Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc - Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam sách quý, dạ ran theo
Trang 1Ngày soạn: 05/3/2016 Ngày dạy: thứ hai 07/3/2016 Buổi sáng
Tiết 1: HĐTT
Chào cờ - Tiết 2: Tâp đọc
NGHĨA THẦY TRÒ I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Giáo dục HS kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
III.Các hoạt động dạy- học: (40 phút)
1.Bài cũ : Cửa sông
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài, trả lời câu hỏi
2.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung, tranh ở SGK
- Ghi đề bài
*Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Hđ1-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
+ Lần 1 kết hợp luyện từ khó: trò cũ, nghĩa,
sưởi nắng, vỡ lòng, ( dành cho HS đọc chậm)
+ Lần hai kết hợp giải nghĩa từ: Cụ giáo Chu,
môn sinh, áo dài thâm, cụ đồ…và đọc chú giải
+ Lần 3 đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách đọc
- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK/ trang79; nói về nội dung tranh
- 1 em HS giỏi đọc
- Chia đoạn và đọc nối tiếp+ Đoạn 1: Từ đầu đến
"mang ơn rất nặng+ Đoạn 2: Tiếp đến "đến tạ
ơn thầy"
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS nghe tìm giọng đọc
- 1HS đọc đoạn
- Mừng thọ thầy, thể hiện lòngyêu quý, kính trọng thầy
- Từ sáng sớm đã tề tựu trướcsân, dâng thầy những cuốn
Trang 2- Gọi HS đọc đoạn 2 của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Liên hệ: Nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và
phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo
Kể các hoạt động của địa phương, trường lớp
thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về
tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của
dân tộc Việt Nam
sách quý, dạ ran theo thầy đếnthăm thầy của thầy
- HS đọc thầm
- Rất tôn kính cụ đồ đã dạyông từ thuở nhỏ Chi tiết :Thầy mời học trò cúng tóithăm, Thầy chắp tay cungkính vái cụ đồ, Cung kínhthưa với cụ
- Lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- HS kể các hoạt động thể hiện truyền thống tôn sư trọngđạo
- Cả lớp ghi nội dung bài học vào vở
Trang 3- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Giáo dục ý thức học toán về thời gian, quý trọng thời gian
II.Đồ dùng dạy học:
- 2 băng giấy ghi sẵn 2 ví dụ
III.Các hoạt động dạy- học : (40 phút)
1.Bài cũ: Nhân số đo thời gian
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài 2 trang 135
- H: Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu?
- H: Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi
hết bao lâu ta làm như thế nào?
- GV tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính
- Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu
- H: Qua ví dụ trên, em nào hãy cho biết khi
thực hiện chia số đo thời gian cho một số
chúng ta thực hiện như thế nào?
Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt đề tóm
- H: Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một
vòng quanh trái đất hết bao lâu chúng ta phải
làm như thế nào?
- GV cho HS đặt tính và tính, nhận xét rồi đổi:
Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ?
Bao nhiêu phút?
- H: Khi thực hiện phép chia số đo thời gian
cho một số, nếu phần dư khác o thì ta làm tiếp
12 14 phút
10 giây
0 30 giây 00
- Trả lời
- HS đọc lại đề toán trước lớp.Quay 4 vòng: 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng: …giờ…phút
220 phút 20 0
7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
Trang 4c/ Luyện tập:
* Tổ chức cho HS làm bài tập 1, 2 trang 136
Bài 1: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
để gộp vào số đơn vị của hàng
ấy và tiếp tục chia, cứ làm như thế cho đến hết
- HS nêu cách chia số đo thời gian với một số
- Ghi nội dung bài học
Tiết 4: Đạo đức
-EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1 ) I.Mục tiêu:
- Nêu được những điều tôt đẹp do hòa bình mang lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp vớikhả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
* HS khá, giỏi :
- Biết được ý nghĩa của hòa bình
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia cáchoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
-Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân
III Các hoạt động dạy học: ( 37 phút)
Hoạt động 1:
- HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh * HS hát bài Trái đất này là
Trang 5gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- HS quan sát tranh ảnh
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau
thương chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất
học.Vì vậy chúng ta phải bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh
Hoạt động 2:
- HS biết được trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình
- GV nêu ý kiến trong bài tập 1
Kết luận: (a), (d) đúng và (b), (c) sai
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
- HS biết biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong
cuộc sống hàng ngày
- HS làm bài tập 2
Kết luận: Chúng ta cần phải có lòng yêu hoà
bình , thể hiện trong cuộc sống hàng ngày,
trong mối quan hệ giữa người với người, các
Kết luận: Khuyến khích HS tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
.Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ sgk
* GD kĩ năng sống :
- Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá
trị của hòa bình, yêu hòa bình)
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các
hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh ở
Việt Nam và trên thế giới
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hòa
bình và bảo vệ hòa bình
- Nhận xét tiết học
của chúng em
- HS quan sát tranh ảnh vềcuộc sống của nhân dân và trẻ
em các vùng có chiến tranh và
sự tàn phá của chiến tranh
* HS tìm hiểu từng ý kiến
- HS bày tỏ thái độ bằng cáchgiơ thẻ màu
* HS trao đổi về những việclàm, hành động thể hiện lòngyêu hoà bình
- HS trao đổi với bạn bêncạnh về ý kiến của mình
* HS tìm hiểu những hoạtđộng vì hoà bình
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Nối tiếp trình bày kết quảthảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung kếtquả
- HS đọc phần ghi nhớ và ghibài học
Tiết 5: Khoa học
-CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I.Mục tiêu:
Trang 6- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật
- Có ý thức tìm hiểu đời sống thực vật xung quanh
II.Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III.Các hoạt động dạy- học : ( 37 phút)
1 Bài cũ: Vật chất và năng lượng
- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi ôn tập
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu nội dung bài
b/ Nội dung bài học:
- HS phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với
hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
-GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được hoa
có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của những
2/ - HS quan sát các bộ phận của bông hoa và phân loại cácbông hoa
Hoa có cả nhị và nhuỵ: phượng, dong riềng, râm bụt
Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ ( hoa cái) : mướp , bầu, bí, nhãn, xoài,
3/ - HS chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- HS nêu tên các bộ phận của nhị và nhuỵ
Nhị gồm: bao phấn và chỉ nhị
Nhuỵ gồm: đầu nhuỵ, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ, noãn
* HS nhắc lại nội dung
Buổi chiều
Trang 7-Tiết 1: Tăng cường tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Giáo dục HS kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
III.Các hoạt động dạy- học: (40 phút)
1.bài ôn:
*Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung, tranh ở SGK
- Ghi đề bài
*Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Hđ1-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
+ Lần 1 kết hợp luyện từ khó: trò cũ, nghĩa,
sưởi nắng, vỡ lòng, ( dành cho HS đọc chậm)
+ Lần hai kết hợp giải nghĩa từ: Cụ giáo Chu,
môn sinh, áo dài thâm, cụ đồ…và đọc chú giải
+ Lần 3 đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách đọc
ơn thầy"
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS nghe tìm giọng đọc
- 1HS đọc đoạn
- Mừng thọ thầy, thể hiện lòngyêu quý, kính trọng thầy
- Từ sáng sớm đã tề tựu trướcsân, dâng thầy những cuốnsách quý, dạ ran theo thầy đếnthăm thầy của thầy
- HS đọc thầm
- Rất tôn kính cụ đồ đã dạyông từ thuở nhỏ Chi tiết :Thầy mời học trò cúng tóithăm, Thầy chắp tay cungkính vái cụ đồ, Cung kínhthưa với cụ
Trang 8- GV giáo dục và liên hệ.
Hđ3- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc đoạn 2 của bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Liên hệ: Nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và
phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo
Kể các hoạt động của địa phương, trường lớp
thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo
2 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về
tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của
dân tộc Việt Nam
- Lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- HS kể các hoạt động thể hiện truyền thống tôn sư trọngđạo
- Cả lớp ghi nội dung bài học vào vở
-Tiết 2: TH KNS
Tinh thần đồng đội (t2)
-Tiết 3: C/C kiến thức toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I.Mục tiêu:
* Biết :
- Thực hiện phép nhân thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Giáo dục ý thức học toán về thời gian, biết quí trọng thời gian
II.Đồ dùng dạy học:
- 2 băng giấy ghi sẵn đề bài của hai bài toán ví dụ
III.Các hoạt động dạy- học (40 phút)
1.ôn lại kiến thức đã học
2.Bài ôn:
Bài 1/sbt: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài, giúp đỡ HS yếu
- 2 em đọc và nêu
- 1 HS làm trên bảng, lớp
Trang 9- Nối tiếp trình bày kết quả
* HS nêu cách nhân số đo thời gian với một số
- Lớp ghi phần giao việc
Tiết 4: C/C kiến thức toán
-CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I.Mục tiêu:
* Biết :
- Thực hiện phép nhân thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Giáo dục ý thức học toán về thời gian, quý trọng thời gian
II.Đồ dùng dạy học:
- 2 băng giấy ghi sẵn 2 ví dụ
III.Các hoạt động dạy- học : (40 phút)
1.ôn lại kiến thức đã học
2.Bài ôn:
Bài 1/sbt: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
* Biết :
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị các biểu thức và giải các bài toán có nội dung liên quan thực tế
- Giáo dục ý thức tự giác trong khi học và làm bài
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: chuẩn bị bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học : (40 phút)
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ: Bài: Chia số đo thời gian
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài 1,2 / VBT
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu:
b/Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhân,chia số đo
thời gian
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, giúp đỡ HS yếu
- Cả lớp thống nhất kết quả
- GV đánh giá bài làm của HS
- GV chốt lại cách thực hiện phép tính trong
ngoặc
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề
- Gọi HS nêu dữ kiện, yêu cầu của bài toán
-YC học sinh K, G tự làm, giúp đỡ HS yếu
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài làm
- Cả lớp thống nhất kết quả
Bài 4: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
-YC học sinh K, G tự làm, giúp đỡ HS yếu
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài làm
- 2 HS nêu trước lớp
- 2 em nêu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
* Đáp án:
c)14 phút 52 giây; d)2 giờ 4 phút
- đọc đề và nêu yêu cầu
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 11I.Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các bài tập
1, 2, 3
- Giáo dục ý thức sử dụng đúng các từ ngữ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to kẻ bảng ở ở bài tập 2, bài tập 3
III.Các hoạt động dạy- học: (37 phút)
Bài 2: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
- GV phát giấy khổ to cho các nhóm thực
hiện
- GV tổ chức cho HS tìm từ:
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
( thường thuộc thế hệ sau )
+Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều người biết
+ Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào
cơ thể người
Bài 3:
- GV nhắc HS đọc kỹ đoạn văn, phát hiện
nhanh các từ ngữ chỉ đúng người và sự vật
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- Yêu cầu HS tự làm bài
" nối tiếp nhau không dứt"
- 2 em đọc và nêu
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp, đại diện tiếp nối trình bày:
- HS đọc lại lời giải đúng:
+ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+ truyền bá, truyền hình, truyềntin, truyền tụng
+ truyền máu, truyền nhiễm
- HS thực hiện theo nhóm:
Trang 12- Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên bảng và
-LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
- Giáo dục ý thức tôn trọng quy tắc chính tả và viết đúng chính tả
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy- học: ( thời gian:35 phút)
1.Bài cũ: Ai là thuỷ tổ của loài người ?
- HS viết từ: Sác- lơ Đác- uyn, Pa- xtơ,
A- đam
2.Bài mới:
Hđ1/ Giới thiệu:
-Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hđ2/Hướng dẫn HS nghe - viết :
- GV đọc bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động
- GV hỏi: Bài chính tả nói về điều gì?
- GV nhắc HS viết đúng: Chi- ca- gô, Mĩ,
Niu Y- oóc, Ban- ti- mo, Pít- stơ- nơ
- GV mở rộng: Ngày Quốc tế Lao động là
tên riêng chỉ một ngày lễ ( không thuộc
nhóm tên người, tên địa lí ) Đối với loại tên
này, ta cũng viết hoa chữ cái của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó
- Đọc cho HS viết
- HS viết từ khó - Cả lớp nhận xét
- Bổ sung, sửa sai
- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- Trả lời
- HS theo dõi đoạn cần viết
- Luyện viết từ khó trên bảng, nêu rõ cách viết danh từ riêng chỉ địa danh
Trang 13- GV chấm, chữa một số bài; nêu nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- GV giải thích thêm từ: Cửu Phủ ( tên một
loại tiền cổ ở Trung Quốc )
- Tổ chức HS dùng bút chì gạch dưới các tên
riêng tìm được trong bài tập
- H: em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài
- Yêu cầu HS làm bài, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét bổ sung kết luận lời giải đúng
- H: Bài Quốc tế ca cho em biết điều gì?
- GV giáo dục và liên hệ
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết bài
đúng chính tả, chữ đẹp
- HS gấp SGK, nghe và viết bài
- Đổi vở, soát lỗi sai
+ Pháp: viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt + Công xã Pa- ri, Quốc tế ca: Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
- Bài văn giải thích lịch sử ra đờicủa ngày Quốc tế Lao động 1 – 5
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện
Trang 14- Giáo dục HS học tập truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dântộc Việt Nam
II.Đồ dùng dạy- học:
- Một số sách, truyện ( GV và HS sưu tầm) nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc Việt Nam; sách Truyện đọc lớp 5
- Bảng lớp viết đề bài của tiết học
III.Các hoạt động dạy- học: ( 37 phút)
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS kể chuyện: " Vì muôn dân "
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện mà
em sẽ kể cho các bạn nghe
- GV lưu ý HS: chọn đúng một câu
chuyện em đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể
- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà
- Khuyến khích HS kể những câu chuyện
đã nghe, đã đọc ngoài chương trình
Hđ2) HS thực hành kể chuyện trong
nhóm
- Chia lớp các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- GV giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS chú
ý lắng nghe bạn kể và cho điểm từng bạn
trong nhóm
- Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Bạn thích hành động nào của nhân vật
trong truyện?
+ Bạn có nghĩ các truyền thống của dân
tộc đang được chúng ta giữ gìn và phát
huy không?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- 3 HS kể chuyện, nói những điều
em hiểu được qua câu chuyện
- Cả lớp theo dõi- Nhận xét
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- Một HS đọc đề bài của tiết học
Trang 15Hđ3/ Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu
truyện:
- Tổ chức HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi câu
chuyện; cách kể chuyện; khả năng hiểu
chuyện của người kể
- GV tổ chức bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất… người kể chuyện hấp
dẫn nhất
3.Củng cố, dặn dò:
- H: Theo em truyền thống hiếu học mang
lại lợi ích gì cho dân tộc?
- H: Theo em, truyền thống đoàn kết có ý
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay
- Cả lớp suy nghĩ và trả lời
- Tự liên hệ bản thân
- HS ghi bài học và vở
Tiết 2: T/C Luyện từ và câu
-MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I.Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt) ; làm được các bài tập
1, 2, 3
- Giáo dục ý thức sử dụng đúng các từ ngữ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to kẻ bảng ở ở bài tập 2, bài tập 3
III.Các hoạt động dạy- học: (37 phút)
Trang 16- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
( thường thuộc thế hệ sau )
+Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người biết
+ Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc
đưa vào cơ thể người
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên bảng
- HS đọc lại lời giải đúng:
+ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
+ truyền máu, truyền nhiễm
- HS thực hiện theo nhóm:
+Từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử vàtruyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
-Tiết 3:T/C Chính tả (Nghe - viết)
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
- Giáo dục ý thức tôn trọng quy tắc chính tả và viết đúng chính tả
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy- học: (37 phút)
Trang 17Hđ2/Hướng dẫn HS nghe - viết :
- GV đọc bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động
- GV hỏi: Bài chính tả nói về điều gì?
- GV nhắc HS viết đúng: Chi- ca- gô, Mĩ,
Niu Y- oóc, Ban- ti- mo, Pít- stơ- nơ
- GV mở rộng: Ngày Quốc tế Lao động là
tên riêng chỉ một ngày lễ ( không thuộc
nhóm tên người, tên địa lí ) Đối với loại tên
này, ta cũng viết hoa chữ cái của mỗi bộ
Bài 2: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
- GV giải thích thêm từ: Cửu Phủ ( tên một
loại tiền cổ ở Trung Quốc )
- Tổ chức HS dùng bút chì gạch dưới các tên
riêng tìm được trong bài tập
- H: em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài
- Yêu cầu HS làm bài, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét bổ sung kết luận lời giải đúng
- H: Bài Quốc tế ca cho em biết điều gì?
- HS theo dõi đoạn cần viết
- Luyện viết từ khó trên bảng, nêu rõ cách viết danh từ riêng chỉ địa danh
- HS gấp SGK, nghe và viết bài
- Đổi vở, soát lỗi sai
+ Pháp: viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt + Công xã Pa- ri, Quốc tế ca: Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
- Bài văn giải thích lịch sử ra đờicủa ngày Quốc tế Lao động 1 – 5
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Tiết 4:C/C kiến thức toán