1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 :01-11

36 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mẩn Bánh Vực Kẻ Yếu (TT)
Trường học Trường Tiểu học Hải An
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải An
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Ổn định:2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. Bài 2 -GV yêu cầu HS tự làm

Trang 1

Thứ hai , ngày 23 tháng8 năm

2010

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TT )

I/ MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật của dế mèn

- ND:Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chj Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của dế mèn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A/ Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên yêu cầu

B/ Dạy học bài mới :

1/ Giới thiệu bài học :

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

Giáo viên yêu cầu

GV chia đoạn

Đoạn 1: 4 dòng đầu

Đoạn 2: 4 dòng tiếp

Đoạn 3: Còn lại

Trong khi học sinh đọc, giáo viên kết hợp

sửa lỗi cho học sinh ( lủng củng, nặc nô, co

rúm lại, béo múp béo míp, quang hẳn )

Đọc đúng giọng các câu hỏi, câu cảm

Giáo viên yêu cầu

GV đọc diễn cảm cả bài phù hợp với lời lẽ

của từng nhân vật

b/Tìm hiểu bài :

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

-Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện

HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ

1 HS khá đọc cả bài

Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

Học sinh đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài học

HS theo dõi

HS đọc thành tiếng,thầm đoạn 1Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

HS đọc ,thầm đoạn 2Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức 31

Trang 2

phải sợ?

Giáo viên yêu cầu

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

-Bọn nhện sau đó đã hành động như thế

nào?

-Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào

trong số các danh hiệu sau:Võ sĩ, tráng sĩ,

hiệp sĩ, chiến sĩ, dũng sĩ, anh hùng.

( Thích hợp nhất đối với hành động của Dế

Mèn là danh hiệu hiệp sĩ)

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm :

GV đọc diễn cảm làm mẫu cho HS

GV dán băng giấy viết đọan văn luyện đọc:

“Từ trong hốc đá………vòng vây đi

không”

GV theo dõi uốn nắn

3/ Củng cố – Dặn do ø:

-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài “ Truyện cổ nước mình”

của một kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng từ xưng hô ; ai, bọn này, ta

HS đọc thầm đoạn 3Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe dọa chúng

Chúng sợ hãi cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc, ngang phá hết các dây tơ chăng lối

Thảo luận nhómĐại diện nhóm báo cáo

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

HS luyện đọc theo cặp

I.MỤC TIÊU:

-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Biết đọc viết các số có 6 chữ số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có)

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

32

Trang 3

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Các số có sáu chữ số.

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1 trăm

nghìn bằng mấy chục nghìn ? )

-Hãy viết số 1 trăm nghìn

-Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ số

nào ?

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số

như phần đồ dùng dạy – học đã nêu

* Giới thiệu số 432516

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là

một trăm nghìn

-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số

chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn

vị vào bảng số

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số,

bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục

nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có

mấy chữ số ?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ

đâu ?

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100000

-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

-HS quan sát bảng số

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 432516

-Số 432516 có 6 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

33

Trang 4

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?

: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười

sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số 32516 có

gì giống và khác nhau

-GV viết lên bảng các số 12357 và 312357;

81759 và 381759; 32876 và 632876 yêu cầu HS

đọc các số trên

d Luyện lập, thực hành :

Bài 1

-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng của

số có 6 chữ số để biểu diễn số 313214,số

523453 và yêu cầu HS đọc, viết số này

-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số

khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu cầu

HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn các thẻ

số biểu diễn số

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém GV

có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ nhất trong

bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là

số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,

đơn vị của số, cột thứ tám ghi cách đọc số )

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong

bài cho HS kia viết số

Bài 3(a, b,c)

-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có

sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì

và gọi HS đọc số

-GV nhận xét

Bài 4(a,b

-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc

từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu

cầu HS viết số theo lời đọc

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố- Dặn dò :

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài

1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi

-HS đọc lại số 432516

-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết

-HS đọc từng cặp số

-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào VBT:

a) 313214 b) 523453

-HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)

-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753.

-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác

-HS cả lớp

Khoa học

34

Trang 5

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

I / MỤC TIÊU:

-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá rình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

-Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II/ ĐỒÀ DÙNG DẠY HỌC:

Hình 8,9 SGK, Phiếu học tập, Bộ đồ chơi “ghép chữ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?

+ Con người , thực vật, động vật sống được là nhờ những

gì?

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 :

- Xác định những cơ quan trực tiếp tham giavào quá trình

trao đổi chất ở người.

- Mục tiêu: kể tên những biểu hiện bên ngoàicủa quá

trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình

đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình

trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Cách tiến hành: quan sát và thảo luận theo cặp

- Chỉ vào từnghình ở trang 8 SGK nói tên, chức năng từng

cơ quan

- Trong số cơ quan ở hình 8 SGK,cơ quan nào trực tiếp

thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

bên ngoài?

GVkiểm tra giúp đỡ các nhóm

GVtóm tắt những gì HS trình bàylên bảng theo gợi ý sau:

D/ hiệu bên ngoài của q/trình trao đổi chất

Tiêu hoá Biến đ thức ăn,nước uống thành các chất dinh

dưỡng,ngấm vào máu đi nuôi cơ thể.thải ra phân

-lấy vào:thức ăn,nước uống

-thải ra: phân

Hô hấp Hấp thụ khí ôxyvà thải ra khí các –bo –níc

-lấy vào:khí ôxi

-thải ra:khí các-bo-nic

Bài tiết n/ tiểu Lọc máu,tao thành

Hoạt động học

- 2 em trả lời

- HS thảo luận theo cặp trả lời

- Đại diện vài cặp trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình

35

Trang 6

n/tiểu và thải n/ tiểu ra ngoài -thải ra: nước tiểu

- GV kết hợp tranh giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên

trong cơ thể

- GVkết luận: những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao

đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

- Trao đổi khí:…

- Trao đổi thức ăn:…

Bài tiết:

Hoạt động 2:

-Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở người:

- Mục tiêu:trình bày được sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ

quan tiêu hoá,hô hấp ,tuần hoàn, bài tiết trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở bên trongcơ thể và giữa cơ thể với

môi trường

- Cách tiến hành :;trò chơi “ghép chữ vào chỗ chấmtrong

sơ đồ”

- GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK(hình 5)

- GVphát cho mỗi nhóm mội bộ đồ chơi gồm:một sơ đồ

trang 9 SGK(hình 5) và tấm phiếu rời có ghi những từ còn

thiếu(chất dinh dưỡng;ô xi;khí các –bo nic;ôxi và các chất

dinh dưỡng;khí các bo-níc và chất thải)

- Cách chơi:các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho

trước để ghép vào chỗ… ở sơ đồ cho phù hợp.nhóm nào

gắn nhanh ,đúng ,đẹp là thắng

GV đánh dấu theo thứ tự xem nhóm nào xong trước

- Đại diện nhóm trình bàyvề mối quan hệ gữa các cơ

quantrong cơ thể trong quá trình thực hiện quá trình trao

đổi chất giửa cơ thể và môi trường

- GVyêu cầu HS trả lời

- Hằng ngày cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường

và thải ra môi trường những gì?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong

cơ thể được thực hiện?

- Điều gì sẽ xay ra nếu một trong các cơ quan tham giavào

quá trình trao đổi chất nhừng hoạt động?

4/ Củng cố, dăn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Vn ôn bài

Làm việc nhóm

Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh trả lời

- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người lấy được thức ăn , nước uống , không khí, khi đó con người sẽ chết

- 2 Học sinh nhắc lại

-

-36

Trang 7

Đạo đức

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

-Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II/ CHUẨN BỊ:

- Giấy – bút cho các nhóm (HĐ1)

- Bảng phụ , bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta phải trung thực rrong học tập?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

Hoạt động 1 Kể tên những việc làm đúng hay sai

-GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các học sinh trong nhóm lần lượt nêu tên 3

hành động trung thực , 3 hành động không trung thực

( đã tìm hiểu ở nhà ) và liệt kê cách sau

Trung thực

(kể tên các hành động trung thực )

+ GV tổ chức làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bổ sung

+ GV kết luận : đánh dấu vào các ý đúng và yêu cầu 1

HS nhắc lại các ý đúng ở cột trung thực , 1 HS nhắc lại

các ý đúng ở cột không trung thực

-Chốt: Trong học tập , chúng ta cần phải trung thực , thật

thà để tiến bộ và mọi người yêu quý

Hoạt động 2 Xử lý tình huống

-GV tổ chức cho học sinh làm việc nhóm

+ Đưa 3 tình huống ( bài tập 3- SGK) lên bảng

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lí mỗi tình

huống và giải thích vì sao lại chọn cách giải quyết đó

- GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp:

+ Đại diện 3 nhóm trả lời tình huống

-xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó

37

Trang 8

+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

+ Hỏi : Cách xử lí của nhóm … thể hiện sự trung thực hay

không?

+ Nhận xét khen ngợi các nhóm

Hoạt động 3 Đóng vai thể hiện tình huống

- GV tổ chức cho học sinh làm việc nhóm:

+ Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở

BT3 ( khuyến khích các nhóm tự xây dựng tình huống

mới), rồi cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống và

cách xử ký tình huống

(Trong lúc các nhóm tập luyện , GV tới các nhóm theo

dõi và hỗ trợ , giúp đỡ nếu cần)

+ GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp:

+ Chọn 5 học sinh làm giám khảo

+ Mời từng nhóm lên thể hiện

+ Yêu cầu học sinh nhận xét : cách thể hiện , cách xử lí

+ Nhận xét , khen ngợi các nhóm

+ Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại : để trung thực trong học

tập ta cần phải làm gì?

GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp tiến bộ nếu

em trung thực

Hoạt động 4 Tấm gương trung thực

- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm

+ Hãy kể một tấm gương trung thực mà em biết ? hoặc

của chính em?

+ Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao phải trung

thực trong học tập?

- GV nhận xét tiết học

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài vượt khó trong học tập

- Đại diện 3 nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

-HS làm việc nhóm , cùng nhau bàn bạc lựa chọn tình huống và cách xử lý rồi phân chia vai thể hiện , tập luyện với nhau

- Học sinh làm việc cả lớp + 5 HS làm giám khảo + Các nhóm lần lượt lên thể hiện Giám khảo cho điểm đánh giá , các HS khác nhận xét , bổ sung

HS làm việc theo nhóm

- HS trao đổi trong nhóm về một tấm gương trung thực trong học tập

- Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp

*****************************************************************************

Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm2010

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Hiểu được câu chuyên thơ "nàng tiên ốc"kể lại đủ ý bằng lời của mình-Ý nghĩa:Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa truyện trong SGK

38

Trang 9

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A/Kiểm tra bài cũ :

GV yêu cầu

GV nhận xét

1/ Giới thiệu chuyện :

2/ Tìm hiểu câu chuyện :

Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

Đoạn 1 :

-Bà lão nghèo làm gì để sinh sống?

Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

Đoạn 2 :

-Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà

có gì lạ?

Đoạn 3:

-Khi rình xem, bà lão đã thấy gì?

-Sau đó bà lão đã làm gì?

Câu chuyện kết thúc như thế nào?

3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện :

a/ Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện

bằng lời của mình

- Thế nào là kể lại câu chuyện

bằng lời của em ?

b/ HS kể chuyện theo cặp hoặc theo

nhóm

c/ HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu

chuyện thơ trước lớp

2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện sự tích hồ Ba Bể Sau đó nói ý nghĩa câu chuyện

-Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi

-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã được nhặt sạch cỏ

Thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

HS chú ý lắng nghe

Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ

Kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

39

Trang 10

GV nhắc HS trước khi kể chuyện:

Chỉ cần kể đúng cốt chuyện,

không cần lặp lại nguyên văn của bài

thơ

GV hướng dẫn HS kết luận : Câu

chuyện nói về tình thương yêu lẫn

nhau Ai sống nhân hậu thương yêu

mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

GV nhận xét

4/ Củng cố dặn dò :

Hỏi học sinh tựa bài học

Dặn HS về nhà học thuộc lòng 1

đoạn thơ hoặc cả bài thơ Nàng tiên

Ốc

GDTT : Giáo dục lòng nhân ái, tình

thương yêu giúp đỡ nhau trong cuộc

sống cho HS

GV nhận xét tiết học,

HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

HS trả lời

-Toán LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Viết và đọc được các số có đến 6 chữ số

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 6,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng và

yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS khác

dùng bút chì làm bài vào SGK

Bài 2a

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt

đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS làm bài theo yêu cầu

-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 40

Trang 11

4 HS đọc trước lớp.

-GV yêu cầu HS làm bài phần b

-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các

hàng khác Ví dụ:

+Chữ số hàng đơn vị của số 65243 là chữ số

nào ?

+Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào ? …

Bài 3a,b,c

-GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4a,b

-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,

sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp

-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của

các dãy số trong bài

4.Củng cố- Dặn dò :

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị

sau

53620

-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:

Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số

65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn

+Là chữ số 3

+Thuộc hàng trăm nghìn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

-HS làm bài và nhận xét:

a) Dãy các số tròn trăm nghìn

b) Dãy các số tròn chục nghìn

c) Dãy các số tròn trăm

d) Dãy các số tròn chục

e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp

HS cả lớp

-Địa lí DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN

I-MỤC TIÊU:

-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của dãy núi HLS

-Dãy núi cao và đồ sộ nhất VN,có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng

thường hẹp và sâu

-Khí hậu những nơi cao lạnh quanh năm.Chỉ được dãy HLS trên bản đồ, lược đồVN-Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản.Dựa vào bảng số liệu cho sẳn để nhận xét về nhiệt độ Sa Pa về1 tháng 7

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh ,ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi-păng

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Ổn định :

2-KTBC: Làm quen với bản đồ

- Muốn sử dụng bản đồ em cần phải làm gì?

3-Bài mới : Phần đầu của môn Địa lí tìm hiểu thiên nhiên và

hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và Trung Du

- Hát

- HS trả lời

41

Trang 12

Bài 1: Dãy núi Hoàng Liên Sơn (ghi bảng )

Hoạt động 1:

*Hoàng liên sơn– dãy núi cao và đồ sộ nhất việt nam.

- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV chỉ vào vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Các em dựa vào kí hiệu trong phần chú giải tìm vị trí của dãy

núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1trong SGK.Dựa vào hình 1và kênh

chữ ở mục 1trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta,trong

những dãy núi đó ,dãy núi nào dài nhất ?

+ Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà ?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km ? rộng bao nhiêu

km ?

+ Đỉnh núi,sườn và thung lũng ở dãy HLS như thế nào?

- GV nhận xét ,bổ sung

Hỏi :Em biết như thế nào là thung lũng ?

Hoạt động 2:

*Đỉnh phan –xi- păng

- Hãy quan sát hình 2 trong SGK /71,rồi cho biết độ cao của nó?

- Tại sao nói đỉnh núi Phan –xi-păng được gọi là nóc nhà của Tổ

quốc ?

+ Hãy mô âtả đỉnh núi Phan –xi –păng trong hình 2?

- GV nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3:

* Khí hậu lạnh quanh năm

- Khí hậu ở những nơi cao của HLS như thế nào ?

- GV nhận xét ,bổ sung

- Nhìn vào hình 1,em hãy chỉ vị trí của SaPa?

- Em nào chỉ được vị trí SaPa trên bản đồ ?

- Dựa vào bảng số liệu sau ,em hãy nhận xét về nhiệt độ của

SaPa vào tháng 7và tháng 1

4-Củng cố :

- Gọi vài HS chỉ vị trí HLS trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN ,nêu

đặc điểm cùa núi này ?

- Hoàng Liên Sơn là tên gọi của dãy núi được lấy tên của một

vị thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này tên là Hoàng Liên Đây

là dãy núi cao nhất VN và Đông Dương (gồm

VN,Lào,Cam-pu-chia)

5-Dặn dò : Về nhà chuẩn bị bài sau /.

- HS nhắc lại tựa bài

Hoạt động nhóm đôi

HS quan sát ,thảo luận trình bày trước lớp …

-Dãy HLS, dãy sông Gâm ,dãy Ngân Sơn Bắc Sơn Đông Triều.Dãy HLSdài nhất

- Nằm giữa sông Hồng và sông Đà

- Dài khoảng 180km, rộng gần 30km

- Đỉnh nhọn ,sườn núi rất dốc, thung lũng hẹp và sâu - HS trả lời theo SGK

- Hoạt động nhóm đôi ,trao đổi ,

- Nhóm này đặt câu hỏi nhóm khác trình bày

- Hoạt động cả lớp –HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:

- HS lên chỉ vào lược đồ

- 2-3HS trình bày

HS nêu

-42

Trang 13

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bảng phụ vẽ sẳn các cột a, b, c, d ở BT 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A/ Kiểm tra bài cũ :

Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà

phần vần có 1 âm, 2 âm ?

GV nhận xét

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn HS làm luyện tập

BT1:Tìm các từ ngữ :

a/ Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

b/ Nhân hậu hoặc yêu thương.

c/ Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng

loại

d/ Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ.

GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, tuyên

dương nhóm tìm được nhiều từ

Treo bảng BT 2: Cho các từ sau: nhân dân,

nhân hậu, nhân ái,công nhân, nhân loại,

nhân đức, nhân từ, nhân tài Hãy cho biết:

a/ Trong những từ nào tiếng nhân có nghĩa

là “người”?

b/ Trong những từ nào tiếng nhân có nghĩa

là “lòng thương người”?

GV yêu cầu

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng,

Câu a : nhân dân, công nhân, nhân loại,

nhân tài.

Câu b : nhân hậu, nhân ái, nhân đức,

2 HS viết bảng lớp, cả lớp làm vào phiếu

HS nhận xét

HS theo dõi

HS đọc đề, xác định đề

HS làm việc theo nhóm Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày

Nhóm HS theo dõi, nhận xét

HS đọc thầm và xác định yêu cầu

HS thảo luận nhóm đôi

2 nhóm làm ở bảng phụCác nhóm khác nhận xét

HS đọc thầm và xác định yêu cầu

Mỗi HS trong nhóm nối tiếp nhau viết câu mình lên phiếu.Đại diện nhóm dán kết quả làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả.Nhóm khác nhận xét

43

Trang 14

nhân từ.

Treo bảng BT 3:Đặt câu với một từ ở BT2

Chia lớp thành 2 nhóm : Nhóm 1 nhân có

nghĩa là “người”? Nhóm 2 nhân có nghĩa là

“lòng thương người”?

GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

Treo bảng BT 4:

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng,

4/ Củng cố- Dặn dò :

-Hỏi HS tựa bài học

Dặn HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữù,

chuẩn bị bài cho tiết sau

HS đọc thầm và xác định yêu cầu

Thảo luận nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ

Đại diện nhóm diễn giải nội dung của 3 câu tục ngữ

Nhóm khác nhận xét

HS trả lời

Thể dục

QUAY PHẢI,QUAY TRÁI ,DÀN HÀNG DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”

I/ MỤC TIÊU:

- Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quay trái đúng hiệu lệnh

- Bước đầu biết cách quay và đi điều theo nhịp

- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trương, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu

GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu bài học

Nhắc lại nội dung tập luyện ,chấn chỉnh đội ngũ ,trang phục tập

luyện

Trò chơi : Diệt các con vật có hại

GV phổ biến cách chơi , hướng dẫn cách chơi

2 Phần cơ bản :

A Đội hình đội ngũ :

Oân quay phải quay trái , đi đều ;

GV điều khiển tập 1-2 lần ,có nhận xét sủa chữa động tác sai

cho HS –Tập hợp lớp ,sau đó cho các tổ khác luyenä tập

GV quan sát nhận xét sửa chữa những sai sót ,biể dương tinh

thần ,kết quả tập luyện

Lớp trưởng tập hợp thành 4 hàng và chúc GV khỏe

HS tham gia chơi

HS thực hiện

Lớp trưởng điều khiển các tổ 44

Trang 15

Học kĩ thuật động tác quay sau :

GV làm mẫu 2 lần :Lần 1 làm chậm ,lần 2 vùa làm mẫu vừa

giải thích

b Trò chơi vận động :

Trò chơi : Thi xếp hàng nhanh

GV nêu tên trò chơi ,tập hợp HS theo đội hình chơi ,giải thích

cách chơi và luật chơi GV hay một nhóm HS làm mẫu Sau đó

cho một tổ chơi thử 1-2lần ,cuối cùng cho cả lớp chơi

Thi đua choi 2-3 lần

GV quan sát ,nhận xét ,biểu dương tổ thắng cuộc

3 Phần kết thúc

Cho HS làm động tác thả lỏng

GV cùng HS hệ thống lại bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A/ Kiểm tra bài cũ :

GV yêu cầu

-Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu em nhớ nhất những hình ảnh nào

về Dế Mèn?

GV nhận xét

B/ Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài học :

Hôm nay các em sẽ học bài thơ Truyện cổ

nước mình

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

3 HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.( TT)

HS trả lời

Học sinh quan sát và theo dõi

45

Trang 16

a/ Luyện đọc :

Giáo viên yêu cầu

Bài có thể chia thành 5 đoạn;

Đoạn 1 : Từ đầu ……phật tiên đôï trì

Đoạn 2:Tiếp đến …… nghiêng soi

Đoạn 3: Tiếp đến ……ông cha của mình

Đoạn 4: Tiếp đến ……chẳng ra việc gì

Đoạn 5: Phần còn lại

Trong khi học sinh đọc giáo viên kết hợp

sửa lỗi cho học sinh ( phát âm, ngắt nghỉ hơi,

giọng đọc chưa phù hợp….)

Giáo viên yêu cầu

Giáo viên giải nghĩa thêm từ: Vàng

cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt

Giáo viên yêu cầu

GV đọc diễn cảm cả bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm

b/Tìm hiểu bài :

Giáo viên yêu cầu

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

-Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện

cổ nào?

Giáo viên hỏi HS về nội dung của hai truyện

này, sau đó nói về ý nghĩa của hai truyện

đó

Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự

nhân hậu của người Việt Nam ta?

- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

GV hướng dẫn để HS tìm đúng giọng đọc

phù hợp thể hiện đúng nội dung các khổ thơ,

GV đọc diễn cảm làm mẫu cho HS

GV theo dõi uốn nắn

1 HS khá đọc toàn bài

5 Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ

Học sinh đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài học

5 Học sinh đọc nối tiếp đọc từng đoạn thơ.(lần 2)

HS theo dõi

HS đọc thầm bài thơ

HS đọc 2 khổ thơ đầu-Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa

- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông

- Vì truyện cổ truyền cho đời sau những lời răn dạy quý báu của cha ông ta

Các truyện nhắc đến trong bài thơ là: Tấm Cám, Thị thơm thị giấu người thơm, đẻo cày giữa đường…

HS thảo luận nhómChuyện cổ chính là những lời răn dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

Vài HS đọc diễn cảm trước lớp

HS luyện đọc theo cặp

HS luyện đọc

46

Trang 17

GV dán băng giấy viết phần luyện đọc:

“Tôi yêu truyện cổ nước tôi

………rặng dừa nghiêng soi”

GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ, cả bài

3/ Củng cố – Dặn do ø:

-Em hãy cho biết ý nghĩa của bài thơ?

GDTT : Yêu truyện cổ nước mình

Nhận xét hoạt động của HS trong tiết

học

Về nhà học thuộc lòng bài thơ

HS nhẩm thuộc lòng bài thơ

Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước đó là những câu chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm sống quí báu của cha ông

Khoa học:

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỨC ĂN.VAI TRÒ

CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

I/ MỤC TIÊU:

-Kể được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo Vi-ta-min, chất khoáng

-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn

-Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình 10,11 SGk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hàng ngày vào bữa sáng , trưa, tối, các em đã ăn, uống

những gì?

3/ Bài mới:

- Giới thiệu bài ghi bảng

Hoạt động 1:

Phân loại thức ăn và đồ uống.

- Sắp xếp các thức ăn hàng ngàyvào nhóm thức ăn có

nguồn gốc động vậthoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc

thực vật

Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có thể trong

thức ăn đó

Cách tiến hành:

Hoạt động học

HS lần lượt kể các loại thức ăn , đồ uống hàng ngày

Học sinh nhắc lại

- Học sinh lắng nghe

47

Trang 18

GV yêu cầu HS mở SGK trả lời câu hỏi trang 10.

Các em sẽ nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà bản

thân các em thường dùng hằng ngày

Quan sát các hình trong trang 10 và cùng bạn mình hoàn

thành bảng sau:

Tên thức ăn,đồ uống Nguồn gốc

Thực vật Động vật

-Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

-Cách tiến hành:

- Làm việc : SGK theo cặp

-HS nóivới nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đườngcó

trong hình ở trang 11 SGKvà cùng nhau tìm hiểu về vai tròcủa

chất bột đường ở mục bạn cần biết trang 11 SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

-Nói tên thừc ăn giàu chất bột đường có trong các hính trang

11 SGK

Kể tên các thức ăn các chất bột đường màcác em ăn hàng

ngày

-Kể tên các thức ăn các chất bột đường mà em thích ăn

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

- GV nhận xét bổ sung

Kết luận và mở rộng:Một số loại thức ăn chứa nhiều chất dinh

dưỡng khác nhau nên chúng có thể được xếvào nhiều nhóm

thức ăn khác nhau

Hoạt động 3:

-Xác định nguồn gốc của các nhóm thức ăn chứ nhiều

chất bột đường

-Mục tiêu:nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột

đường

- Cách tiến hành:GV phát phiếu học tập,Theo nhóm

phiếu học tập:

- Hoàn thành bảngthức ăn chứa nhiều chất bột đường:

-Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

HS nhắc lại

- Hoạt động nhóm đôi

HS trả lời

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

-HS thảo luận nhóm

48

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng là Viết số, các cột từ thứ hai  đến thứ 7 là - giao an 4 :01-11
Bảng l à Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là (Trang 4)
Bảng sau :(Bài tập 2/4vở bài tập ) - giao an 4 :01-11
Bảng sau (Bài tập 2/4vở bài tập ) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w