-GV nêu câu hỏi và YC cá nhân trảlời, HS khác bổ sung *Chốt ý: Yêu mến cuộc đời và quê hương, các nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung sống động, vui tươi, kĩ
Trang 1TRANH LÀNG HỒ
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Đọc đúng: chuột, ếch, thuần phác, hóm hỉnh, trồng trọt, trắng điệp,
+ Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảmxúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
+ Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìnnhững nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
II Đồ dùng Dạy- Học: - Tranh minh hoạ bài đọc/Sgk- 88; Vài bức tranh làng Hồ III Các hoạt động Dạy- Học (40 phút)
1 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
2 Bài mới:
- Nêu mục tiêu bài học
- Giới thiệu một số tranh làng Hồ
Hđ1 Luyện đọc: - Chia 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến tươi vui
+Đoạn 2: Tiếp theo đến gà mái mẹ
Nêu câu hỏi 3 Trao đổi với bạn cùng
bàn, trả lời câu hỏi
+ Câu4:
- 3 HS đọc bài theo đoạn, TL câu hỏi/Sgk
- Nói những điều em biết về tranh làng Hồ;xem tranh làng Hồ, nói về nội dung tranh/Sgk
- Chú ý đọc đúng các từ khó: chuột, ếch,thuần phác, hóm hỉnh, trồng trọt, trắng điệp,
- Nêu nghĩa các từ ngữ trong chú giải/89
- Luyện đọc theo cặp; nối tiếp nhau đọc cả bài
* Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi
vẻ đẹp độc đáo của tranh làng Hồ: thích,thấ thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm
đà, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui, códuyên, tưng bừng, tinh tế, thiết tha, thâmthuý, sống động,
- Dựa vào bài đọc/Sgk- 88, tìm hiểu bàitheo từng câu hỏi và gợi ý của GV
Trang 2-GV nêu câu hỏi và YC cá nhân trả
lời, HS khác bổ sung
*Chốt ý: Yêu mến cuộc đời và quê
hương, các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo nên những bức tranh có nội
dung sống động, vui tươi, kĩ thuật
làm tranh đạt tới mức tinh tế, thể hiện
đậm đà bản sắc văn hoá VN, họ xứng
đáng với tên gọi trang trọng: Nghệ sĩ
tạo hình của nhân dân
Hđ3/ Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đọc thể hiện đúng nội
dung, ý nghĩa bài
- Hướng dẫn, đọc mẫu đoạn 1, lưu ý
cách ngắt, nhấn giọng
3.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn luyện đọc ở nhà
- Đọc trước bài: Đất nước
Câu 3: Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương- rất có duyên; tranh vẽ đàn gà con-tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ; kĩthuật tranh- đã đạt tới sự trang trí tinh tế;màu trắng điệp- là 1 sự sáng tạo hội hoạCâu 4: Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi/ họ
đã đem vào tranh những cảnh vật càngngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hómhỉnh và vui tươi/ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc,
- Nêu và ghi vở ý nghĩa của bài
- Kể tên một số nghề truyền thống và địaphương làm nghề đó mà em biết, VD: gốm
- Bát Tràng; dệt lụa- Vạn Phúc; nước Phú Quốc; dệt thổ cẩm- Kon Tum;
mắm Thi đua đọc đoạn, bài
- Nhắc lại ý nghĩa bài
- liên hệ ý thức giữ gìn và phát huy truyềnthống văn hoá tốt đẹp của dân tộc ta
Tiết 3: Toán:
-LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- HS làm được các BT 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm được cả BT4
III Các hoạt động dạy học : (37 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
Trang 3Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu):
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (140):
Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
1 2giờ hay 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Hay 20 :
1 2 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ
-Tiết 4: Đạo đức
EM YÊU HOÀ BÌNH (T2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế
giới
Trang 4- Củng cố nhận thức về giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sống trong hoà
bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
II Đồ dùng Dạy- Học: - Sưu tầm tư liệu cho BT4; giấy khổ to để các nhóm tham gia
HĐ2
III Các hoạt động Dạy- Học: ( 37 phút)
1 Bài cũ Em yêu hoà bình
- Kiểm tra 2 HS
2 Bài mới: - Nêu mục tiêu bài học
*/HĐ1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm
* Giúp HS: Biết được các hoạt động để bảo vệ
hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân
thế giới
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh ảnh
- Kết luận: Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như
các nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh Chúng ta cần
tham gia tích cực các hoạt động để bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa
phương tổ chức
*/HĐ2: Vẽ Cây hoà bình
* Giúp HS: Củng cố lại nhận thức về giá trị
của hoà bình và những việc làm để bảo vệ hoà
bình
- Chia 6 nhóm, HD vẽ Cây hoà bình
+ Rễ là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh; các việc làm, ứng xử thể hiện tình
yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
+ Hoa, quả, lá là những điều tốt đẹp mà hoà
bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng, mọi
người nói chung
- Nhận xét, khen ngợi khả năng sáng tạo của
HS
3.Củng cố- Dặn dò
- Tổ chức thi giọng hát hay về chủ đề Em
yêu hoà bình
- Xem trước bài 13
- Nêu lại ghi nhớ của bài/Sgk
- Lớp hát bài: Em yêu hoà bình
* Chú ý nói lên nội dung bài hát
- Trưng bày theo nhóm
- Giới thiệu trước lớp các tranh ảnh, bài báo
về các hoạt động để bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh sưu tầm được
- Nhắc lại kết luận
- Các nhóm vẽ Cây hoà bình trên giấy khổ to
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh củanhóm mình trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn Cây hoàbình đẹp nhất, trình bày sáng tạo và ý nghĩanhất
- Nhắc lại kết luận
- Mỗi tổ cử HS có năng khiếu tham gia thigiọng hát hay về chủ đề Em yêu hoà bình
- Bình chọn bạn hát hay nhất về chủ đề Emyêu hoà bình
-Tiết 5: Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT.
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng dự trữ
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
Trang 5- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
II Đồ dùng Dạy- Học: - Hình/Sgk-108, 109; Kết quả thực hành gieo hạt của HS III Các hoạt động Dạy- Học: ( 37 phút)
1 Kiểm tra bài cũ: Sự ss của TV có
hoa
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
+ Nêu vấn dề: Có rất nhiều cây con
mọc lên từ hạt, nhờ đâu mà hạt mọc
thành cây?
*/ HĐ1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- Giúp HS phân biệt được vỏ, phôi,
chất dinh dưỡng của hạt
- Kết luận: Hạt gồm vỏ, phôi và chất
dinh dưỡng dự trữ
*/ HĐ2: Điều kiện nảy mầm của hạt
- Nêu yêu cầu: Giới thiệu kết quả thực
hành gieo hạt đã làm ở nhà, trao đổi
kinh nghiệm với nhau; chọn những hạt
nảy mầm tốt nhất giới thiệu trước lớp
- Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm
là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
(không quá nóng, không quá lạnh)
*/HĐ3: Quá trình phát triển thành cây
của hạt
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm đôi
theo câu 2/Sgk-108; quan sát hình 7,
mô tả quá trình phát triển của cây
+ Điều kiện để hạt nảy mầm+ Quá trình theo dõi sự nảy mầm của hạt,giới thiệu trước lớp những hạt nảy mầmtốt nhất
- Đọc thông tin/Sgk, quan sát Hình 2->6/Sgk
- Quan sát các hình, xác định mỗi thôngtin trong khung ứng với hình minh hoạ
- Thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 7,
mô tả quá trình phát triển của cây mướp
từ khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả vàcho hạt mới
Buổi chiều
-Tiết 1: T/C tâp đọc
TRANH LÀNG HỒ
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Đọc đúng: chuột, ếch, thuần phác, hóm hỉnh, trồng trọt, trắng điệp,
+ Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảmxúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
Trang 6+ Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân đã tạo ra những vật phẩm văn hoá
truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn
những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
II Đồ dùng Dạy- Học:
- Tranh minh hoạ bài đọc/Sgk- 88; Vài bức tranh làng Hồ
III Các hoạt động Dạy- Học (40 phút)
1 Bài ôn:
- Nêu mục tiêu bài học
- Giới thiệu một số tranh làng Hồ
Hđ1 Luyện đọc: - Chia 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến tươi vui
+Đoạn 2: Tiếp theo đến gà mái mẹ
+Đoạn 3: Phần còn lại
- Lưu ý cách đọc với giọng vui tươi, rành
mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước
Nêu câu hỏi 3 Trao đổi với bạn cùng
bàn, trả lời câu hỏi
+ Câu4:
-GV nêu câu hỏi và YC cá nhân trả lời,
HS khác bổ sung
*Chốt ý: Yêu mến cuộc đời và quê
hương, các nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
tạo nên những bức tranh có nội dung
sống động, vui tươi, kĩ thuật làm tranh
đạt tới mức tinh tế, thể hiện đậm đà bản
sắc văn hoá VN, họ xứng đáng với tên
gọi trang trọng: Nghệ sĩ tạo hình của
nhân dân
- Nói những điều em biết về tranh làng Hồ; xemtranh làng Hồ, nói về nội dung tranh/Sgk
- Chú ý đọc đúng các từ khó: chuột, ếch, thuầnphác, hóm hỉnh, trồng trọt, trắng điệp,
- Nêu nghĩa các từ ngữ trong chú giải/89
- Luyện đọc theo cặp; nối tiếp nhau đọc cả bài
* Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻđẹp độc đáo của tranh làng Hồ: thích, thấ thía,nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà, lànhmạnh, hóm hỉnh, tươi vui, có duyên, tưngbừng, tinh tế, thiết tha, thâm thuý, sống động,
- Dựa vào bài đọc/Sgk- 88, tìm hiểu bài theotừng câu hỏi và gợi ý của GV
Câu 3: Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương- rất có duyên; tranh vẽ đàn gà con- tưngbừng như ca múa bên gà mái mẹ; kĩ thuậttranh- đã đạt tới sự trang trí tinh tế; màu trắngđiệp- là 1 sự sáng tạo hội hoạ
Câu 4: Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hóm hỉnh và vui tươi/ họ đã đem vàotranh những cảnh vật càng ngắm càng thấyđậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi/ đãsáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh
Trang 7Hđ3/ Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đọc thể hiện đúng nội
dung, ý nghĩa bài
- Hướng dẫn, đọc mẫu đoạn 1, lưu ý
- Nêu và ghi vở ý nghĩa của bài
- Kể tên một số nghề truyền thống và địaphương làm nghề đó mà em biết, VD: gốm -Bát Tràng; dệt lụa- Vạn Phúc; nước mắm- PhúQuốc; dệt thổ cẩm- Kon Tum;
- Thi đua đọc đoạn, bài
- Nhắc lại ý nghĩa bài
- liên hệ ý thức giữ gìn và phát huy truyềnthống văn hoá tốt đẹp của dân tộc ta
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Giáo dục ý thức tiết kiệm thời gian
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy- học (40 phút)
1.ôn lại kiến thức đã học:
2.Bài mới:
/ Giới thiệu:
Bài 1/sbt:
- Gọi HS đọc đề
- Gọi HS nêu các dữ kiện và yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự giải, giúp đỡ HS yếu
Trang 8LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- HS làm được các BT 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm được cả BT4
III Các hoạt động dạy học : (37 phút)
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
Tiết 1: Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành làm các bài tập tính quãng đường của một chuỷen động đều Làmđược BT1, 2/SGK
* HS khá giỏi tự làm thêm được BT3 tại lớp
Trang 9II Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng cá nhân
III Các hoạt động Dạy- Học : (40phut)
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Giới thiệu bài toán 1/Sgk
+ Muốn biết quãng đường ô tô đi được
bao nhiêu km, ta làm thế nào?
+ Muốn tính quãng đường, ta làm như
thế nào?
+ Quãng đường là s, thời gian là t, vận
tốc là v, công thức tính quãng đường
được viết như thế nào?
- Giới thiệu bài toán 2/Sgk: Yêu cầu HS
tự giải bài toán trên bảng con, đính bài
nhận xét
- Lưu ý: Nếu đơn vị vận tốc km/giờ,
thời gian tính theo giờ thì quãng đường
tính theo đơn vị đo là km
Hđ2*/HD thực hành:
Bài 1: Vận dụng cách tính quãng đường
Bài 2: Lưu ý số đo thời gian và vận tốc
phải cùng đơn vị đo thời gian
3 Củng cố- Dặn dò:
- Làm các bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Sửa bài 3/ VBT Nêu lại cách tính vậntốc
BT1:
- Nêu cách tính quãng đường đi được của
ô tô Quãng đường ô tô đi được là:
số đo thời gian dạng phân số: 5/2 giờ)Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
- Nhắc lại cách tính quãng đường
Bài 1: Làm trên bảng con, đính bài nhậnxét
Đáp số: 45,6 kmBài 2: Làm vào vở, 2HS chữa bài trênbảng theo 2 cách
+ Đổi 15 phút = 0,25 giờ; (s= 12,6 x0,25 = 3,15 km)
+ 1 giờ= 60 phút; Vận tốc với đơn vịkm/phút:
12,6 : 60= 0,21 (km/phút); (s= 0,21 x15= 3,15 km)
-Tiết 2: Luyện từ và câu
MRVT: TRUYỀN THỐNG I.Mục tiêu: Giúp học sinh
Trang 10- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, cadao quen thuộc theo YC của BT1; Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của nhữngcâu ca dao, tục ngưc ở BT2.
- Hiểu và sử dụng các câu tục ngữ, ca dao chủ điểm Truyền thống
* HS khá giỏi thuộc và hiểu nghĩa một số câu ca dao trong BT1, BT2
II Đồ dùng Dạy- Học: - VBT; Bảng phụ nhóm kẻ ô chữ BT2
III Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
1 Kiểm tra bài cũ: LT thay thế từ ngữ
để liên kết câu - Kiểm tra 2 HS
2 Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
*/Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1, 2/ VBT
BT1: Hướng dẫn HS đọc kĩ đề
- Thống nhất kết quả, yêu cầu tìm được
ít nhất 4 câu cho mỗi ý; GV bổ sung
thêm (nếu HS nêu được ít)
- Nhận xét tiết học; Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhắc lại ghi nhớ về liên kết câu bằngcách thay thế từ ngữ Chữa bài tập 3/VBT
Bài 1:
- Đọc kĩ yêu cầu của BT
- Làm bài vào VBT, đổi chéo vở, kiểmtra
- Làm lại BT2 vào VBT
Tiết 3: Chính tả (nhớ _ viết)
-CỬA SÔNG
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhớ, viết và trình bày đúng hình thức 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm được tên riêng trong 2 đoạn trích/SGK; củng cố, khắc sau quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài BT2
II Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng phụ - VBT
III.Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 11+ Chú ý những chữ dễ viết sai như:
nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,
- Theo dõi HS viết bài
- Chấm bài, nhận xét
Hđ2*/ Hướng dẫn làm BT chính tả:
- Hướng dẫn làm bài tập 2/ VBT
BT2: Yêu cầu HS nói rõ cách viết hoa từng
tên riêng tìm được trong bài
Theo dõi, gợi ý HS trình bày bài
Lưu ý: Tên riêng nước ngoài được phiên
âm theo TV, viết như cách viết tên riêng
VN
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết
bài đúng, đẹp
- Dặn ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài ; Chuẩn bị
KTĐK
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối củabài Cửa sông/Sgk
- Nêu cách viết các từ dễ viết sai (nước
lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá, )
- Viết bài; đổi vở soát lỗi
- Làm bài tập 2 vào VBTBT2:
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, trình bàybài trước lớp
+ Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô,A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, ét-mân Hin-la-ri,Ten-sinh No-rơ-gay
+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Mĩ, ấn Độ, Pháp
Tiết 4 Thể dục Giáo viên chuyên dạy
Tiết 5 Ê đê – Việt Giáo viên chuyên dạy
- Buổi chiều
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Tìm và kể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn
sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc về một kỉ niệm với thầy cô giáo
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câuchuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng Dạy- Học:
- Một số tranh ảnh về tình thầy trò
- Bảng phụ ghi sẵn 2 đề bài và các tiêu chí đánh giá bài kể
III Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS
2 Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
*Hđ1/Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề
- Tổ chức cho HS kể và trao đổi nội
dung ý nghĩa chuyện, kể trong nhóm,
- Chuẩn bị bài KC ở tuần 28
- Kể lại câu chuyện về truyền thống hiếuhọc/ truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Đọc đề bài
- Đọc các gợi ý Cả lớp theo dõi/Sgk
- Tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyệnmình chọn; Lập nhanh dàn ý chuyện địnhkể
- Thực hành kể chuyện và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp, mỗi HS kểxong đối thoại với bạn về ý nghĩa câuchuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất, tự nhiên và hấpdẫn nhất, bạn kể chuyện tiến bộ nhất,
Tiết 2: T/C Luyện từ và câu
-MRVT: TRUYỀN THỐNG I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, cadao quen thuộc theo YC của BT1; Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của nhữngcâu ca dao, tục ngưc ở BT2
- Hiểu và sử dụng các câu tục ngữ, ca dao chủ điểm Truyền thống
* HS khá giỏi thuộc và hiểu nghĩa một số câu ca dao trong BT1, BT2
II Đồ dùng Dạy- Học: - VBT; Bảng phụ nhóm kẻ ô chữ BT2
III Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
1 Bài ôn: Nêu mục tiêu tiết học
BT1: Hướng dẫn HS đọc kĩ đề
- Thống nhất kết quả, yêu cầu tìm được
ít nhất 4 câu cho mỗi ý; GV bổ sung
thêm (nếu HS nêu được ít)
- Đọc kĩ yêu cầu của BT
- Làm bài vào VBT, đổi chéo vở, kiểmtra
Trang 13- Yêu cầu mở đúng từng ô hàng ngang
2 Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học; Chuẩn bị bài tiếp theo
Ô chữ hình chữ S : Uống nước nhớnguồn
- Làm lại BT2 vào VBT
Tiết 3: T/C ch ính tả (nhớ _ viết)
-CỬA SÔNG
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhớ, viết và trình bày đúng hình thức 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm được tên riêng trong 2 đoạn trích/SGK; củng cố, khắc sau quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài BT2
II Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng phụ - VBT
III.Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
+ Chú ý những chữ dễ viết sai như:
nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,
- Theo dõi HS viết bài
- Chấm bài, nhận xét
Hđ2*/ Hướng dẫn làm BT chính tả:
- Hướng dẫn làm bài tập 2/ VBT
BT2: Yêu cầu HS nói rõ cách viết hoa từng
tên riêng tìm được trong bài
Theo dõi, gợi ý HS trình bày bài
Lưu ý: Tên riêng nước ngoài được phiên
âm theo TV, viết như cách viết tên riêng
VN
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết
bài đúng, đẹp
- Dặn ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài ; Chuẩn bị
- Nêu cách viết các từ dễ viết sai (nước
lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá, )
- Viết bài; đổi vở soát lỗi
- Làm bài tập 2 vào VBTBT2:
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, trình bàybài trước lớp
+ Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô,A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, ét-mân Hin-la-ri,Ten-sinh No-rơ-gay
+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Mĩ, ấn Độ, Pháp
-Tiết 4: T/C toán
Trang 14QUÃNG ĐƯỜNG I/Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành làm các bài tập tính quãng đường của một chuỷen động đều Làmđược BT1, 2/SGK
* HS khá giỏi tự làm thêm được BT3 tại lớp
II Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng cá nhân
III Các hoạt động Dạy- Học : (40 phút)
1 ôn lại kiến thức đã học
2 Bài ôn:
Bài 1/sbt: Vận dụng cách tính quãng
đường
Bài 2/sbt: Lưu ý số đo thời gian và vận
tốc phải cùng đơn vị đo thời gian
3 Củng cố- Dặn dò:
- Làm các bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Bài 1: Làm trên bảng con, đính bài nhậnxét
Bài 2: Làm vào vở, 2HS chữa bài trênbảng theo 2 cách
====================================================
Ngày soạn: 13/3/2016 Ngày dạy: thứ tư 16/3/2016 Buổi sáng
Tiết 1: Anh văn
Giáo viên chuyên dạy - Tiết 2: Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu: Giúp học sinh
+ Đọc đúng: mát trong, chớm lạnh, xao xác, ngoảnh lại, bát ngát, khuất, Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đấtnước
+ Nội dung: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do Học thuộclòng bài thơ Trả lời được các câu hỏi/SGK
II Đồ dùng Dạy- Học: - Tranh minh họa bài đọc/Sgk- 94
III Các hoạt động Dạy- Học : (40 phút)
1 Kiểm tra bài cũ: Tranh làng Hồ
2 Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
Hđ1 Luyện đọc:
- HD luyện đọc theo từng khổ thơ (tham
khảo gợi ý cách đọc/Sgk-159), chú ý
cách ngắt nghỉ hơi trong mỗi dòng thơ
- 3 HS: Đọc 3 đoạn, trả lời câu hỏi/ Sgk
- Đọc chú giải về bài thơ Đất nước
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Quan sát tranh minh họa bài