chú giải - GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe 12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp - Đọc đoạn 1 - Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú
Trang 1Từ ngày 6/10đến ngày 10/10/2008
Thứ 2
06.10
Tập đọc Toán Đạo đức
Lịch sử
Kì diệu rừng xanh Số thập phân bằng nhau Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2) Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Thứ 4
08.10
Tập đọc Toán Kể chuyện
Địa lí
Trước cổng trời Luyện tập Kể chuyện đã nghe đã đọc Dân số nước ta
Thứ 5
09.10
Làm văn
Toán Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Phòng tránh HIV/AIDS
SHL
Luyện tập tả cảnh ( Dựng đoạn mở bài, kết bài) Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Tuần 8
Tuần 8
Trang 2Thứ hai Ngày soạn : 26/9/2008 Ngày dạy : 06/10/2008
TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữmiêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng,sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp
cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
II Chuẩn bị:
- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượnbạc má, chồn sóc, con hoẵng
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà” - Từng học sinh đọc bài thơ trả lờicâu hỏi SGK ?
Giáo viên nhận xét, cho điểm
sau mỗi câu trả lời của học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Bài văn được chia thành mấy
đoạn?
- 3 đoạn - đọc nối tiếp+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dướichân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưamắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
Trang 3chú giải
- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Đọc đoạn 1
- Những cây nấm rừng đã khiến
các bạn trẻ có những liên tưởng
thú vị gì?
- Nêu ý đoạn 1?
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọclối đi như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm là một lâu đài kiến trúctân kì, tác giả tưởng mình nhưngười khổng lồ đi lạc vào kinh đôcủa một vương quốc tí hon vớinhững đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn
của vương quốc nấm.
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao
những cây nấm gợi lên những liên
tưởng như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
- Đọc đoạn 2
- Những muông thú trong rừng
đựơc miêu tả như thế nào?
- Nêu ý đoạn 2
- Những con vượn bạc má … thảmlá vàng muông thú nhanh nhẹn,tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất
ngờ của muông thú.
- Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiệncủa muông thú làm cho cảnh rừng
trở nên sống động, đầy bất ngờ,những điều kì thú
- Đọc đoạn 3
- Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
- Nêu ý đoạn 3
- Vì sự hòa quyện của rất nhiềusắc vàng trong một không gianrộng lớn: rừng khộp lá úa vàng nhưcảnh mùa thu (lá vàng trên cây,thảm lá vàng dưới gốc), những conmang vàng lẫn vào sàng của lákhộp, sắc nắng cũng rực vàng nơinơi
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
9’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân
Giáo viên nhận xét, động viên,
tuyên dương học sinh - Học sinh nêu, các nhóm khác bổsung
Trang 4+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiệnthái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câumiêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắthiện của muông thú.
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, …
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1
bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn
mà mình thích nhất
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặtcâu hỏi lẫn nhau
- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu
thực vật, động vật trong từng íchlợi của rừng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận
cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùngbên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫnkhông thay đổi
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng
nhau nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau Vở bài tập bảng con SGK
-III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK)
Trang 5 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- “Số thập phân bằng nhau”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ:
0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải
của số thập phân thì có nhận xét
gì về hai số thập phân?
9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = vàđiền vào chỗ chữ số 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo
số thập phân bằng với số thập
phân đã cho
- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =
8,750000 = =
12,500 = =
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
10’ * Hoạt động 2: HDHS làm bài
tập
- Hoạt động lớp
Bài 3: Giáo viên gợi ý để học
sinh hướng dẫn học sinh
_GV cho HS trình bày bài miệng _HS giải thích cách viết đúng của
bạn Lan và Mỹ
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
- Thi đua cá nhân
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập
phân “
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨCNHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )
Trang 6I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ HùngVương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương (BT 4 SGK)
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4nhóm
MT : Giáo dục ý thức hướng về
cội nguồn
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm
lịch) là ngày gì không? - Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương? Hãy tỏ những hiểu biết
của mình bằng cách dán những
hình, tranh ảnh đã thu thập được
về ngày này lên tấm bìa và thuyết
trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
cho các bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranhảnh thu thập được, thông tin vềngày giỗ Tổ Hùng Vương Đạidiện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các
thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiếnhành giỗ Tổ Hùng Vương vào
ngày 10/3 (âm lịch) ở đền HùngVương
Trang 7- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ
Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3
hàng năm thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đốivới các vua Hùng
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có
công dựng nước Ngày nay, cứ vào
ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta
lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Long trọng nhất là ở đền
Hùng Vương
10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
- Hoạt động lớp
MT : Biết tự hào về truyền thống
tốt đẹp của gia đình dong họ.
CC : 2 NX : 3 HS : 12
1/ Mời các em lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình
- Khoảng 5 em
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền
thống đó không? Vì sao?
- Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với
các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
Với những gì các em đã trình
bày thầy tin chắc các em là những
người con, người cháu ngoan của
gia đình, dòng họ mình
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiềuhơn thắng
Trang 8XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN
1930 - 1931
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranhgiành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới,văn minh, tiến bộ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẳng hoa, sau hoa
có 1 thăm mang nội dung câu hỏi
sau:
- Học sinh chọn hoa mình thích trả lời câu hỏi a) Đảng CSVNđược thành lập như thế nào? b)Đảng CSVN ra đời vào thời giannào? Do ai chủ trì? c) Ý nghĩa lịchsử của sự kiện thành lập ĐảngCSVN?
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc
biểu tình ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
MT : Trình bày được diễn biến
Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày
12/9/1930
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK đoạn “Ngày
12-9-1930, hàng trăm người bị
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớcác số liệu ngày tháng xảy ra cuộcbiểu tình (khoảng 3 - 4 em)
Trang 9- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà
tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Học sinh trình bày theo trí nhớ(3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng(Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 làngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
Giáo viên chốt + giới thiệu hình
ảnh phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh:
Ngày 12/9/1930, hàng vạn nôngdân huyện Hưng Yên (Nghệ An)kéo về … ngày 12/9 là ngày kỉniệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Giáo viên nhắc lại những sự
kiện tiếp theo trong năm 1930:
Suốt tháng 9 và tháng 10/1930
nông dân tiếp tục nổi dậy đánh
phá các huyện lị, đồn điền, nàh
ga, công sở Những kẻ đứng đầu
các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu
hàng Nhân dân cử người ra lãnh
đạo Lần đầu tiên, nhân dân có
chính quyền của mình
15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn
xã
- Hoạt động nhóm, lớp
MT : Nắm được những chuyển
biến về KT – XH ở thôn xã
- 4 nhóm
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộmcắp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấnkhởi
b) Sau khi nắm chính quyền, đời
sống tinh thần của nhân dân diễn
ra như thế nào?
b) Đời sống tinh thần của nhân dâncó nhiều thay đổi: tối nào đìnhlàng cũng vui như hội, bà con nônức đi họp, nghe nói chuyện, giảithích chính sách hoặc bàn côngviệc chung
c) Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào? c) Bọn đế quốc, phong kiến dùngmọi thủ đoạn dã man để đàn áp
Trang 10d) Hãy nêu kết quả của phong
trào Xô Viết Nghệ Tĩnh? d) Đến giữa năm 1931, phong tràobị dập tắt
Giáo viên nhận xét trình bày
thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng
sợ, đàn áp phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh hết sức dã man.
Chúng điều thêm lính về đóng đồn
bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn
Đảng viên cộng sản và chiến sĩ
yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
3’ * Hoạt động 3: Ý nghĩa của
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
MT : Năm Ý nghĩa của phong trào
Xô viết Nghệ - Tĩnh
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh
có ý nghĩa gì ?
- Học sinh trình bày :
+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động
+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
Thứ ba Ngày soạn : 27/9/2008 Ngày dạy : 07/10/2008
CHÍNH TẢ QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH
“Kì diệu rừng xanh”.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa yê, ya
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III Các hoạt động:
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG CỦA G VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
các nguyên âm đôi iê, ia
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên - Học sinh đọc 1 lần đoạn văn viết
chính tả lắng nghe
- Học sinh nêu một số từ ngữ dễviết sai - viết bảng con
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
từng bộ phận trong câu cho HS
viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp hsinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài
tập
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh gạch chân các tiếng cóchứa yê, ya : khuya, truyềnthuyết, xuyên , yên
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho
mỗi nhóm tiếng có các con chữ
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếngvới dấu thanh đúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 12KHOA HỌC PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan
A Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò : HS sưu tầm thông tin
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
não? - Bệnh viêm não được lây
truyền như thế nào? - Bệnh viêm
não nguy hiểm như thế nào?
-Chúng ta phải làm gì để phòng
bệnh viêm não?
- 3 học sinh
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Phòng
bệnh viêm gan A” Giáo viên
ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm, lớp
MT : Nêu được nguyên nhân cách
lây truyền bệnh viêm gan A Nhận
được sự nguy hiểm của bệnh viêm
gan A
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm
(hoặc nhóm bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm + Do vi rút viêm gan A
Trang 13+ Bệnh viêm gan A lây truyền
qua đường nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung
nhóm mình thảo luận
12’ * Hoạt động 2:. - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
MT : Nêu cách phòng bệnh viêm
gan A Có ý thức thực hiện phòng
bệnh viêm gan A
+Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng tránh bệnh viêm gan A
_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch vàxà phòng trước khi ăn
+H 5: Rửa tay bằng nước sạch vàxà phòng sau khi đi đại tiện
_GV nêu câu hỏi :
+Nêu các cách phòng bệnh viêm
gan A
+Người mắc bệnh viêm gan A
cần lưu ý điều gì ?
+Bạn có thể làm gì để phòng
bệnh viêm gan A ?
_GV kết luận : (SGV Tr 69)
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vitamin Không ănmỡ, không uống rượu
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ
(giấy bìa lớn)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh
HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Trang 14SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặcngược lại
2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các
số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những
điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng
nhau
Cho học sinh tìm số thập phân
bằng nhau
- Tại sao em biết các số thập phân
đó bằng nhau? - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m
và 7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so
sánh 8,1m và 7,9m ta làm thế
nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo
viên gợi ý
Đổi 8,1m ra cm?
7,9m ra cm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so - Học sinh trình bày ra nháp nêu
Trang 15sánh? kết quả
Giáo viên chốt ý:
8,1m = 81 dm - Giáo viên ghi bảng
7,9m = 79 dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1m > 7,9m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị
vào thầy chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các
em sẽ so sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
- Giáo viên nói 8,1 là số thập
phân; 7,9 là số thập phân
- Có em đưa về phân số thập phânrồi so sánh
Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá
trình tìm cách so sánh 2 số thập
phân Vậy so sánh 2 số thập phân
là nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phân trên sốthập phân nào có phần nguyên lớnhơn thì lớn hơn
10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so
- Do phần nguyên bằng nhau, các
em so sánh phần thập phân
10
7
m với 1000698 m rồi kết luận
- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta so sánh
phần thập phân, lần lượt từ hàng
phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn đến cùng một hàng
nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn
hơn
- Học sinh nhắc lại
VD: 78,469 và 78,5 - Học sinh nêu và trình bày miệng
Trang 16120,8 và 120,76
630,72 và 630,7 78,469 < 78,5 (Vì phần nguyênbằng nhau, ở hàng phần mười có 4
< 5) - Tương tự
10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai
hoặc học sinh nhận xét
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải nhanh nộp bài (10
- Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh
làm đúng nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
Bài 3: - Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua
ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn
bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từlớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở
bảng lớp
- Giáo viên tổ chức sửa
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Thi đua so sánh nhanh, xếp
nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ;
12,85
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 17MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ,
nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
2 Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng
thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tậpphân biệt nghĩa của mỗi từ bằngcách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa
của từ “thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi (Phiếu học tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trảlời 2 câu hỏi trên 1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên
nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,
xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,
bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa
chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”
là gì?
Giáo viên chốt và ghi bảng
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩatừ “thiên nhiên” cho giáo viên ghibảng Lặp lại: “Thiên nhiên là
Trang 18tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”.
8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ
các sự vật, hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá
nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
Gạch dưới bằng bút chì mờ
những từ chỉ các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên có trong các
thành ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốtlại lời giải đúng
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác
xuống ghềnh”?
- Chỉ người gặp nhiều gian lao vấtvả trong cuộc sống
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn
Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua
sông phải lụy đò”?
- Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai
đất lạ, mạ đất quen”?
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng
những từ chỉ sự vật, hiện tượng
của thiên nhiên để xây dựng nên
các tục ngữ, thành ngữ trên, ông
cha ta đã đúc kết nên những tri
thức, kinh nghiệm, đạo đức rất
quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tụcngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (chođến khi thuộc lòng)
12’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ
ngữ miêu tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên
N1 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng N2 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,
Trang 19ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài nguêu, dài loằngngoằng, dài ngoẵng
N3 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất,chất ngất, cao vời vợi N4 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều sâu
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,sâu hoăm hoắm
N 5 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả tiếng sóng
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, àoào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thìthầm
N6 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườnlên, bò lên
N 7 : Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộntrào, điên cuồng, điên khùng,
khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủngkhiếp
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên để
nói về những vấn đề của đời sống,
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ
nhiều nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Aâm nhạc (tiết 8)
Oân tập 2 bài hát : REO VANG BÌNH MINH CON CHIM HAY HÓT – NGHE NHẠC
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS ôn 2 bài hát Reo vang bình minh , Hãy giữ cho em bầu trời
xanh ; nghe nhạc
Trang 20- Hát thuộc lời ca , đúng giai điệu , sắc thái của 2 bài hát ; tập biểu diễn kết hợp động tác phụ họa
- Có những cảm nhận về bản nhạc được nghe
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Nhạc cụ quen dùng
- Đàn giai điệu , đệm và hát các bài sẽ cho HS ôn tập
2 Học sinh :
- SGK
- Nhạc cụ gõ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Oân tập bài hát : Con chim hay hót – Oân tập : TĐN số 1 , số 2
- Vài em hát lại bài hát
3 Bài mới : (27’) Oân tập 2 bài hát : Reo vang bình minh – Hãy giữ cho em
bầu trời
xanh – Nghe nhạc
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
20’ Hoạt động 1 : Oân tập 2 bài hát
Reo vang bình minh , Hãy giữ
cho em bầu trời xanh
MT : Giúp HS hát đúng giai điệu ,
lời ca 2 bài hát kết hợp vận động
phụ họa
CC : 1,2,3 NX : 3
a) Reo vang bình minh :
b) Hãy giữ cho em bầu trời xanh :
Hoạt động lớp , nhóm
HS 15
- Tập hát đối đáp , đồng ca
- Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca
- Trả lời câu hỏi : + Hãy kể tên vài bài hát của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước + Nêu cảm nhận của em về bài
hát Reo vang bình minh
- Tập hát rõ lời , thể hiện khí thế bài hát theo nhịp đi
- Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca ; đến đoạn 2 có lời
Trang 21ca La la la … vừa hát vừa vỗ tay
theo tiết tấu
- Trả lời câu hỏi : + Trong bài hát , hình ảnh nào tượng trưng cho hòa bình ? + Hãy hát 1 câu trong một bài hát khác về chủ đề hòa bình 5’ Hoạt động 2 : Nghe nhạc
MT : Giúp HS nghe để cảm nhận
1 bài hát thiếu nhi
- Cho HS nghe 1 bài hát thiếu nhi
hay dân ca hoặc một trích đoạn
nhạc không lời
Hoạt động lớp
- Nghe 1 bài hát từ đĩa nhạc
4 Củng cố : (3’)
- Hát lại một trong 2 bài đã ôn tập
- Giáo dục HS có những cảm nhận về bản nhạc được nghe
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Oân lại 2 bài hát ở nhà
Thứ tư Ngày soạn : 28/9/2008 Ngày dạy : 08/10/2008
TẬP ĐỌCTRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
1.Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiệnniềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấmcúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao
2 Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực
bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện
Trang 22- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động:
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời” - Học sinh lắng nghe
34’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc
- - Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câuthơ
- Đọc nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo
từng khổ + mời bạn nhận xét
- 1 học sinh đọc toàn bài thơ
- Đọc phần chú giải - Học sinh giải nghĩa ở phần chú
giải
- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
N 1,2 : Đọc khổ thơ 1 Trả lời câu hỏi số 1
N 3,4 : Đọc khổ thơ 2,3 Trả lời câu hỏi số 2
N 5,6 : Đọc toàn bài thơ Trả lời câu hỏi số 3
N 7,8 : Đọc toàn bài thơ Trả lời câu hỏi số 4
Thảo luận – trình bày kết quả
10’ * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm
- giọng sâu lắng, ngân nga thểhiện niềm xúc động của tác giảtrước vẻ đẹp của một vùng núicao
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi
sẵn khổ thơ - 3 học sinh thể hiện cách nhấngiọng, ngắt giọng
- Thầy mời các bạn đọc nối tiếp
theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc - Học sinh thi đua