1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 - Tuần 1

26 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4B
Người hướng dẫn Giáo viên: Trần Minh Việt
Trường học Trường tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật Dế Mèn, Nhà Trò.. - HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ

Trang 1

Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2009

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

(Tô Hoài)

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Dế Mèn, Nhà Trò)

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

II Đồ dùng D- H.

- Tranh trong SGK, truyện : Dế Mèn phiêu lưu kí

III Các hoạt động D- H chủ yếu.

1/ Giới thiệu chủ điểm mới và bài học

- H: Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- T: Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân

Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và bài đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.2/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- T: Chia đoạn bài đọc: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu

+ Đoạn 2: Chị Nhà Trò vẫn khóc

+ Đoạn 3: Nức nở mãi ăn thịt em

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS: Nối tiếp mỗi lượt 4 em đọc bài, lặp lại nhiều lần T kết hợp hướng dẫn H:

+ Luyện đọc các từ khó: chùn chùn, chăng tơ, tỉ tê

+ Tìm hiểu giọng đọc của Dế Mèn (giọng to mạnh mẽ), của Nhà Trò (giọng kể lể, yếu

ớt đáng thương) Tìm hiểu giọng đọc toàn bài

Trang 2

- HS: Đọc thầm đoạn 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.

- HS: Đọc thầm đoạn 2 và trao đổi theo cặp : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- HS: 1em đọc to đoạn 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiệp, đe doạ như thế nào?

- HS: Đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi theo cặp: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ( Lời của Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu Hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra)

- HS: Đọc lướt toàn bài: Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: 4em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài, giọng đọc các nhân vât

- T: Đính bảng đoạn từ: Năm trước ăn hiếp kẻ yếu

- HS: Tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn văn

- T: Đọc mẫu đoạn văn

- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS: Thi đoc diễn cảm trước lớp

- HS: Vài em đọc số, phân tích cấu tạo số đó

T: Yêu cầu HS thực hiện tương tự với các trường hợp: 83 001, 80 201, 80 001

- HS: Nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề

- HS: Nối tiếp một số em nêu:

Trang 3

*Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập

a.- HS: Suy nghĩ, tìm ra qui luật viết các số trong dãy số này

- 3 tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động D- H chủ yếu

A Mở đầu :

- T: Nhắc một số điểm cần lưu ý khi học chính tả

B Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn HS nghe viết

- T: Đọc đoạn văn : Một hôm vẫn khóc

Trang 4

- HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai.

- T: Nhắc HS cách trình bày bài chính tả

- T: Đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết Mỗi câu (cụm từ) đọc 2 lượt cho

HS viết

- T: Chọn chấm 7- 10 bài TRong khi đó HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- T: Nhận xét chung về bài viết của HS, chữa lỗi phổ biến

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

• Bài 2b: HS 2 em nêu yêu cầu bài tập

- HS: Làm bài các nhân vào vở

- T: Dán 3 tờ phiếu và mời 3 HS lên bảng làm

- Lớp cùng T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

+ Lá bàng đag đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

* Bài tập 3a: HS đọc nội dung bài tập3b

- HS làm bài vào bảng con: Ghi tên lời giải

- HS giơ bảng con, một số em đọc lại câu đó và lời giải

- T: Nhận xét nhanh, khen ngợi những em giải đố nhanh, viết đúng chính tả

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Tính nhẩm

- Tính cộng trừ các số có đến 5 chữ số; nhân( chia ) các số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- So sánh các số đến 100 000

- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II Các hoạt động D- H chủ yếu

1/ Luyện tính nhẩm

- Trò chơi: Tính nhẩm truyền:

- T: Đọc 1 phép tính: chẳng hạn:3000 + 4000, chỉ 1 HS đọc kết quả T đọc tiếp phép tính thứ hai và chỉ định HS bên cạnh trả lời Cứ thế đến một số em để kiểm tra khả năng tính nhẩm của các em

1 Luyện tập :

Trang 5

*Bài 1: HS làm miệng

- HS: Đọc phép tính và nêu miệng kết quả tính

* Bài 2: HS tự làm bài vào vở

- T: Gọi 4 em chữa bài bảng lớp

- Tổ chocả lớp chữa bài và nhắc lại kiến thức về :cộng trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) các số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

* Bài 3:HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Nhắc lại cách so sánh các số có nhiều chữ số

- HS: Làm bài vào vở

* Bài 4: Tương tự bài 3, HS tự làm bài vào vở

- T: Chấm bài một số em, nhận xét và cho HS cùng chữa bài

- HS: Trao đổi và làm bài vào vở, 3 em chữa bài bảng lớp

VD: a) Mua 5 cái bát hết số tiền là: 2 500 x 5 = 12 500 (đồng)

Mua 2 kg đường hết số tiền là: 6 400 x 2 = 12 800 ( đồng)

1 Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

T: Giới thiệu chương trình Luyện từ và câu lớp 4

B Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài:

Trang 6

2/ Phần nhận xét

- HS : Lần lượt thực hiện các yêu cầu ở SGK:

+ Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ:

Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “ bầu” Ghi lại cách đánh vần đó vào bảng con: bờ - âu – bâu - huyền - bầu

+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng “bầu”: Tiếng “ bầu” gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh

+ Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại Rút ra nhận xét:

HS: Mỗi nhóm phân tích 3 tiếng

• Bài tập 1 :HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Làm bài vào vở: Mỗi bàn phân tích 2 tiếng, sau đó cac bàn cử đại diện lên bảng chữa bài tập

iêuiêuu

ngãhuyềnhỏi

• Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2

- HS: Thảo luậnnhóm 2 để giải câu đố dựa theo nội dung của từng dòng: để nguyên

là sao, bớt đầu thành ao,tóm lại đó là chữ sao

Trang 7

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe T kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

- Lần 1: Kết hợp giải nghĩa một số từ khó,HS nghe

- Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to

- Kể lần 3

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS: Đọc lần lượt các yêu cầu từng bài tập

- T: Hướng dẫn:

+ Cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn cô đã kể

+ Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

a.Kể chuyện theo nhóm:

- H: Kể lại câu chuyên theo nhóm 4( mỗi em kể1 tranh) Sau đó 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

b.Thi kể chuyện trước lớp:

- Lần lượt 2 nhóm (mỗi nhóm 4 em) thi kể từng đoạn câu chuyên theo tranh

- 2 em thi kẻ toàn bộ câu chuyện trước lớp, mỗi HS kể xong trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp cùng T bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu truyện nhất

4 Củng cố dặn dò:

- HS: Một em nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem trước nội dung tiết kể chuyện: Nàng tiên ốc

Trang 8

-o0o -Đạo đứcBài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Gía trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đòng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Đồ dùng D- H

Một số mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

III Các hoạt động D- H chủ yếu

2 Hoạt động 1 : Xử lí tình huống

- HS: Quan sát tranh và đọc nội dung tình huống

- HS: Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- T: Tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:

a Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

b Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

c Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm và nộp sau

- T: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

- HS: Thảo luận vì sao em chọn cách giải quyết đó

- HS: Các nhóm lần lượt trả lời

- Lớp trao đổi về mặt tích cực, hạn chế của cách giải quyết của các nhóm

- T : Chốt lại : cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập

- HS: 3 em nối tiếp đọc ghi nhớ ở SGK

2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1 SGK)

- T: Nêu yêu cầu bài tập

- HS: Làm việc các nhân

- HS: Một số em nêu ý kiên, lớp cùng trao đổi nhận xét

- T: Kết luận:Cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập, các việc a,b,d là thiếu trung thực trong học tập

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 4 (Bài tập 2)

- T: Nêu từng ý trong bài tậpvà yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn va fđứng vào một trong

ba vị trí, qui ước theo 3 thái độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- T: Yêu cầu các nhóm có cùng lựa chọn thảo luận, giải thích sự lựa chọn của mình

- Lớp và T cùng trao đổi, bổ sung

- HS: 2 em đọc lại Ghi nhớ ở SGK

Trang 9

4 Hoạt động tiếp nối

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- Các nhóm chuẩn bịcho tiểu phẩm ở bài tập 5

- Một số qui định về nội qui , yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biíet được một số điểm

cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục

- Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức.Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II Địa điểm, phương tiện

Sân thể dục; 4 quả bóng nhỡ bàng cao su

III Nội dung và phương pháp lên lớp

a Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

- HS đứng theo hàng ngang T giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

b Phổ biến nội qui yêu, cầu tập luyện

- Trong giờ học, quần áo gọn gàng, đi dép có quai hoạc dày thể thao

c Chơi trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

- T: Làm mẫu cách chuyển bóng và phổ biến luật chơi: có hai cách chuyển bóng:

+ Cách1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau rồi chuyển bóng cho nhau

+ Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau

- HS: Chơi thử vài lầẩuc hai cách chơi để nắm cách chơi , sau đó chơi chính thức có thi đua giữa các tổ

Trang 10

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu

- Biết đọc duễn cảm bài thơ - Đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm

2 Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- T: Chia bài thơ thành 7 đoạn theơ 7 khổ trong bài

- HS : Nối tiếp đọc 7 khổ thơcủa bài T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài thơ: giọng nhẹ nhàng tình cảm

Khổ 1-2: giọng trầm buồn; khổ 3: giọng lo lắng; giọngvui ở khổ 4 -5 ; thiết tha ở khổ 6-7

+ Chú giải các từ: cơi trầu, y sỹ, truyện Kiều

- HS: Luyện đọc theo nhóm 2

- HS: 2em đọc lại toàn bài thơ

- T: Đọc toàn bài thơ

b Tìm hiểu bài:

- HS: Đọc thầm, đọc lướt toàn bài thơ, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS:Đọc thầm 6 câu thơ đầu: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

- HS: Đọc khổ thơ3: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác xóm làng đến thăm - Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ mang thuốc vào)

Trang 11

- HS: Đọc thầm toàn bài thơ:Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

T: Gợi ý để HS trả lời đầy đủ câu hỏi?

- Hãy nói về tình yêu của em đối với mẹ

b Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- HS:3 em nối tiếp đọc bài thơ.

- HS: 21em nhắc lại giọng đọc toàn bài

- T: Đính bảng khổ thơ 4, 5 hướng đẫn HS luyện đọc diễn cảm

+ T đọc mẫu đoạn thơ

+ HS: Đề xuất cách đọc phù hợp, cùng cả lớp chốt lại cách đọc diễn cảm

- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS: Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- HS: Thi đọc thuộc lòng và diễn cảm từng khổ , cả bài thơ

- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động D- H chủ yếu.

* Bài 1: Tính nhẩm:

- HS: Nối tiếp nêu miệng kết quả tính nhẩm

* Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Tự đặt tính và tính vào vở

- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài

* Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập: Tính giá trị biểu thức

- HS: Nêu cách thực hịên biểu thức

Trang 12

c 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500

= 9500

*Bài 4: Hs nêu yêu cầu bài tập:

- HS: Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chia chưa biết

- HS: Làm bài vào vở

- T: Kiển tra kết quả

* Bài 5: HS đọc bài toán

T: Bài toán chobiết gì?

Bài toán hỏi gì?

- HS: Làm bài vào vở, T chấm bài một số em, nhận xét và chữa bài

I.Mục đích yêu cầu

1 Hiểu nhưng đặc điểm cơbản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác

2 Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

II Đồ dùng D- H.

- Bảng phụ (3 cái) ghi sẵn nội dung bài tập 1

- Phiếu lớn ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể

III.Các hoạt động D- H.

A Mở đầu

B Dạy bài mới

1 Phần nhận xét

* Bài tập 1: HS: Nêu nội dung bài tập

- HS: 1em giỏi kể lai chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- HS: cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài : làm bài vào bảng phụ và treo vào góc của nhóm mình

- HS: Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- T: Nhận xét và chốt lại lời giải đầy đủ

* Bài tập 2: HS: toàn văn yêu cầu bài hồ Ba Bể

- Lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Bài văn có nhân vật không?

Trang 13

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?

- HS: So sánh bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể để rút ra nhận xét: bài hồ Ba

Bể không phải là bài văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể

* Bài tập 3: T: Theo em, thế nào là kể chuyện?

- HS: Dựa vào bài tập 1, 2 để trả lời

2 Phần ghi nhớ:

- HS: 3 em nối tiếp đọc phần Ghi nhớ ở Sgk

- T:Giải thích rõ nội dung ghi nhớ

3 Phần Luyện tập

* Bài tập 1:

- T: Nêu yêu cầu bài tập và gợi ý:

+ Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ

+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ

+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em hoặc tôi)vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào câu chuyện, vừa kể lại chuyện

- HS: Từng cặp HS tập kể

- HS: Một số em thi kể chuyên trước lớp

- T cùng cả lớp nhận xét, góp ý

* Bài tập 2:

- HS: Nêu yêu cầu bài tập, nối tiếp nhau phát biểu:

+ Những nhân vật trong câu chuyện của em

+ Ý nghĩa câu chuyện

- T: Nhận xét, tuyên dương những em có sự đầu tư, suy nghĩ làm bài

4 Củng cố dặn dò:

- HS: Nhắc lại nội dung ghi nhớ

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau

-o0o -Khoa họcCON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì

Trang 14

- HS: Mỗi em nêu 1 ý, T ghi nhanh các ý kiến đó lên bảng

B2: T: Tóm tắt những ý kiến HS đã nêu và kết luận:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi giải trí

2 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

- B1: T phát phiếu học tập cho các nhóm 4

- HS: Làm việc nhóm 4 theo yêu cầu của phiếu

- B2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập, nhóm khác nhận xét và bổ sung

- B3: HS dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, thảo luận cả lớp 2 câu hỏi:

+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần những gì?

- T: Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận

3 Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

- B1: T chia lớp thành 5 nhóm 4, mỗi nhóm được phát 20 tấm phiếu , mỗi tấm ghi một thứ con người cần có để duy trì sự sống

- B2: Hướng dẫn cách chơi và chơi

- HS: Mỗi nhóm tự bàn bạc, chọn ra 10 trong 20 thứ đó để mang đến hành tinh khác Tiếp theo mỗi nhóm lại phảim chon ra 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo

- B3: Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sai lại lựa chọn như vậy

- T: Bổ sung phần giải thích của HS và kết luận bài học

4 Hoạt động tiếp nối

- T: Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị cho bài hôm sau: Trao đổi chất ở người

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính gí trị của biểu thức khi thay chữ bàng số cụ thể

II Đồ dùng D-H

Kẻ sẵn bảng như SGK( chưa điền các số liệu)

III Các hoạt động D-H chủ yếu:

Ngày đăng: 15/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 6,7 SGK. Gấy A4 và bút vẽ của HS. - Lớp 4 - Tuần 1
Hình trang 6,7 SGK. Gấy A4 và bút vẽ của HS (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w