- Lập được bản thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từtuần 1-9 theo mẫu trong SGK - Thái độ bình tĩnh, tự tin khi đọc và TLCH.. - HS tiếp tục ơn luyện các bài TĐ- HTL HSKG
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 30 thỏng10 năm 2010
TOÁN Tiết 46: Luyện tập chung I.Mục tiêu:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “ Tỡm tỉ số”
- HS yờu thớch mụn toỏn
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa
bài Khi HS đã viết đúng số thập
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa
11,020km = 11,02km
11km 20m = 11,02km
11020m = 11,02km
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi
chữa bài Khi HS chữa bài nên
Trang 2-ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (2tiết)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
Hoạt động 2: Thảo luận lớp: 6-7’
+ Bài hát nếu lên điều gì ?
- HS hát bài “Lớp chúng ta đoànkết”
- HS trả lời + Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh ta không
có bạn bè ?
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ?
- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em
có quyền được kết giao bạn bè.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét: cô đơn,buồn bã, không người giúp đỡ
HĐ 3: Tìm hiểu câu chuyện “Đôi bạn”:
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện ?
+ Qua câu chuyện, em rút ra điều gì về cách
đối xử với bạn bè ?
- Kết luận : Bạn bè cần phải thương yêu,
đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc
Trang 3- GV yêu cầu học sinh nêu những việc làm
biểu hiện của tình bạn đẹp
- Sưu tầm các câu chuyện, bài hát nói về chủ
đề “Tình bạn”
- Đối xử tốt với bạn bè
- HS liên hệ đến những tình bạnđẹp mà em biết
- Lập được bản thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từtuần 1-9 theo mẫu trong SGK
- Thái độ bình tĩnh, tự tin khi đọc và TLCH
II §å dïng d¹y häc:
- Bút dạ, 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của BT 2
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: (1’) Giới thiệu mục đích
yêu cầu của tiết1
2 Hướng dẫn ôn tập: 28-30’
a)Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( Khoảng ¼ số HS trong lớp)
- Nhắc lại tên 1 số bài đọc đã học
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài.(sau khi bốc thăm được xem được xem lại bài khoảng 1-2’)
- HS đọc trong Sgk (or đọc thuộc lòng) 1 đoạn hay cả bài theo yêu cầu của phiếu)
- HSKG đọc diễn cảm bài thơ, bài
văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.
b, Lập bảng thống kê các bài bài thơ đã học
trong các giờ tập đọc từ tuần 1- tuần 9
- Phát giấy, bút xạ cho các nhóm
- HS làm bài theo nhóm 4
- HS làm bài, trình bày kết quả
Chủ điểm Tên bài Tên tác giả Nội dung
Trang 4VN - Tổ quốc
em
Sắc màu emyêu
Phạm ĐìnhÂn
Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu , những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
Ê-mi-li.con Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước
Bộ Quốc phòng Mỹ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ
Quang Huy
Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la- lai-ca trong ánh trăng vàước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
Trước cổngtrời
NguyễnĐình Ảnh
Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình của đồng bào các dân tộc
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường bộ
- Luôn có ý thức chấp hành đúng luật GT, cẩn thận khi tham gia GT và
tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II §å dïng d¹y häc:
-HS và GV sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ TNGT
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài cũ: 4-5’
- Khi có nguy cơ bị xâm hại, em sẽ làm gì?
- Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cần tìm
người tin cậy để chia sẻ, tâm sự?
- 2 HS trả lời
- Lớp theo dõi - Nhận xét2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:1’
HĐ 2: Nguyên nhân gây TNGT: 6-7’
GV kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh, thông
tin về TNGT đường bộ của HS
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
Trang 5Các em hãy kể cho mọi người cùng nghe
HS nêu nguyên nhân
HĐ 3: Những vi phạm luật giao thông của
người tham gia và hậu quả của nó: 9-10’ - HS quan sát hình minh họa
trang 40 SGK, trao đổi nhóm
- Một trong những nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia
giao thông không chấp hành đúng Luật
Giao thông đường bộ
GV nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết để
thực hiện an toàn giao thông
- Đại diện một nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung để điđến thống nhất ý kiến
3 Củng cố, dặn dò: 2-3’
- Dặn HS học bài - Áp dụng luật giao
thông đường bộ vào cuộc sống
- GV nhận xét tiết học
- HS xử lý một số tình huống, thực hành an toàn giao thông. -
Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2010
Trang 6CHÍNH TẢ( Nghe – Viết)
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe- viết đúng chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắcquá 5 lỗi
- Thái độ cẩn thận, chăm chú khi viết bài
II Các hoạt động dạy- học:
1 HĐ 1:Giới thiệu bài : 1’
Nêu MĐYC của tiết học
- Luyện viết chữ khó: nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ,
Tập trung vào kiểm tra
-Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân
- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích
Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”
-LỊCH SỬBÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Trang 7- Ghi nhớ : đây là sự kiện lịch sử trọng đại đánh dấu sử ra đời của nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa
- Tự hào về truyền thống lịch sử của đất nước
II §å dïng d¹y häc:
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
.+ Thắng lợi của cuộc Cách mạng
tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối
với dân tộc ta?
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
- GV cho HS quan sát hình vẽ minh
hoạ về ngày 2-9-45 và yêu cầu học
sinh nêu tên sự kiện lịch sử được minh
- 3 HS lên bảng thi tả
- HS đọc SGK và nhìn tranh ảnhminh hoạ để thảo luận nhóm 2
- HS thi tả quang cảnh ngày 2-9-1945 + Hà nội tưng bừng cờ hoa
+ Mọi người đều hướng về Ba đìnhchờ buổi lễ
+ Đội danh dự đứng nghiêm trangquanh lễ đài mới dựng
HĐ 3 :Làm việc nhóm : 7-8’ - HS làm việc theo nhóm 4, cùng
đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+Trong buổi lễ, diễn ra các sự kiệnchính nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- GV tổ chức cho HS trình bày diễn
biến của buổi lễ tuyên bố độc lập
trước lớp
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trìnhbày, lớp theo dõi bổ sung ý kiến
Trang 8- GV hỏi : khi đang đọc bản tuyên
HĐ 5:Làm việc cá nhân: 3-4’
- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm
hiểu ý nghĩa lịch sử của sự kiện
2-9-1945 thông qua câu hỏi:
- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi,sau đó rút ra ý nghĩa của sự kiện lịch
sử ngày 2-9-1945
Sự kiện 2-9-1945 đã khẳng định
điều gì về nền độc lập của dân tộc
Việt Nam, đã chấm dứt chế độ nào ở
đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều
gì về truyền thống của người Việt
Nam
- GV nhận xét
Nam dân chủ cộng hoà Sự kiện nàymột lần nữa khẳng định tinh thần kiêncường, bất khuất trong đấu tranhchống xâm lược, bảo vệ độc lập củadân tộc ta
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịchLòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp
2/ TĐ : Cảm phục tinh thần dũng cảm của mẹ con dì Năm
II Chuẩn bị :
Trang 9- Bảng thống kể số tiến sĩ qua các triều đại trong bài Nghìn năm văn hiến
(chép trên bảng phụ)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
HĐ 1: Giới thiệu bài:1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2: Hướng dẫn ơn tập : 28-30’
a) Hướng dẫn HS làm BT 1 - HS đọc yêu cầu đề
Ơn luyện tập đọc và học thuộc lịng
( Thực hiện TT tiết 1.) - HS tiếp tục ơn luyện các bài TĐ- HTL
HSKG đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
-Học động tác chân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện
tương đối đúng động tác
-Trò chơi: "Dẫn bóng” Yêu cầu HS chơi nhiệt tình , chủ động
Trang 10-Giáo dục học sinh rèn luyện thân thể
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Tự chọn
-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100-
200m
- Xoay các khớp
-Gọi HS lên thực hiện 3 động tác đã học
trong bài
B.Phần cơ bản
1)Ôn tập 3 động tác đã học
-GV hô cho HS tập lần 1
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV
đi sửa sai cho từng em
2) Học động tác: Vặn mình
GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân
tích kĩ thuật động tác vừa làm mẫu và cho
HS tập theo Lần đầu nên thực hiện chậm
từng nhịp để HS nắm được phương hướng
và biên độ động tác Lần tiếp theo GV hô
nhịp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập
GV nhân xét, uốn nắn sửa động tác sau
rồi mới cho HS tập tiếp
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân
-Tập lại 4 động tác đã học
3)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
Trang 11Caỷ lụựp thi ủua chụi.
-Nhaọn xeựt – ủaựnh giaự bieồu dửụng nhửừng
ủoọi thaộng cuoọc
C.Phaàn keỏt thuực
Haựt vaứ voó tay theo nhũp
-Cuứng HS heọ thoỏng baứi
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ hoùc giao
baứi taọp veà nhaứ
- Cộng hai số thập phân
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân
- Yờu thớch mụn toỏn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra.
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2: HD HS thực hiện phép cộng hai
số thập phân : 8-10’
a) GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài
toán và nêu phép tính giải bài toán để có
1,48 + 2,45 = 4,29 (m)
GV cho HS nhận xét về sự giống nhau
và khác nhau của hai phép cộng: Theo dõi , nhận xét và ghi vở.
184
+ 42,,2945
84 ,
1
29 ,
4 45 ,
2 84 ,
1
Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau,chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấuphẩy
Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập
Trang 12Chú ý: Với phép cộng phần c)
19 ,
249
8 , 75
Ghi vở phép tính và nêu lại cách làm
19 ,
249
8 , 75
Bài 2: : - Bài 2: a & b
HS tự làm bài rỗi chữa bài
Bài 3: HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời)
bài toán, sau đó tự giải và chữa bài - Bài 3: Bài giải
Tiến cân nặng là : 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số : 37,4kg
3 Củng cố dặn dò : 1’ -Xem trớc bài Luyện tập.
-KỂ CHUYỆN KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè I
Mục tiờu: Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa
HKI ( nờu ở Tiết 1, ễn tập)
- Tỡm được từ đồng nghĩa, từ trỏi nghĩa theo yờu cầu của BT2
- Yờu thớch sự phong phỳ của TV
II Đồ dùng dạy học:
- Bỳt dạ, 5 phiếu khổ to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT 1, BT 2
- Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu :
1.HĐ 1: Giới thiệu bài:1’
Nờu MĐYC của tiết học
Trang 13Bầu trời, trái đất,sông ngòi, kênhrạch, vườn tược,
Bao la, vời vợi, mênhmông, xanh biếc, tươiđẹp, khắc nghiệt, chinhphục,
Lên thác xuống ghềnh,muôn hình muôn vẻ,thẳng cánh cò bay, mưathuận gió hoà, chân lấmtay bùn, nắng tốt dưa,mưa tốt lúa,
Kết đoàn, liên kết,
bạn hữu, bầu bạn,
bè bạn,
Bao la, bát ngát,mênh mang,
Chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung đôt,
kẻ thù, kẻ địch,
chật chội, chật hẹp,hạn hẹp,
3 Củng cố, dặn dò: 1-2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, viết lại vào vở, chuẩn bị
ôn tập tiết 5
-ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu:
1/ KT, KN :
Trang 14- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố
nông ngiệp ở nước ta :
+Trồng trọt là ngành chính của nông ngiệp
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công ngiệp được
trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng ; trâu, bò, dê, được nuôi
nhiều ở miền núi và cao nguyên
+ Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều
nhất
+ Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây, vật nuôi chính
ở nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè ; trâu, bò, lợn)
+ Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu phân bố của nông
nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở miền núi, cao nguyên ; trâu
bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
2/ TĐ : Chăm sóc và bảo vệ một số loài cây trồng ở nhà
II Chuẩn bị :
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước
ta
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Dựa vào mục 1 trong SGK, hãy cho
biết ngành trồng trọt có vai trò như
thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta?
- Đọc SGK+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
+ Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi
HĐ 3:Làm việc theo cặp nhỏ: 6-7’
Kết luận: Nước ta trồng nhiều loại
cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều
nhất, các cây công nghiệp và cây ăn
quả được trồng ngày càng nhiều.
- HS quan sát H1 và trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là
cây xứ nóng ?
* HSKG trả lời: - Vì nước ta có khí hậu nóng ẩm
- Nước ta đạt được thành tựu gì trong
việc trồng lúa gạo?
GV tóm tắt: Việt Nam đã trở thành
một trong những nước xuất khẩu gạo
- Đủ ăn, dư gạo xuất khẩu
Trang 15hàng đầu thế giới (chỉ đứng sau Thái
Lan)
HĐ 4: Làm việc cá nhân: 6-7’ - HS quan sát H1, kết hợp với vốn hiểu
biết , chuẩn bị trả lời câu hỏi cuối mục trong SGK
- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng chủ yếu ở nước ta
+ Cây lúa gạo được trồng nhiều ở các
đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ.
+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè ; Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao
su, hồ tiêu,
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc.
- Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày
càng đảm bảo: ngô, khoai, sắn, thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu thịt, trứng, sữa, của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy ngành chăn nuôi ngành càng phát triển
3 Củng cố, dặn dò: 1-2’
- GV nhận xét tiết học.
- HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK:+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi Lợn, gia cầm nuôi nhiều ở ĐB
Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2010
-TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học (BT 2)
- HS yêu thích môn Tiếng việt
II §å dïng d¹y häc:
- Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (BT 3)
III Các hoạt động dạy- học:
1 HĐ 1:Giới thiệu bài.: 1-2’
Trang 16Nờu MĐYC của tiết học
HĐ 2 Hướng dẫn ụn tập : 28-29’
a) ễn luyện tập đọc và học thuộc lũng
( Thực hiện TT tiết 1.) - HS tiếp tục ụn luyện cỏc bài
TĐ-HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS làm việc cỏ nhõn
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
.- Viết bảng tờn 4 bài TLV:Quang cảnh
làng mạc ngày mựa,Một chuyờn gia mỏy
xỳc,Kỡ diệu rừng xanh,Đất Cà Mau
- HS đọc yờu cầu đề
bài văn ghi lại chi tiết mỡnh thớch
HSKG nờu được cảm nhận về chi tiết thớch thỳ nhất trong bài văn.
- Cho HS trỡnh bày - Nối tiếp nhau núi chi tiết mỡnh
- Cộng các số thập phân
- Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
- Giải bài toán có nội dung hình học
- Yờu thớch mụn Toỏn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HS nhận xét và nêu : “Phép cộng
các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi”
Nhắc lại và viết vào vở a + b = b + a