1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 8 - lóp 5

45 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy – Tuần 8
Tác giả Nguyễn Thị Hải Âu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chú giải - GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe 12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp - Đọc đoạn 1 - Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú

Trang 1

Từ ngày 6/10đến ngày 10/10/2008

Thứ 2

06.10

Tập đọc Toán Đạo đức

Lịch sử

Kì diệu rừng xanh Số thập phân bằng nhau Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2) Xô Viết Nghệ - Tĩnh

Thứ 4

08.10

Tập đọc Toán Kể chuyện

Địa lí

Trước cổng trời Luyện tập Kể chuyện đã nghe đã đọc Dân số nước ta

Thứ 5

09.10

Làm văn

Toán Khoa học

Kĩ thuật

Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Phòng tránh HIV/AIDS

SHL

Luyện tập tả cảnh ( Dựng đoạn mở bài, kết bài) Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Tuần 8

Tuần 8

Trang 2

Thứ hai Ngày soạn : 26/9/2008 Ngày dạy : 06/10/2008

TẬP ĐỌC

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữmiêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng,sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp

cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người

II Chuẩn bị:

- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượnbạc má, chồn sóc, con hoẵng

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà” - Từng học sinh đọc bài thơ trả lờicâu hỏi SGK ?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

sau mỗi câu trả lời của học sinh

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Bài văn được chia thành mấy

đoạn?

- 3 đoạn - đọc nối tiếp+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dướichân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưamắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

Trang 3

chú giải

- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Đọc đoạn 1

- Những cây nấm rừng đã khiến

các bạn trẻ có những liên tưởng

thú vị gì?

- Nêu ý đoạn 1?

- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọclối đi như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm là một lâu đài kiến trúctân kì, tác giả tưởng mình nhưngười khổng lồ đi lạc vào kinh đôcủa một vương quốc tí hon vớinhững đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân

- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn

của vương quốc nấm.

- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao

những cây nấm gợi lên những liên

tưởng như vậy?

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

- Đọc đoạn 2

- Những muông thú trong rừng

đựơc miêu tả như thế nào?

- Nêu ý đoạn 2

- Những con vượn bạc má … thảmlá vàng  muông thú nhanh nhẹn,tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất

ngờ của muông thú.

- Sự có mặt của muông thú đã

mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiệncủa muông thú làm cho cảnh rừng

trở nên sống động, đầy bất ngờ,những điều kì thú

- Đọc đoạn 3

- Vì sao rừng khộp được gọi là

“giang sơn vàng rợi”?

- Nêu ý đoạn 3

- Vì sự hòa quyện của rất nhiềusắc vàng trong một không gianrộng lớn: rừng khộp lá úa vàng nhưcảnh mùa thu (lá vàng trên cây,thảm lá vàng dưới gốc), những conmang vàng lẫn vào sàng của lákhộp, sắc nắng cũng rực vàng nơinơi

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

9’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

 Giáo viên nhận xét, động viên,

tuyên dương học sinh - Học sinh nêu, các nhóm khác bổsung

Trang 4

+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiệnthái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câumiêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắthiện của muông thú.

+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, …

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn

cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1

bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn

mà mình thích nhất

- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặtcâu hỏi lẫn nhau

- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu

thực vật, động vật trong từng íchlợi của rừng

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận

cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùngbên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫnkhông thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng

nhau nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau Vở bài tập bảng con SGK

-III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK)

Trang 5

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- “Số thập phân bằng nhau”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải

của số thập phân thì có nhận xét

gì về hai số thập phân?

9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = vàđiền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo

số thập phân bằng với số thập

phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

10’ * Hoạt động 2: HDHS làm bài

tập

- Hoạt động lớp

 Bài 3: Giáo viên gợi ý để học

sinh hướng dẫn học sinh

_GV cho HS trình bày bài miệng _HS giải thích cách viết đúng của

bạn Lan và Mỹ

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học

- Thi đua cá nhân

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập

phân “

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨCNHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách

nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ HùngVương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày

giỗ Tổ Hùng Vương (BT 4 SGK)

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4nhóm

MT : Giáo dục ý thức hướng về

cội nguồn

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm

lịch) là ngày gì không? - Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết

của mình bằng cách dán những

hình, tranh ảnh đã thu thập được

về ngày này lên tấm bìa và thuyết

trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

cho các bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranhảnh thu thập được, thông tin vềngày giỗ Tổ Hùng Vương  Đạidiện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các

thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiếnhành giỗ Tổ Hùng Vương vào

ngày 10/3 (âm lịch) ở đền HùngVương

Trang 7

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ

Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3

hàng năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đốivới các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có

công dựng nước Ngày nay, cứ vào

ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta

lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở

khắp nơi Long trọng nhất là ở đền

Hùng Vương

10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

- Hoạt động lớp

MT : Biết tự hào về truyền thống

tốt đẹp của gia đình dong họ.

CC : 2 NX : 3 HS : 12

1/ Mời các em lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền

thống đó không? Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với

các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

 Với những gì các em đã trình

bày thầy tin chắc các em là những

người con, người cháu ngoan của

gia đình, dòng họ mình

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiềuhơn  thắng

Trang 8

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN

1930 - 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranhgiành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới,văn minh, tiến bộ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

Tư liệu lịch sử bổ sung

- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời

- GV đính một lẳng hoa, sau hoa

có 1 thăm mang nội dung câu hỏi

sau:

- Học sinh chọn hoa mình thích trả lời câu hỏi a) Đảng CSVNđược thành lập như thế nào? b)Đảng CSVN ra đời vào thời giannào? Do ai chủ trì? c) Ý nghĩa lịchsử của sự kiện thành lập ĐảngCSVN?

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Xô Viết Nghệ Tĩnh”

Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

12’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc

biểu tình ngày 12/9/1930

- Hoạt động cá nhân

MT : Trình bày được diễn biến

Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày

12/9/1930

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc SGK đoạn “Ngày

12-9-1930, hàng trăm người bị

- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớcác số liệu ngày tháng xảy ra cuộcbiểu tình (khoảng 3 - 4 em)

Trang 9

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà

tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình

ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

- Học sinh trình bày theo trí nhớ(3-4 em)

- HS nào trình bày tốt được thưởng(Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 làngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình

ảnh phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh:

Ngày 12/9/1930, hàng vạn nôngdân huyện Hưng Yên (Nghệ An)kéo về … ngày 12/9 là ngày kỉniệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự

kiện tiếp theo trong năm 1930:

Suốt tháng 9 và tháng 10/1930

nông dân tiếp tục nổi dậy đánh

phá các huyện lị, đồn điền, nàh

ga, công sở Những kẻ đứng đầu

các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu

hàng Nhân dân cử người ra lãnh

đạo Lần đầu tiên, nhân dân có

chính quyền của mình

15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu những

chuyển biến mới trong các thôn

- Hoạt động nhóm, lớp

MT : Nắm được những chuyển

biến về KT – XH ở thôn xã

- 4 nhóm

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các

thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra

điều gì mới?

a) Không hề xảy ra lưu manh, trộmcắp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấnkhởi

b) Sau khi nắm chính quyền, đời

sống tinh thần của nhân dân diễn

ra như thế nào?

b) Đời sống tinh thần của nhân dâncó nhiều thay đổi: tối nào đìnhlàng cũng vui như hội, bà con nônức đi họp, nghe nói chuyện, giảithích chính sách hoặc bàn côngviệc chung

c) Bọn phong kiến và đế quốc có

thái độ như thế nào? c) Bọn đế quốc, phong kiến dùngmọi thủ đoạn dã man để đàn áp

Trang 10

d) Hãy nêu kết quả của phong

trào Xô Viết Nghệ Tĩnh? d) Đến giữa năm 1931, phong tràobị dập tắt

 Giáo viên nhận xét  trình bày

thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng

sợ, đàn áp phong trào Xô viết

Nghệ - Tĩnh hết sức dã man.

Chúng điều thêm lính về đóng đồn

bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn

Đảng viên cộng sản và chiến sĩ

yêu nước bị tù đày hoặc bị giết

3’ * Hoạt động 3: Ý nghĩa của

phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

- Hoạt động cá nhân

MT : Năm Ý nghĩa của phong trào

Xô viết Nghệ - Tĩnh

+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh

có ý nghĩa gì ?

- Học sinh trình bày :

+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động

+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

Thứ ba Ngày soạn : 27/9/2008 Ngày dạy : 07/10/2008

CHÍNH TẢ QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH

“Kì diệu rừng xanh”.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”.

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng

chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3

- Trò: Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA G VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở

các nguyên âm đôi iê, ia

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên - Học sinh đọc 1 lần đoạn văn viết

chính tả lắng nghe

- Học sinh nêu một số từ ngữ dễviết sai - viết bảng con

- Giáo viên đọc từng câu hoặc

từng bộ phận trong câu cho HS

viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp hsinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài

tập

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh gạch chân các tiếng cóchứa yê, ya : khuya, truyềnthuyết, xuyên , yên

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho

mỗi nhóm tiếng có các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếngvới dấu thanh đúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 12

KHOA HỌC PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan

A Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu

- Trò : HS sưu tầm thông tin

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm

não? - Bệnh viêm não được lây

truyền như thế nào? - Bệnh viêm

não nguy hiểm như thế nào?

-Chúng ta phải làm gì để phòng

bệnh viêm não?

- 3 học sinh

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Phòng

bệnh viêm gan A”  Giáo viên

ghi bảng

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm, lớp

MT : Nêu được nguyên nhân cách

lây truyền bệnh viêm gan A Nhận

được sự nguy hiểm của bệnh viêm

gan A

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm

(hoặc nhóm bàn)

- Giáo viên phát câu hỏi thảo

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm + Do vi rút viêm gan A

Trang 13

+ Bệnh viêm gan A lây truyền

qua đường nào?

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung

nhóm mình thảo luận

12’ * Hoạt động 2:. - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

MT : Nêu cách phòng bệnh viêm

gan A Có ý thức thực hiện phòng

bệnh viêm gan A

+Hãy giải thích tác dụng của việc

làm trong từng hình đối với việc

phòng tránh bệnh viêm gan A

_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch vàxà phòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch vàxà phòng sau khi đi đại tiện

_GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm

gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A

cần lưu ý điều gì ?

+Bạn có thể làm gì để phòng

bệnh viêm gan A ?

_GV kết luận : (SGV Tr 69)

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vitamin Không ănmỡ, không uống rượu

3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên điền từ và bảng phụ

(giấy bìa lớn)

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh

HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

Trang 14

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết

sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặcngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các

số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những

điều đã học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm

- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng

nhau

Cho học sinh tìm số thập phân

bằng nhau

- Tại sao em biết các số thập phân

đó bằng nhau? - 2 học sinh

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“So sánh số thập phân”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập

phân

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m

và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so

sánh 8,1m và 7,9m ta làm thế

nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh không trả lời được giáo

viên gợi ý

Đổi 8,1m ra cm?

7,9m ra cm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so - Học sinh trình bày ra nháp nêu

Trang 15

sánh? kết quả

 Giáo viên chốt ý:

8,1m = 81 dm - Giáo viên ghi bảng

7,9m = 79 dm

Vì 81 dm > 79 dm

Nên 8,1m > 7,9m

Vậy nếu thầy không ghi đơn vị

vào thầy chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các

em sẽ so sánh như thế nào?

8,1 > 7,9

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- Giáo viên nói 8,1 là số thập

phân; 7,9 là số thập phân

- Có em đưa về phân số thập phânrồi so sánh

Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá

trình tìm cách so sánh 2 số thập

phân Vậy so sánh 2 số thập phân

là nội dung tiết học hôm nay

- Có em nêu 2 số thập phân trên sốthập phân nào có phần nguyên lớnhơn thì lớn hơn

10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập

phân có phần nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh

35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so

- Do phần nguyên bằng nhau, các

em so sánh phần thập phân

10

7

m với 1000698 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau, ta so sánh

phần thập phân, lần lượt từ hàng

phần mười, hàng phần trăm, hàng

phần nghìn đến cùng một hàng

nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn

hơn

- Học sinh nhắc lại

VD: 78,469 và 78,5 - Học sinh nêu và trình bày miệng

Trang 16

120,8 và 120,76

630,72 và 630,7 78,469 < 78,5 (Vì phần nguyênbằng nhau, ở hàng phần mười có 4

< 5) - Tương tự

10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

- Học sinh đưa bảng đúng, sai

hoặc học sinh nhận xét

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi đua giải nhanh nộp bài (10

- Học sinh làm vở

- Tặng hoa điểm thưởng học sinh

làm đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

 Bài 3: - Học sinh đọc đề (nhóm bàn)

- Giáo viên cho học sinh thi đua

ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn

bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từlớn đến bé

- Học sinh dán bảng lớp

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở

bảng lớp

- Giáo viên tổ chức sửa

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Thi đua so sánh nhanh, xếp

nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ;

12,85

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 17

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ,

nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”

- Học sinh lần lượt sửa bài tậpphân biệt nghĩa của mỗi từ bằngcách đặt câu với từ:

+ đứng + đi + nằm

- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa

của từ “thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi (Phiếu học tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trảlời 2 câu hỏi trên 1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên

nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,

xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,

bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa

chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”

là gì?

 Giáo viên chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩatừ “thiên nhiên” cho giáo viên ghibảng  Lặp lại: “Thiên nhiên là

Trang 18

tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”.

8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá

nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

 Gạch dưới bằng bút chì mờ

những từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên có trong các

thành ngữ, tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốtlại lời giải đúng

- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác

xuống ghềnh”?

- Chỉ người gặp nhiều gian lao vấtvả trong cuộc sống

- Câu thành ngữ “Góp gió thành

bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn 

Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua

sông phải lụy đò”?

- Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết

- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai

đất lạ, mạ đất quen”?

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt

 Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng

những từ chỉ sự vật, hiện tượng

của thiên nhiên để xây dựng nên

các tục ngữ, thành ngữ trên, ông

cha ta đã đúc kết nên những tri

thức, kinh nghiệm, đạo đức rất

quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tụcngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (chođến khi thuộc lòng)

12’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ

ngữ miêu tả thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên

N1 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng N2 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,

Trang 19

ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài nguêu, dài loằngngoằng, dài ngoẵng

N3 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất,chất ngất, cao vời vợi N4 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ tả chiều sâu

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,sâu hoăm hoắm

N 5 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả tiếng sóng

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, àoào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thìthầm

N6 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườnlên, bò lên

N 7 : Tìm và đặt câu với những từ

ngữ miêu tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộntrào, điên cuồng, điên khùng,

khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủngkhiếp

5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những

thành ngữ, tục ngữ khác mượn các

sự vật, hiện tượng thiên nhiên để

nói về những vấn đề của đời sống,

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ

nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Aâm nhạc (tiết 8)

Oân tập 2 bài hát : REO VANG BÌNH MINH CON CHIM HAY HÓT – NGHE NHẠC

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS ôn 2 bài hát Reo vang bình minh , Hãy giữ cho em bầu trời

xanh ; nghe nhạc

Trang 20

- Hát thuộc lời ca , đúng giai điệu , sắc thái của 2 bài hát ; tập biểu diễn kết hợp động tác phụ họa

- Có những cảm nhận về bản nhạc được nghe

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Nhạc cụ quen dùng

- Đàn giai điệu , đệm và hát các bài sẽ cho HS ôn tập

2 Học sinh :

- SGK

- Nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Oân tập bài hát : Con chim hay hót – Oân tập : TĐN số 1 , số 2

- Vài em hát lại bài hát

3 Bài mới : (27’) Oân tập 2 bài hát : Reo vang bình minh – Hãy giữ cho em

bầu trời

xanh – Nghe nhạc

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

20’ Hoạt động 1 : Oân tập 2 bài hát

Reo vang bình minh , Hãy giữ

cho em bầu trời xanh

MT : Giúp HS hát đúng giai điệu ,

lời ca 2 bài hát kết hợp vận động

phụ họa

CC : 1,2,3 NX : 3

a) Reo vang bình minh :

b) Hãy giữ cho em bầu trời xanh :

Hoạt động lớp , nhóm

HS 15

- Tập hát đối đáp , đồng ca

- Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca

- Trả lời câu hỏi : + Hãy kể tên vài bài hát của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước + Nêu cảm nhận của em về bài

hát Reo vang bình minh

- Tập hát rõ lời , thể hiện khí thế bài hát theo nhịp đi

- Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca ; đến đoạn 2 có lời

Trang 21

ca La la la … vừa hát vừa vỗ tay

theo tiết tấu

- Trả lời câu hỏi : + Trong bài hát , hình ảnh nào tượng trưng cho hòa bình ? + Hãy hát 1 câu trong một bài hát khác về chủ đề hòa bình 5’ Hoạt động 2 : Nghe nhạc

MT : Giúp HS nghe để cảm nhận

1 bài hát thiếu nhi

- Cho HS nghe 1 bài hát thiếu nhi

hay dân ca hoặc một trích đoạn

nhạc không lời

Hoạt động lớp

- Nghe 1 bài hát từ đĩa nhạc

4 Củng cố : (3’)

- Hát lại một trong 2 bài đã ôn tập

- Giáo dục HS có những cảm nhận về bản nhạc được nghe

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Oân lại 2 bài hát ở nhà

Thứ tư Ngày soạn : 28/9/2008 Ngày dạy : 08/10/2008

TẬP ĐỌCTRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1.Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiệnniềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấmcúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

2 Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

3 Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực

bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện

Trang 22

- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao

III Các hoạt động:

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bài thơ:

“Trước cổng trời” - Học sinh lắng nghe

34’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc

- - Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câuthơ

- Đọc nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo

từng khổ + mời bạn nhận xét

- 1 học sinh đọc toàn bài thơ

- Đọc phần chú giải - Học sinh giải nghĩa ở phần chú

giải

- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

N 1,2 : Đọc khổ thơ 1 Trả lời câu hỏi số 1

N 3,4 : Đọc khổ thơ 2,3 Trả lời câu hỏi số 2

N 5,6 : Đọc toàn bài thơ Trả lời câu hỏi số 3

N 7,8 : Đọc toàn bài thơ Trả lời câu hỏi số 4

Thảo luận – trình bày kết quả

10’ * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm

- giọng sâu lắng, ngân nga thểhiện niềm xúc động của tác giảtrước vẻ đẹp của một vùng núicao

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi

sẵn khổ thơ - 3 học sinh thể hiện cách nhấngiọng, ngắt giọng

- Thầy mời các bạn đọc nối tiếp

theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc - Học sinh thi đua

Ngày đăng: 14/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - tuần 8 - lóp 5
Bảng l ớp (Trang 16)
Bảng phụ). - tuần 8 - lóp 5
Bảng ph ụ) (Trang 25)
Bảng số liệu dân số các nước Đông - tuần 8 - lóp 5
Bảng s ố liệu dân số các nước Đông (Trang 28)
Bảng lớp. - tuần 8 - lóp 5
Bảng l ớp (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w