1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 T 33 CKTKN HOÀN CHỈNH

35 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 2: Trò chơi : “Cánh hoa tình nghĩa “ MỤC TIÊU :Học sinh biết được một số việc làm để bày tỏ lòng kính yêu , biết ơn thương binh , liệt sĩ , gia đình có công với Cách mạng , M

Trang 1

TUẦN 33:

Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010

KĨ THUẬT Giáo viên bộ mơn dạy

………

ĐẠO ĐỨC ( địa phương ) ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA

I MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu:

+ Công lao to lớn của thương binh, liệt sĩ , mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Cách mạng

+ Trách nhiệm của mọi người là biết ơn, quan tâm, giúp đỡ các thương binh, liệt

sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng, những người có công với đất nước

- Biết thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể

- Biết ơn thương binh liệt sĩ, đồng tình với những việc làm đền ơn đáp nghĩa

II CHUẨN BỊ

-GV:

+Tìm hiểu một số việc làm cụ thể thể hiện những chính sách của Đảng đối với thương binh , liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với cách mạng + Một số bảng phụ có sẵn nhụy hoa tròn có đường kính từ 15 – 20 cm đã ghi sẵn nội dung (HĐ2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

MỤC TIÊU: Học sinh hiểu những công lao to lớn của thương binh ,liệt sĩ Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Cách mạng và biết trách nhiệm của mình đối với họ

- Học sinh trình bày một số thông tin có nội dung trên theo nhóm- Chất vấn lẫn nhau:

+ Vì sao nhà nước có nhiều chính sách quan tâm vấn đề đền ơn đáp nghĩa ?

Trang 2

+ Nếu không có những hi sinh bảo vệ quê hương , đất nước thì đất nước sẽ rasao khi có giặc xâm chiếm? ( bị mất nước , dân làm nô lệ …)

+ Trách nhiệm của mỗi người , mỗi học sinh phải làm gì đối với thương binh liệt sĩ , Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Cách mạng ? ( Mỗi người đều có nghĩa vụ đền ơn đáp nghĩa , kính trọng , biết ơn…)

KẾT LUẬN: Để có được nền độc lập , thống nhất của Tổ quốc và cuộc sống tự do hạnh phúc cho nhân dân đó là sự hi sinh xương máu của TBLS , công lao to lớn của Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với cách mạng Bổn phận của

chúng ta là phải biết ơn và có những hành động thiết thực đền ơn đáp nghĩa đối với TBLS , Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với cách mạng

*Hoạt động 2: Trò chơi : “Cánh hoa tình nghĩa “

MỤC TIÊU :Học sinh biết được một số việc làm để bày tỏ lòng kính yêu , biết

ơn thương binh , liệt sĩ , gia đình có công với Cách mạng , Mẹ Việt Nam anh hùng

- GV giao mỗi nhóm một bảng phụ có gắn sẵn một nhụy hoa có nội

dung:TBLS , Mẹ VNAH , Gia đình có công với Cách mạng

- Yêu cầu các nhóm gắn những cánh hoa tình nghĩa có ghi việc làm đền ơn đáp nghĩa ( Mỗi cánh một việc làm cụ thể , các cánh hoa có nội dung không trùng nhau)

- HS làm việc theo nhóm

- Gắn bảng nhóm lên bảng

-GV hướng dẫn nhận xét – tuyên dương nhóm nêu được nhiều việc làm có ýnghĩa nhất Hỏi thêm một số nội dung khắc sâu ý nghĩa cho học sinh :

1 Em hãy cho biết ngày kỉ niệm thương binh liệt sĩ ? ( 27 -7 )

2 Địa phương em đã tổ chức ngày đó như thế nào ? ( Tổ chức long trọng , mời tất cả các thương binh , bà mẹ Việt Nam anh hùng , gia đình chính sách dự lễ, có

T B- LSõ VàMeVN AH

Trang 3

tổ chức tặng hoa , tặng quà ,cùng những lời biết ơn chân thành , những lời động viên , an ủi phù hợp )

- KẾT LUẬN CHUNG :”Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”, học sinh chúng ta có bổn phận biết ơn những người đã hi sinh cho đất nước sinh tồn , thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể , phải biết cố gắng học để sau này xây dựng đất nước giàu đẹp

GV hoặc HS hát một bài hát có nội dung phù hợp

* Hoạt động nối tiếp : Thường xuyên có những hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với TBLS , Mẹ Việt Nam anh hùng , gia đình có công với Cách mạng ở địa phươg

………

Môn: TOÁN Tiết 161: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH,

THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Thuộc cơng thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3

*HSKG: làm các bài tập còn lại

II CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ ghi công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

* HS: Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể tích một

số hình

2 Hoạt động luyện tập thực hành:

MĐ: Thực hiện tính đúng tính diện tích, thể

tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

* Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:Diện tích xung quanh phòng

Trang 4

- Cho học sinh làm bài.

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

* Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích, thể tích hình lập phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

3 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính diện

tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập

học là:

(6 + 4,5) x 2 x4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)Đáp số: 102,5m2

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:a) Thể tích cái hộp hình lậpphương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cầndùng chính là diện tích toàn phầnhình lập phương Diện tích giấymàu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000cm3; b)600cm2

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bểlà:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

- Lắng nghe

- Học sinh thi đua viết, lớp nhậnxét

Trang 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạngtháng Tám thành cơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinhnước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hànhcuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừaxây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩđồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước đượcthống nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ơn tập

- Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình rađời cĩ ý nghĩa gì?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

Ơn tập: Lịch sử nước ta từ giữathế kỉ XIX đến nay

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã

- Học sinh nêu (2 em)

- Học sinh nêu 4 thời kì:

Trang 6

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận.

+ Nội dung chính của từng thờikì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

 Giáo viên kết luận

- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sựkiện trọng đại cách mạng tháng 8

1945 và đại thắng mùa xuân 1975

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùngbước vào công cuộc xây dựngCNXH

- Từ 1986 đến nay, nhân dân tadưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiếnhành công cuộc đổi mới thu đượcnhiều thành tựu quan trọng, đưanước nhà tiến vào giai đoạn CNH– HĐH đất nước

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”

- Nhận xét tiết học

+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốcthăm nội dung thảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhómvới 3 nội dung câu hỏi

-Các nhóm lần lượt báo cáo kếtquả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêuthắc mắc, nhận xét (nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi trình bày

ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 vàđại thắng mùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe

……….

Trang 7

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bảnluật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ:

* GV: Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.

* HS: Tìm hiểu nội dung bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

MT: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

* Y/c HS đọc tồn bài

* Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn: mỗi đoạn

là một điều luật

* HS đọc nối tiếp:

- Sửa cách phát âm

- Giải nghĩa từ (HS rút ra)

- Gọi HS đọc cả bài

 Tìm hiểu bài:

MT: HS nắm được nội dung bài.

- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi SGK/146

- GV nhận xét, chốt lại ( SGV/250)

- Cho HS rút ra nội dung chính ( Mục tiêu)

- Hát

- Lắng nghe

- 1 HS khá giỏi đọc, lớp đọcthầm

- HS chia đoạn

- Cá nhân đọc

- Lắng nghe, lặp lại

Trang 8

- GV đọc mẫu

 Luyện đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp

- Treo bảng phụ và đọc đoạn: Điều 21.

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở: Các em chú ý

thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ

em đối với gia đình và xã hội

- Dặn dò: Về luyện đọc

Chuẩn bị: Sang năm con lên bảy

- Theo dõi, lắng nghe, nhậnxét

Đọc nhóm đôi

- Các nhóm đọc

- Đại diện nhóm đọc, NX

………

Môn: TOÁN Tiết 162: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

*HSKG : Làm thêm các bài tập còn lại

II CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ ghi công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học

* HS: Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Luyện tập

2 Hoạt động luyện tập thực hành:

MĐ: Thực hiện tính đúng diện tích và thể

- Hát

Trang 9

tích một số hình

* Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích và thể tích một số hình lập

phương, hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

* Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ

nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:b)

Hình hộpchữ nhật

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao đáy bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)Đáp số: 1,5m

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Diện tích toàn phần khối nhựahình lập phương là:

(10 x10) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗhình lập phương là:

(5 x5) x 6 = 150 (cm2)

Trang 10

- Giáo viên nhận xét.

3 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính

diện tích và thể tích một số hình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Diện tích toàn phần khối nhựagấp diện tích toàn phần khối gỗ là:

600 : 150 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần

TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG”

I – MỤC TIÊU:

- Thực hiện được động tác phát cầu chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai hoặc bằng hai tay

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- An toàn vệ sinh nơi tập

- 1 còi, bóng ném, bóng chuyền

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Phần mở dầu:

- Cán sự tập hợp lớp, báo cáo gv Gv

nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học

- Khởi động:

Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông,…

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi ( Gv chọn)

2/ Phần cơ bản:

a/ Ôn tập đứng ném bóng vào rổ

6-8 ph1-2 ph1-2 ph

2 ph

2 ph

18-22 ph12-14 ph

Đội hình nhận lớp

Trang 11

bằng một tay ( trên vai ):

- GV nêu tên động tác, làm mẫu và

giải thích, cho hs tập luyện

+ Chia tổ tập luyện (2 tổ)Tổ trưởng

điều khiển tổ mình tập, gv theo dõi,

giúp đỡ, sửa chữa một số động tác hs

tập chưa chính xác

+ Thi ném bóng vào rổ bằng một tay

( trên vai )

- Mỗi tổ cử đại diện thi xem tổ nào

ném đúng động tác và ném bóng vào

rổ nhiều thì tổ đó thắng

- GV cùng hs quan sát, nhận xét

b/ Trò chơi “ Dẫn bóng”

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách

chơi và quy định chơi Chia lớp thành 2

đội bằng nhau và cho hs chơi thử một

lần, rồi chơi chính thức

- GV làm trọng tài

3/ Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

- Tập một số động tác thả lỏng

- GV cùng hs hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhà

6-8 ph

4-6 ph1-2 ph1-2 ph1-2 ph

Đội hình tập luyện và chơi trò chơi, 2 hàng dọc

* * * * * * *

* * * * * * *

CB XP  GV

……….

CHÍNH TẢ Nghe-viết: Trong lời mẹ hát

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ

em (BT2)

II CHUẨN BỊ:

Trang 12

* GV: Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; Bút dạ và giấy khổ to làm bài tập 2.

* HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Trong lời mẹ hát

2 Hoạt động cung cấp kiến thức mới:

MĐ: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

* GV đọc mẫu lần 1

- Đọc lại HS soát lỗi

- GV chấm 1 số bài

- GV nhận xét

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

MĐ: Tìm và viết đúng tên các cơ quan, tổ

chức

* Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét:

hoaLiên hợp quốc

Ủy ban Nhân quyền Liên

hợp quốc

Tổ chức Nhi đồng Liên hợp

quốc

Tổ chức Lao động Quốc tế

Tổ chức Quốc tế về bảo vệ

trẻ em

- viết hoachữ cái đầucủa mỗi bộphận tạothành tênđó

- Hát

- HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- HS thực hiện theo y/c

- HS viết bảng con

- HS dò theo

- HS viết vào vở

- HS tự soát bài, sửa lỗi

- HS dò chéo

- Từng cặp học sinh soát lỗi chonhau

- 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

- Lắng nghe

Trang 13

Liên minh Quốc tế Cứu trợ

trẻ em

Tổ chức Ân xá Quốc tế

Tổ chức Cứu trợ trẻ em của

Thụy Điển

Đại hội đồng Liên hợp quốc

4 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh nhắc lại cách viết tên các cơ

quan, tổ chức

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Sang năm con lên bảy

- Cá nhân nêu, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

………

Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪø: TRẺ EM

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, Bt2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thànhngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.

* HS: Tìm hiểu nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Mở rộng vốn từ: Trẻ em

2 Hoạt động luyện tập, thực hành:

MĐ: Vận dụng một số từ ngữ gắn với chủ điểm

Trẻ em vào bài tập.

* Bài 1: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, giải thích nghĩa của từ

Trẻ em

- Hát

- Học sinh đọc

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm trình bày, lớp

Trang 14

- Cho học sinh trình bày.

- Giáo viên nhận xét, kết luận: ý c) Người dưới

16 tuổi được xem là trẻ em.

* Bài 2: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, tìm từ đồng nghĩa với trẻ

em

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Các từ đồng

nghĩa với trẻ em là: trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ,

thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh,

ranh con, nhãi ranh, nhóc con,…

- Cho học sinh đặt câu với một trong các từ vừa

nêu

* Bài 3: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, thực hiện yêu cầu

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Những hình ảnh

so sánh đẹp về trẻ em: Trẻ em như búp trên

cành; Trẻ em như tờ giấy trắng; Trẻ em như nụ

hoa mới nở; Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi

sớm; Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non; Cô bé trông

giống hệt bà cụ non; trẻ em là tương lai của đất

nước; Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai,…

* Bài 4: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, thực hiện yêu cầu

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Các thành ngữ,

tục ngữ ứng với nghĩa cho trước là:

a) Tre già măng mọc

b) tre non dễ uốn

c) trẻ người non dạ

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói

3 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh thi đua tìm các câu ca dao, tục ngữ

nói trẻ em

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)

nh.xét

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi tìm

- Học sinh kể, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi nhóm

- Nhóm trình bày, lớp nhậnxét

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Trao đổi nhóm thực hiện

- Cá nhân nêu, lớp nhận xét

Trang 15

Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về việc gia đình, nhà trường,

xã hội chăm sĩc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với giađình, nhà trường và xã hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II CHUẨN BỊ:

* GV: Một số sách, truyện, bài báo viết về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớnchăm sóc trẻ em; trẻ em giúp đở cha mẹ việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập,làm việc tốt,…; Bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

* HS: Một số sách, truyện, bài báo viết về trẻ em làm việc tốt,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

2 Hoạt động cung cấp kiến thức mới:

MĐ: Tìm hiểu yêu cầu đề.

- Cho học sinh đọc đề bài

* Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ

em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà

trường và xã hội.

- Cho học sinh đọc các gợi ý

- Cho học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ kể

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

MĐ: Học sinh kể chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Cho học sinh nêu dàn ý câu chuyện

mình kể

Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh phân tích đề bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc

- Học sinh giới thiệu đề tài đã chọn

- Học sinh nêu

- Học sinh kể theo nhóm đôi

Trang 16

- Cho học sinh kể theo cặp, trao đổi ý

nghĩa

- Cho học sinh thi kể trước lớp Sau khi kể

trao đổi nội dung, ý nghĩa

- Cho học sinh bình chọn bạn kể hay

4 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

- Học sinh kể, lớp nhận xét theo tiêuchuẩn

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

* HSKG: Làm thêm các bài tập còn lại

II CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ ghi công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học

* HS: Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Luyện tập chung

2 Hoạt động luyện tập thực hành:

MĐ: Thực hiện tính đúng diện tích và thể

tích một số hình

* Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích và thể tích hình chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:Nửa chu vi mảnh vườn hìnhchữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ

Trang 17

- Giáo viên nhận xét.

* Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính chiều cao của hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhậtlà:

50 x 30 = 1500 (m2)Số ki-lô-gam rau thu hoạch đượclà:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)Đáp số: 2250kg

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

6000 : 200 = 30 (cm)Đáp số: 30m

- Lắng nghe

- Học sinh nêu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Độ dài thật cạnh AB là:

5 x 1000 = 5000 (cm)5000cm = 50m

Độ dài thật cạnh BC là:

2,5 x 1000 = 2500 (cm) 2500cm = 25m

Độ dài thật cạnh CD là:

3 x 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30mĐộ dài thật cạnh DE là:

4 x 1000 = 4000 (cm) 4000cm = 40mChu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)

Ngày đăng: 05/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lập - GIÁO ÁN LỚP 5 T 33 CKTKN HOÀN CHỈNH
Hình l ập (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w