1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4

37 525 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mốn Bảo Vệ Kẻ Yếu
Người hướng dẫn Giáo Viên Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc, Chính Tả
Thể loại Thiết Kế Bài Dạy
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Thiện
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,chuẩn bị đọcphần tiếp theo của câu chuyện... - GV kết luận Cách giải quyết © là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập và yêu cầu 2

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005

Bài : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

1 Cung cấp từ : cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục…

2 Hiểu và cảm thụ : tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn

3 Bồi dưỡng tìønh cảm yêu thương, giúp đỡ mọi người

1 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

2 Tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài.

Cho HS đọc tên các chủ điểm trong sách ở phần mục lục

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Giới thiệu tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài là tập

truyện được đông đảo bạn đọc thiếu nhi yêu thích Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mènphiêu lưu kí

 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) luyện đọc

HS đọc nối tiếp (3 lượt)

- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn

theo cặp

- GV gọi 2 HS khác đọc toàn bài

khó ở phần chú giải

- HS đọc theo thứ tự Lớp theo dõi ở SGK

- 2HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc chú giải lớp theo dõi SGK

b) Tìm hiểu bài

tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh như thế nào?

- Đoạn 1 ý nói gì?

tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt

- Ý đoạn 2 nói gì?

dọa như thế nào?

gục đầu khóc tỉ tê bên tảng đá cụi

người bự những phấn như mới lột cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở.Vì ốm yếu nên chị lâm vào cảnhnghèo túng, kiếm bửa chẳng đủ

nhà trò

của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,

Trang 2

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi: Những lời nói cử chỉ nào nói

lên tấm long nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Ý chính của đoạn này là gì?

- Cho HS đọc lướt toàn bài, nêu hình

ảnh nhân hóa mà em thích, cho biết vì

sao em thích hình ảnh đó

không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chặn đường ,

đe bắt chị ăn thịt

- Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứađộc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế MènHình ảnh Nhà Trò như cô gái đáng thươnggục đầu bên tảng đá cuội Hình ảnh Dế Mènxòe cả hai càng ra, bảo vệ Nhà Trò

c) Đọc diễn cảm

Mời 3 em đọc nối tiếp 3đoạn của bài GV hướngdẫn cách đọc đoạn tả hìnhdáng Nhà Trò, thể hiện cáinhìn ái ngại của Dế Mènđối với Nhà Trò Cách đọclời kể của Nhà Trò giọngđáng thương Đọc lời nóicủa Dế Mèn giọng mạnhmẽ

Hướng dẫn luyện đọcđoạn: “Năm trước, gặp khitrở trời… ăn hiếp kẻ yếu”

HS luyện đọc theo nhóm đôi.Vài HS thi đọc diễn cảm trướclớp

3 Củng cố, dặn dò :

 Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,chuẩn bị đọcphần tiếp theo của câu chuyện

Trang 3

Môn : Chính tả (Nghe viết) Tiết : 01

Bài : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

1 Nghe viết đúng chính tả

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, có vần dễ lẫn

3 Trình bày sạch đẹp

Viết sẵn nội dung BT 2a

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài và viết đúng :

- Gọi 1HS đọc đoạn sẽ viết

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết CT

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

- 1HS đọc , cả lớp lắng nghe

dáng của Nhà Trò

- Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, khỏe…

- 3HS lên bảng viết, lớp viết vào vởnháp

c) Viết chính tả :

− Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

d) Chấm bài và chữa lỗi : Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết củamình

e) Luyện tập : Bài 2a: 1HS làm ở bảng lớp (có che), lớp làm vào SGK(viết chì)

Bài 3: HS tự làm vào giấy nháp,giơ tay báo hiệu khi xong để GV chấm bài Gọi 2 HSđọc câu đố và lời giải (la bàn, hoa ban)

3 Củng cố,dặn dò : Nhận xét tiết học,nhắc HS viết sai CT ghi nhớ đểkhông viết sai nhữngtừ đã ôn luyện, HTL 2câu đố ở BT3 để đố người khác

Trang 4

Môn : Toán Tiết : 01

Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

Giúp HS ôn tập về:

1 Cách đọc, viết các số đến 100 000

2 Phân tích cấu tạo số.Ôn tập về chu vi của một hình

1 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được học đến số

100 000 Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập các số đến 100 000

b) Giáo viên giảng bài :

- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàngchục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào

+ Các số tròn chục+ Các số tròn trăm+ Các số tròn nghìn+ Các số tròn chục nghìnc) Luyện tập thực hành

- Bài 1 : a) Trước tiên GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viêt các số trong dãy sốnày ; cho biết số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào (20000) và sau đó nữa là số nào (30

000 ) Tiếp theo đó cả lớp tự làm các phần còn lại

b) HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp; GV theo dõi và giúp một số

HS ( nếu cần thiết)

GV cho HS nêu qui luật viét và thống nhất kết quả

- Bài 2 : GV cho HS tự phân tích mẫu Sau đó tự làm bài này

- Bài 3 : GV cho HS tự phân tích cách làm và tự nói

a) GV cho HS làm mẫu ý 1: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 HS tự làm các ý cònlại

b) GV hướng dẫn cho HS làm mẫu một ý HS tự làm các ý còn lại

- Bài 4 : GV cho HS tự là bài rồi chữa bài

2 Củng cố, dặn dò :

 Làm bài tập

 Nhận xét tiết học

Trang 5

Môn : Đạo đức Tiết : 01

Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T1)

I MỤC TIÊU:

1 HS nhận thức được :

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

nhóm 4 để trả lời câu hỏi:Nếu em là bạn

Long, em sẽ làm gì? Vì sao em làm thế?

- Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm

luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến củanhóm (VD: Em sẽ báo cáo với cô giáo đểcô biết trước hoặc Em sẽ không nói gì đểcô không phạt…)

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV kết luận Cách giải quyết © là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập và yêu cầu

2 HS nhắc lại phần ghi nhớ trong SGK

b)Hoạt động 2 :Sự cần thiết phải trung thực trong học tập

HS làm việc cá nhân: bài tập 1 SGK

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

- GV kết luận: Học tập giúp ta tiến bộ.Nếu chúng ta gian trá, giả dối, kết quả học tập làkhông thực chất – chúng ta sẽ không tiến bộ được

c) Hoạt động 3 “Trò chơi “Đúng – Sai” Thực hiện theo nhóm; bài tập 2 SGK

thành viên đưa thẻ màu đỏ nếu tán thành,thẻ màu xanh nếu không tán thành Nhóm trưởngyêu cầu giải thích vì sao tán thành, vì sao không tán thành;Sau khi nhất trí thư kí ghi biên bảnvà chuyển sang câu khác

-Các nhóm thực hiện trò chơi

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

-Cả lớp trao đổi bổ sung

Trang 6

-GV kết luận:Chúng ta cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải Cho 2 HSđọc phần ghi nhớ trong SGK

d) Hoạt động tiếp nối:

trong học tập Tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và 3 hành vi thể hiện không trung thựctrong học tập

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học(bài tập 5 SGK)Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2005

Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000(tt)

3 So sánh các số đến 100 000

4 Đọc bảng thông kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV cho HS tính nhẩm các phép tiùhn đơn giản theo hình thức “Chính tả toán”:

GV đọc phép tính thứ nhất, HS ghi kết quả vào giấy ; GV đọc phép tjnhs thứhai, HS tính nhẩm trong đầu ghi kết quả vào dòng thứ hai rồi xuống dòng chờ GVđọc tiếp Cứ như vậy khoảng 4-5 phép tính nhẩm, GV vừa đọc vừa đi dọc các bàngiám sát kết quả của từng HS Sau đó cả lớp thống nhất kết quả của từng phéptính, HS tự đánh giá bài làm của mình

c) Luyện tập thực hành

Bài 1: GV cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở

Bài 2: GV cho HS tự làm từng bài ( đặt tính rồi tính)

Gọi Hs lên bảng làm bài

Cả lớp thống nhất kết quả

Bài 3: GV cho một Hs nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890

Hai số này cùng có bốn chữ số

Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau

Ở hàng chục có 7 < 9 nên 5870 < 5890

Vậy viết 5870 < 5890

Hs tự làm các bài tập còn lại

Bài 4 : Hs tự làm bài

Trang 7

3 Củng cố, dặn dò :

 Làm lại các bài tập

 Nhận xét tiết học

Môn : Luyện Từ và Câu Tiết : 01

Bài : CẤU TẠO CỦA TIẾNG

 Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần , thanh

 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh

 Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong bài thơ

 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Giới thiệu bài :

Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết

thành câu đúng và hay Bài học hôm nay giúp các em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

2 Dạy – Học bài mới

2.1 Tìm hiểu ví dụ

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếmxem câu tục ngữ có bao nhiêutiếng GV ghi bảng câu thơ

- HS đọc thầm và đếm sốtiếng Sau đó, 2 HS trả lời:Câu tục ngữ có 14 tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+Yêu cầu HS đánh vần thầm và

ghi lại cách đánh vần tiếng bầu.

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần HS dưới lớp đánh vần thành tiếng

GV dùng phấn màu ghi sơ đồ:

Tiếng: bầu Âm đầu: b Vần: âu Thanh: huyền

- GV yêu cầu HS quan sát và thảo

luận cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu

- Đếm thành tiếng:

Bầu-ơi-thương-lấy-bí-cùng:

Có 6 tiếng

nhưng-chung-một-giàn: Có

bờ-âu-bâu-+ Quan sát

- Suy nghĩ và trao đổi:

tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.+ 3 Hs trả lời 1 HS lên bảng cừa trả lời vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

Trang 8

gồm có mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận: Tiếng Bầu gồm ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể chia mỗi bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng

+ GV kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi

HS lên chữa bài

+ Hỏi : Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

- Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh

Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

+ Lắng nghe

- HS phân tích cấu tạo của từng tiếng theo yêu cầu.+ HS lên chữa bài

+ Trả lời:

 Tiếng do bộ phận : âm đầu, vần,

thanh tạo thành Ví dụ tiếng thương.

tạo thành Ví dụ tiếng ơi.

+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu

- Lắng nghe

2.2 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào

sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ

+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần

Âm đầu; Vần; Thanh

2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

+ Lắng nghe

2.3 Luyện tập

Bài 1 :

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích

2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- 1 Hs đọc yêu cầu trong SGK

- HS phân tích vào vở nháp

- HS lên chữa bài

Trang 9

lấy l ây sắc

gươn

ngangngườ

thươn

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án đúng

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ

- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời

đúng: Đó là chữ sao, vì để nguyên là ông

sao trên trời Bớt âm đầu s thành tiếng ao,

ao là chỗ cá bơi hàng ngày

3 Tổng kết, dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập, chuẩn bị bài sau

Bài : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

− Nêu được những yếu tố con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

− Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà con người mới cần trong cuộc sống

II – ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC

− Phiếu học tập

− Bộ đồ dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Động não

 Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần cho cuộc sống của mình

Bước 1:

Trang 10

- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình.

- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nói một ý ngắn gọn và GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng

Bước 2

- GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến và rút ra nhận xét chung

Kết luận

Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:

- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại

- Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các

phương tiện vui chơi, giải trí

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố con người cũng như những sinh vật khác cầnđể duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà con người mới cần

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Phiếu học tập

Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vâït và thực vật

1 Không khí

2 Nước

3 Ánh sáng

4 Nhiệt độ(thích hợp với từng đối tượng)

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- Đại diện một nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập HS khác bổ dung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai

Trang 11

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượthai câu hỏi:

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì ?

Họat động 3: Trò chơi Cuộc hành trình đến hành tinh khác

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì cuộc sống của con người

* Cách tiến hành:

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi

-Đầu tiên, GV yêu cầu mỗi nhóm hãy bàn bạc với nhau, chọn ra 10 thứ (được vẽ trong 20tấm phiếu) mà các em thấy cần phải mang theo vào các hành tinh khác (Những tấmphiếu đã loại ra phải nộp lại cho giáo viên)

-Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo (Những tấm phiếu đãloại ra phải nộp lại cho GV)

Bước 3: Thảo luận

Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tạisao lựa chọn như vậy?

Bài : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

1 HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

2 HS biết một số qui định về nội qui, yêu cầu luyện tập trong các giờ thể dục

3 Nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn trong trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”

Địa điểm: Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn

Phương tiện: 1 còi, 4 quả bóng nhỡ bằng nhựa

Trang 12

1 Phần mở đầu :

a) Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

b) Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay, trò chơi

“Tìm người chỉ huy”

6 – 10

chuyểnvòng tròn

2 Phần cơ bản :

a) Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4: Bao gồm

ĐHĐN, Bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn

luyện kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động

và đặc biệt có môn học tự chọn như:Đá cầu, Ném

bóng…

b) Phổ biến nội qui, yêu cầu luyện tập: Quần áo thể

dục, không đi dép

c) Biên chế tổ tập luyện: Theo tổ ở lớp

d) Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”: GV làm mẫu

và phổ biến luật chơi (Chuyền bóng qua đầu cho

nhau) Cho cả lơpù chơi thử ,Khi thấy cả lớp biêt

cách chơi mới cho chơi chính thức có phân thắng

thua

18-22

b) Động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ vỗ tay hát

4 - 6phút

4 hàng ngang

Bài : VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU

1 HS biết thêm cách pha các màu: da cam, xanh lục và tím

2 HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh HS pha được màutheo hướng dẫn

3 HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ

1 Giáo viên : Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc

2 Học sinh : Vở vẽ, bút vẽ, màu sáp…

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu cách pha màu

Trang 13

- GV giới thiệu hình 2 trang 3 SGK và giải thích cách pha màu từ 3 màu cơ bản để đượcmàu da cam, xanh lục và tím:

GV giơí thiệu các cặp màu bổ túc

- GV tóm tắt: Các màu pha được từ hai màu cơ bản dặt cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau tạo ra sắc độ tương phản, tôn nhau lên rực rỡ hơn:

• Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại

• Vàng bổ túc cho tím và ngược lại

GV giới thiệu màu nóng, màu lạnh

• Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm , nóng

• Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát, lạnh

Hoạt động 2: Cách pha màu

quả pha màu

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành

- Cho HS pha màu để vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV cùng HS chọn một số bài và gợi ý để HS nhận xét, xếp loại

Môn : Toán Tiết : 03

Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS:

1 Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

2 Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

3 Luyện giải bài toán có lời văn Rút về đơn vị

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài Tiết học hôm nay, các em tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học về cácsố trong phạm vi 100 000

c) Luyện tập thực hành

Bài 1 : GV cho Hs tính nhẩm ( nêu kết quả và thống nhất cả lớp)

Trang 14

Bài 2 :

GV cho Hs tự tính, sau đó chữa bài

Cả lớp thống nhất cách tính và kết quả tính giá trị của từng biểu thức (chú ýnhấn mạnh qui tắc thức hiện thứ tự của các phép tính)

Bài 3: HS tự tính giá trị của biểu thức Cả lớp thống nhất kết quả.(chú ý đến thứ tự thựchiện phép tính)

Bài 4 : Với từng phần, GV cho Hs nêu cách tìm x, Hs tự tính và nêu kết quả.

Bài 5: GV cho Hs tự làm, sau đó một HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

 Làm bài tập

 Nhận xét tiết học

Bài : MẸ ỐM

3 Bồi dưỡng tìønh cảm yêu thương người thân HTL bài thơ

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ : 2HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội

dung bài học

2 Bài mới :

Trang 15

Giới thiệu bài :Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng

Khoa Bài thơ này giúp các em hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa con và mẹ,tình cảm của làng xóm đối với một người bi ốm

 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) luyện đọc

- Gọi HS đọc nới tiếp bài thơ GV kết hợp sửa lỗi

phát âm, cách đọc cho các em Đọc 2 – 3 lượt

- Gọi 2 HS đọc lại các câu sau và lưu ý cách ngắt

nhịp:

Lá trầu / khô giữa cơi trầuTruyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng trong trái chín / ngọt ngào bayhương

được giới thiệu ở phần chú giải

- Một em đọc lại toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

b) Tìm hiểu bài

- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?

câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấynay

Cánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc càysớm trưa

Giảng: Những câu thơ: “Lá trầu…

sớm trưa” gợi lên hình ảnh khôngbình thường của lá trầu, truyệnKiều, ruộng vườn, cánh màn khimẹ ốm

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu

hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Những việc làm đó cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, trả lời

câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ?

- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bịốm, mọi người rất quan tâm lo lắng chomẹ, nhất là bạn nhỏ

- Đọc thầm và trả lời: Lá trầu khô vì mẹốm không ăn được, Truyện Kiều gấp lại

vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắngbóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được

- Đọc và suy nghĩ: Cô bác đến thăm;Người cho trứng, người cho cam; Anh y sĩđã mang thuốc vào

- Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng, đậmđà, đầy nhân ái

- HS nối tiếp nhau tả lời Mỗi HS chỉ nói

1 ý:

* Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

* Cả đời đi gió đi sươngHôm nay mẹ lại lần giường tập đi

Trang 16

- Giảng: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng;

tình làng xóm, tình máu mủ Vậy thương người

trước hết phải biết thương yêu những người ruột

thịt trong gia đình

* Vì con, mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

* Con mong mẹ khỏe dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say

• Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọiviệc để mẹ vui:

* Mẹ vui con có quản gìNgâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca

• Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa

to lớn đối với mình:

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con…

- Lắng nghe

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

đoc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ cuối), yêu

cầu cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc

hay và vì sao đọc như vậy lại hay?

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5

cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí

-GV đọc diễn cảm mẫu khổ 4, 5

-Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

Nhận xét, cho điểm HS

Lớp lắng nghe tìm giọng đọc

•Khổ 1,2: giọng trầm, buồn vì mẹ ốm

•Khổ 3: giọng lo lắng vì mẹ sốt cao

•Khổ 4,5: giọng vui khi mẹ khỏe, diễn tròcho mẹ xem

•Khổ 6,7: giọng thiết tha vì thể hiện lòngbiết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

HS thi đọc thuộc lòng từngkhổ thơ theo bàn

3 Củng cố, dặn dò :

 Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ Dặn HS luôn biết thể hiện tìnhcảm yêu thương của mình đối với người thân trong gia đình và mọi người sống quanh em

 Chuẩn bị bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tiếp theo)

Môn : Lịch sử và Địa lí Tiết : 01

Bài : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Học xong bài này, HS biết:

1 Vị trí địa lý hình dáng của đất nước ta

2 Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

3 Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a) Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

1 GV giới thiệu vị trí của đát nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

2 HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phốmà em đang sống

b) Hoạt động 2: Làm việc nhóm

1 GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc nào đó

ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

2 Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp

3 GV kết luận hoạt động Mỗi dân tộc sống trên đát nước Việt Nam có nét văn hóariêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

c) Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

1 GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải quahàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minhđiều đó?

2 HS phát biểu ý kiến

3 GV kết luận

d) Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

GV hướng dẫn HS cách học

e) Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “ Làm quen với bản đồ”

Môn : Tập làm văn Tiết : 01

Bài : THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

2 Phân biệt được văn kể chuyện với những thể loại văn khác

3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : Viết sẵn bài văn hồ Ba Bể vào bảng phụ

1 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Hỏi: Tuần này các em đã kể lại câu

Trang 18

- Vậy thế nào là văn kể chuyện? Bài học

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát giấy,

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện

các yêu cầu ở bài 1

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận

lên bảng

- Thảo luận trong nhóm, ghi kết quả thảo luận phiếu

- Dán kết quả thảo luận

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết

- GV ghi các câu trả lời đã thống nhất lên

bảng

Sự tích hồ Ba Bể

a) Các nhân vật

-Bà cụ ăn xin

-Mẹ con bà nông dân

-Bà con dự lễ hội (nhân vật phụ)

b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy

-Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội xin ăn > không ai cho

-Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân > Hai mẹ con cho bà cụ ăn và ngủ trong nhà mình

-Sự việc 3: Đêm khuya > Bà già hiện hình một con giao long lớn

-Sự việc 4: Sáng sớm bà lão ra di > Cho hai mẹ con gói tra và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi

-Sự việc 5: Trong đêm lễ hội > Dòng nước phun lên, tất cả đều chìm nghỉm

-Sự việc 6: Nước lụt dâng lên > Mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người

c) Ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Truyện còn ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ mọi người; Những người có lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

Bài 2 :

- GV lấy ra bảng phụ đã chép

bài Hồ Ba Bể

- Yêu cầu 2 HS đọc thành

tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi

- Hỏi: GV ghi nhanh câu trả

+ Bài văn có những nhân vật

+ Bài văn có các sự kiện nào

+ Bài văn giới thiệu những gì

về hồ Ba Bể? + Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp

của hồ Ba Bể

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ. - giao an 4
Sơ đồ v à nói lại phần ghi nhớ (Trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, tranh phóng to bảng ở phần ví dụ của SGK , Các tấm có ghi chữ số,  dấu +,- để gắn lên bảng. - giao an 4
Bảng t ừ hoặc bảng cài, tranh phóng to bảng ở phần ví dụ của SGK , Các tấm có ghi chữ số, dấu +,- để gắn lên bảng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w