- Giải thích đợc mối liên hệ giữa mạng tinh thể với tính chất của chất kết tinh.. - Biết đợc vai trò của chỗ hỏng trong cấu trúc mạng tinh thể và tính chất của chất kết tinh.. Bài giảng:
Trang 1Tiết 1: Chất kết tinh và chất vô định hình
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Nội dung:
Tinh thể, chất kết tinh và chất vô định hình:khái niệm, tính chất vật lý và cấu trúc
II Yêu cầu:
1 Kiến thức:
1 Hiểu rõ khái niệm tinh thể
2 Phân biệt chất kết tinh và chất vô định hình
III Bài giảng:
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung trình bày bảng
- Vật rắn là gì ?
- Các hạt muối ăn đều hình có hình dạng
và kích thớc nh thế nào?
- Điều này có thể cho biết gì ?
- Hình dạng tinh thể của các chất khác
nhau có giống nhau hay không ?
- Thế nào là chất đơn tinh thể ?
- Chất đơn tinh thể có tính di hớng hay
- Chất cấu tạo từ nhiều loại tinh thể nhỏ liênkết hỗn độn với nhau gọi là chất đa tinh thể
- Chất đa tinh thể có tinh đẳng hớng
2 Chất kết tinh là gì ? Có mấy loại chất kết tinh ? Các loại này có tính chất gì ?
II Nội dung:
1 Mạng tinh thể và chuyển động nhiệt của các nguyên tử
Trang 22 Mạng tinh thể với tính chất của chất kết tinh.
3 Mạng tinh thể lý tởng và chỗ hỏng
III Yêu cầu:
- Nắm vững cấu trúc mạng tinh thể, khái niệm nút mạng
- Giải thích đợc mối liên hệ giữa mạng tinh thể với tính chất của chất kết tinh
- Biết đợc vai trò của chỗ hỏng trong cấu trúc mạng tinh thể và tính chất của chất kết tinh
IV Bài giảng:
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung trình bày bảng
- Các chất rắn đợc cấu tạo từ những phần
- Cấu trúc của mạng tinh thể có thể ảnh
h-ởng đến tính chất của chất lết tinh không?
- Lấy VD về mạng tinh thể của kim cơng
và than chì
- Mạng tinh thể của hai chất trên đợc cấu
tạo từ nguyên tố nào ?
- Hai mạng này khác nhau cơ bản ở điểm
- Thế nào là lý tởng
- Một mạng tinh thể lý tởng là mạng nh thế
nào?
- Nếu làm thay đổi cấu trúc của mạng tinh
thể thì tính chất của chất kết tinh có thay
đôỉi không ?
3 Mạng tinh thể lí tởng và chỗ hỏng
Mạng tinh thể lí tởng là mạng tinh thể cócấu trúc hoàn hảo đúng nh mô tả hình họccủa nó
Các mạng tinh thể thực thờng khônghoàn hảo, có những chỗ bị sai lệch gọi là
những chỗ hỏng tính chất của chất kết
tinh bị thay đổi nhiều
V Củng cố kiến thức: Giải thích tại sao kim cơng và than chì cùng đợc cấu tạo từ C nhng lại
1, giải thích tính dị hóng của than chì
2, Tại sao kim cơng và thanchì có tính chất vật lý khác nhau?
II Nội dung:
1, Tính đàn hồi và tính dẻo
2, Các loại biến dạng
3, Giới hạn bền của vật liệu
III Yêu cầu:
- Phân biệt các loại biến dạng
- Vận dụng định luật Huc
- Giải thích các ứng dụng thực tế
IV Bài giảng :
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1, Thế nào là biến dạng của vật rắn?
1, Tính đàn hồi và tính dẻo :
- Vật rắn có thể lấy lại hình dạng và kích thớc ban
Trang 32, Khi nào vật rắn biến dạng ?
3, Nếu thôi không tác dụng lực nữa thì
hiện tợng gì xảy ra
4, Nêu một số vật có tính đàn hồi, tính
dẻo
- Trong thực tế các vật đều có cả tính
đàn hồi hay tính dẻo ?
đầusau khi biến dạng- gọi là biến dạng đàn hồi - vật
có tính đàn hồi
- Vật rắn không thể lấy lại hình dạng và kích thớc ban đầu sau khi biến dạng - gọi là biến dạng dẻo - vật có tính dẻo (biến dạng còn d)
- Giới hạn trong đó vật có tính đàn hồi gọi là giới hạn đàn hồi
5, Mô tả thí nghiệm
6, Hiện tợng xảy ra nếu nén AB ?
7, Trình bày về định luật Huc
- Các que cắm trên thanh AB cho biết
thanh bị nén giãn nh thế nào ?
2, Các loại biến dạng :
a, Biến dạng kéo và nén
- Biến dạng kéo: chiều dài tăng, chiều ngang giảm
- Biến dạng nén: chiều dài giảm , chiều ngang tăng
* Định luật Húc: trong giới hạn đàn hồi lực đàn hồi
tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng: F = k.l
với :
0
l
ES
k
S - tiết diện ngang của vật đàn hồi
lo - chiều dài ban đầu của vật đàn hồi
E - suất đàn hồi (suất Iâng) l - độ biến dạng của vật đàn hồi Suất đàn hồi là đại lợng đặc trng cho tính chất
đàn hồi của chất dùng làm vật đàn hồi Đơn vị : Pa
Fb - lực nhỏ nhất làm dây đứt + Hệ số an toàn của vật liệu: là tỉ số giữa giới hạnbền của vật liệu với lực tác dụng lên mỗi đơn vị tiếtdiện ngang của vật liệu Kh: n
V Củng cố:
1, Bài tập 1; 2 sách giáo khoa
2, Tại sao khung xe đạp lại là những ống trục ?
3, Đồng hồ có đọng cơ chạy bằng dây cót hoạt động dựa trên cơ sở vật lý nào ?
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I ô n tập :
1, Phân biệt biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
2, Trình bày về biến dạng kéo (nén), cắt và uốn
II Nội dung cơ bản:
Bài tập 3; 4; 5 sách giáo khoa
III Mục đích, yêu cầu:
- Phân tích đúng đề bài
- Vận dụng định luật Huc
IV Bài giảng :
Trang 4gian HÖ thèng c©u hái híng dÉn Néi dung ghi b¶ng
1 Häc sinh tù gi¶i, nhËn xÐt Bµi 3:
k = 1kg
F = kl MÆt kh¸c : k =
0
l
S
=
nªn: F =
0
l S E l l
F l
l
Trang 5Tiết 6: Bài tập
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Ôn tập:
1, Thế nào là sự nở dài Viết công thức , giải thích các đại lợng
2, Thế nào là sự nở khối Viết công thức, giải thích các đại lợng
Viết công thức xác định mối liên hệ giữa và
II Yêu cầu:
- Vận dụng công thức và hiện tợng giải thích một số hiện tợng và ứng dụng trong kỹ thuật
- Giải một số bài tập cụ thể
III Nội dung:
Bài tập 4; 5; 6 SGK
IV Bài giảng:
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
Gọi học sinh giải thích Phân tích
sửa chữa
Bài 4:
1 Bình thuỷ tinh nở trớc giọt thuỷ ngân M chuyển độngsang trái
2 Khí nở sau giọt thuỷ ngân chuyển động sang phải
Học sinh tự giải thích Chỉ rõ học
sinh thờng mắc sai lầm trong t
duy ở điểm sau: đĩa tròn nở ra về
mọi phía nên đờng kính D giảm
Bài 5:
Kết quả: D tăng vì khi vật rắn nở vì nhiệt tất cả
các kích thớc đều tăng theonhiệt độ
1, Học sinh giải bài tập , sửa chữa
2, Hớng dẫn : Khe kở ở đầu thanh
ray có bề rộng tối thiểu bằng độ
tăng chiều dài của thanh
Bài 6:
Gọi l0 là chiều dài thanh ray ở 00CChiều dài thanh ray ở t1 = 200C
L1 = l0 (1 + t1)Chiều dài thanh ở t2 = 500Cl2 = l0 (1 +t2)
Độ tăng chiều dài thanh
l = l2 - l1
= l0 (1 +t2) - l0 (1 + t1)
= l0 (t2- t1) = l1/ 1 +t1 (t2 - t1) = 3,6.10-3 m = 3,6 mm
Vậy khe hở giữa hai đàu thanh ray có bề rộng tối thiểu3,6 mm
2 Cấu trúc phân tử của chất lỏng
II Yêu cầu:
Trang 6- Nắm vững cấu trúc phân tử của chất lỏng đặc điểm hình dạng của nó.
III Bài giảng :
- Chỗ chất lỏng không tiếp xúc với bình chứa gọi là mặt thoáng Thông thờng mặtthoáng là mặt phẳng nằm ngang
- Chất lỏng trong trạng thái không trọng lợng đều có dạng hình cầu
4 So sánh mật độ phân tử chất lỏng và
chất khí, chất rắn
5, Mô tả chuyển động của các phân tử
chất lỏng
6 Khi nhiệt độ tăng thì chuyển động
nhiệt tăng hay giảm?
7 Khi nhiệt độ tăng thì thời than c trú
thay đổi thế nào ?
8 Trình bày so sánh của cấu trúc chất
lỏng và chất vô định hình
2 Cấu trúc phân tử của chất lỏng:
a) Sự sắp xếp phân tử và chuyển động nhiệt:
- nCK < nCL < nCR
- Các phân tử chất lỏng dao đọng hỗn
độn xung quanh một VTCB xác định nào
đó rồi lại chuyển sang vị trí khác và dao
động xung quanh vị trí này chuyển
động của các phân tử chất lỏng nh trên gọi là chuyển động nhiệt
- Chuyển động nhiệt tăng theo nhiệt độ
III Yêu cầu:
1, Nắm vững hiện tợng: p/ c của lực căng mặt ngoài, số lực xuất hiện và độ lớn
2, Giải thích nguyên nhân của sự dính ớt và không dính ớt
IV Bài giảng :
Thời
gian Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1 Nêu một số ví dụ liên
quan đến hiện
1 Hiện t ợng căng mặt ngoài:
Hiện tợng xảy ra ở mặt ngoài của chất lỏng gọi là hiện tợng căng
Trang 7- Có những lực ở mặt thoáng chất lỏng tác dụng lên AB:
+ phơng: tiếp tuyến mặt thoáng
+ chiều: vuông góc với đờng giới hạn
+ Độ lớn: tỉ lệ với chiều dài đờng giới hạn
Lực tác dụng lên AB:
F0 = 2FTrong đó:
- Nớc chảy loang trên mặt thuỷ tinh
- Nớc không chảy lan trên lá sen
b Giải thích:
- Khi lực hút giữa các phân tử chất rắn và các phân tử chất lỏngmạnh hơn lực hút giữa các phân tửchất lỏng với nhauthì có hiện t-ợng dính ớt
1, Hiện tợng căng mặt ngoài là gì ? Viết công thức tính lực căng mặt ngoài
2, Hiện tợng dính ớt và không dính ớt là gì ? Giải thích tại sao thành mặt thoáng chất lỏng ở gầnthành bình
II Nội dung:
- Giải thích các hiện tợng liên quan
- Vận dụng giải bài tập
IV Bài giảng :
Trang 84, Giả thích tại sao cây có thể hút nớc
và một số chất lỏng khác lên cao
5, Giải thích hoạt động của bấc đèn,
giấy thấm
2, Công thức tính độ cao chất lỏng dâng lêntrong ống mao dẫn:
h = 4/ D.g.d
- là hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng
D - là khối lợng riêng chất lỏng
d - đờng kính trong của ống mao dẫn
+ Gọi l - là chiều dài mỗi tấm thuỷ tinh
+ Lực căng mặt ngoài tác dụng lên khối chấtlỏng:
F = 2.l+ Trọng lợng lớp nớc dâng lên trong hai tấmkính:
D = m.g = DVg = D l d h gKhi khối nớc CB:
F = P 2l = D l d h g
h = 2/ D.d.g = 0,037 m = 37mm
IV Củng cố: Bài tập SGK
Tiết10: Bài tập.
I Ôn tập:
1, Thế nào là hiện tợng mao dẫn ?
2, Giải thích hiện tợng mao dẫn
II Nội dung:
Bài tập 4; 5; 6; 7 SGK trang126
III Yêu cầu:
Vận dụng công thức hiện tợng mao dẫn giải bài tập
IV Bài giảng :
1 2
1
D
Dh
h
Trang 9
1
2 1
2 1 2
D
Dh
- Điều kiện cân bằng của quả cầu
- Khi nào quả cầu có khối lợng lớn nhất
m = 4,6 mg
ChơngIII
Hơi khô và hơi bão hoà.
Tiết 11 Sự bay hơi và hơi bão hoà.
I Nội dung:
1, Sự bay hơi
2, Hơi bão hoà
II Yêu cầu:
- Nắm đợc nguyên nhân của sự bay hơi
- Phân biệt hơi khô và hơi bão hoà
- Đặc điểm của hơi bão hoà
III Bài giảng :
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1, Sự bay hơi là gì ?
2, Chất lỏnghoá hơi chứng tỏ điều gì ? (Một
số phân tử có thể thoát ra khỏi
chất lỏng)
3, Nguyên nhân nào làm cho các phân tử
có thể đi qua mặt thoáng ?
4, Các phân tử chuyển động ra ngoài chất
8, Tại saoête lỏng không bay hơi nữa ?
9, Thực tế các phân tử ête có tiếp tục hoá hơi
2, Hơi hoà bão:
+ Thí nghiệm: Bơm ête lỏng vào ống Torixenli+ Hiện tợng: Mực thuỷ tinh giảm đoạn h và khônggiảm nữa Trên Hg có ête lỏng xuất hiện
- áp suất hơi ête khi có ête lỏng xuất hiện gọi là áp suấthơi bão hoà
- áp suất hơi ête khi cha có ête lỏng xuất hiện - áp suấthơi cha bão hoà (hơi khô)
Trang 10không ?
Các phân tử hơi ête có ngng tụ không ?
10, Tổng quát cho mọi chất lỏng
+ Giải thích: Khi hơi ête bão hoà, lợng ête bay hơi bằnglợng ête ngng tụ
+ Kết luận: Hơi bão hoà là hơi ở trạng thái cân bằng
động với chất lỏng của nó
IV Củng cố:
Bài tập 1; 2 SGK
Tiết 12: áp suất hơi bão hoà.
I Ôn tập:
1, Quá trình bay hơi và ngng tụ là gì ? Giải thích
2, Hơi khô, hơi bão hoà là gì ? Giải thích hiện tợng hơi bão hoà
II Nội dung:
- Các tính chất hơi bão hoà
- Biến hơi khô thành bão hoà và ngợc lại
III Yêu cầu:
- Nắm vững tính chất hơi bão hoà
- Nắm vững các đại lợng đực trng thay đổi khi biến đổi trạng thái hơi
IV Bài giảng :
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1, Mô tả thí nghiệm
2, Mực thuỷ ngân trong ống 2 không
thay đổi chứng tỏ điều gì ?
3, Đại lợng đặc trng nào cho hơi bão
hoà thay đổi ?
4, Mô tả thí nghiệm 2
5, áp suất hơi bão hoà phụ thuộc yếu tố
nào ?
6, Mô tả thí nghiệm
1, Tính chất của áp suất hơi bão hoà:
Thí nghiệm 1: Cho ête bay hơi trong ống 2 sao cho hơi ête bão hoà và có ete lỏng xuất hiện
- Nâng ống 2 lên cao và hạ xuống thấp
Hiện tợng: Mực thuỷ tinh không thay đổi
Giải thích: Nâng: ête lỏn bay hơi
Hạ: hơi ête ngng tụ
Kết luận: - áp suất hơi bão hoàkhông phụ thuộc thể tích hơi
- Hơi bão hoà không tuân theo định luật Bôi-Mariôt
Thí ngiệm 2: Cho H2O rợu, ête bay hơi trong các ống khác nhau ở cùng nồng độ
- Hiện tợng: Mực thuỷ ngân giảm khác nhau
- Kết luận: áp suất hơi bão hoà ở một nồng độ đã cho phụ thuộc bản chất chất lỏng
Thí nghiệm 3: Thay đổi nồng độ (một chất lỏng)Kết luận: áp suất hơi bão hoà của một chất phụ thuộc nồng độ
7, Hơi bão hoà là gì ?
8, Hơi khô là gì ?
9, Dựa vào tính chất của áp suất hơi bão
hoà trình bày phơng pháp biến hơi khô
thành bão hoà
10, Có thể biến hơi bão hoà thành hơi
khô bằng cách nào ?
2, Hơi bão hoà và hơi khô:
Để biến hơi khô trở thành hơi bão hoà:
* Nén khối khí (giảm thể tích)
* Làm lạnh khối khí (giảm nhiệt độ)
Để biến hơi bão hoà thành hơi khô:
* Cho khối khí giãn nở (tăng thể tích)
* Nung nóng khối khí (tăng nhiệt độ)
* Vừa giãn nở, vừa nung nóng
IV Củng cố:
Bài tập 1; 2 SGK
Trang 11Tiết 13: Độ ẩm của không khí.
I Ôn tập:
1, áp suất hơi bão hoà có tính chất gì ?
2, Trình bày cách biến hơi khô thành hơi bão hoà
II Nội dung:
1, Độ ẩm của không khí - các khái niệm
2, Điểm sơng
III Yêu cầu:
1, Xác định đúng độ ẩm
2, Phân biệt các độ ẩm
3, Xác định rõ điều kiện để hơi nớc bão hoà
IV Bài giảng :
Thời
gian Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1,Giới thiệu về khái niệm độ ẩm thờng
nghe thấy trên các bản tin thời tiết
2, Định nghĩa độ ẩm tuyệt đối
3, Ví dụ cụ thể
VD: Trong 1 m3 không khí có 20 g nớc
a = 20g/ m3
4, Khi hơi nớc đã bão hoà các phân tử
nớc có tiếp tục bay hơi hay không
9, Khi nào hơi khô trở thành bão hoà ?
Có bao nhiêu cách làm hơi khô trở
1, Ôn tập củng cố kiến thức chơngI, II, III
2, Đánh giá quá trình nhận thức của học sinh
II Yêu cầu:
1, Nắm vững lý tuyết
2, Vận dụng giải bài tập
II Nội dung:
Trang 12Bài 1, Hiện tợng mao dẫn là gì ?
Bài 2, Thế nào là độ ẩm tuyệt đối, cực đại và tơng đối của không khí ?
Bài 3, Tại sao giữa các thanh ray của đờng ray lại có khe hở ?
Bài 4, Nhúng một ống mao dẫn bán kính r = 0,1 mm vào một chậu thuỷ ngân (1 = 0,47N/m; D1
- hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng
D - khối lợng riêng của chất lỏng
d - đờng kính trong ống mao dẫn
Bài 2: (2đ)
+ Độ ẩm tuyệt đối làđại lợng a đo bằng hơi nớc (tính ra gam) có trong 1 m3 không khí.+ Độ ẩm cực đại của không khí ở một nhiệt độ nhất định là đại lợng A đo bằng khối lợnghơi nớc (tính ra gam) cả trong 1 m3 không khí bão hoà ở nhiệt độ đó
+ Độ ẩm tơng đối f của không khí bằng thơng số giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đạiứng với cùng nhiệt độ Độ ẩm tơng đối tính ra phần trăm
f = a/A
Bài 3: (2đ)
Các thanh ray của đờng ray đều có chiều dài thay đổi theo nhiệt độ do đó cần phải để khe
hở ở đầu các thanh ray để đủ chỗ cho các thanh giãn nở
3, Phân loại chất dẫn diện và cách điện
4, Định luật bảo toàn điện tích
II Yêu cầu:
1, Vận dụng kiến thức đã họclớp 9 hệ thống lại toàn bộ kiến thức
2, Nắm vững điều kiện và áp dụng định luật bảo toàn điện tích
3, Xác định loại tơng tác của hai điện tích
III Bài giảng :
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn Nội dung ghi bảng
1, Trình bày một sốthí nghiệm học
sinh đã
tiến hành:
2, Các cách làm cho một vật nhiễm
điện Trình bày cụ thể từng cách
1, Sự nhiễm điện của các vật:
+ Bút nhựa sau khi cọ sát hút đợc các mẫu giấy nhẹ
Trang 13+ Cọ sát+ Tiếp xúc (kim loại, chất lỏng)+ Hởng ứng.
2, Trình bày lí luận chỉ tồn tại hai loại
điện tích và tơng tác giữa các điện
tích
2, Hai loại điện tích:
+ Các điện tích cùng dấu: đẩy nhau
+ Các điện tích khác dấu: hút nhau
Lực hút hay đẩy giữa các điện tíchgọi là lực hút tơngtác điện
4, Nêu một số ví dụ về chất dẫn điện
Các chất này có điểm chung gì ?
Điện tích trong các chất này chuyển
động nh thế nào ?
5, Hớng dẫn nh 4
6, Trình bày về sự phân loại chất dẫn
điện và chất cách điện
3, Chất dẫn điện và chất cách điện:
+ Chất dẫn điện là chất mà các điện tích có thể dichuyển đến khắp mọi điểm trong vật làm bằng chất đó.VD: kim loại, dung dịch muối
+ Chất cách điện là chất mà các điện tích không thể dichuyển đợc từ nơi này đến nơi khác trong vật làm bằngchất đó
Trình bày thí nghiệm về sự nhiễm điện
của hai vật do tiếp xúc và cọ sát - chỉ
rõ
điện tích của vật này tăng thì điện tích
của vật kia giảm và ngợc lại
Giới thiệu ứng dụng của định luật bảo
toàn điện tích trong vật lý hạt và phát
hiện hạt mới
4, Định luật bảo toàn điện tích
Chỉ ra điện tích của vật vẫn bằng không - vật trung hoà về điện - điện tích vật không thay đổi.Khẳng định điện tích: Các vật đang xét
không trao đổi điện tích với các vật khác
Trong một hệ có lập tổng đại số của các điện tích luônluôn là hằng số
qi = const
q1 + q2 + +qn = q'1 + q'2 + q'n
IV Củng cố:
Bài tập 2; 3 SGK
Bổ sung bài tập 4.2; 4.3; 4.4; 4.5 BTVL11 (trang27)
Tiết 16: Định luật Culông
I Kiểm tra bài cũ
1 Có mấy cách nhiễm điện cho một vật ? Các điện tích tơng tác nhau nh thế nào ?
2 Chất dẫn điện và chất cách điện là gì ? Cho ví dụ Phát biểu định luật bảo toàn điện tích
II Nội dung
Lực tuơng tác giữa các điện tích đứng yên trong chân không và trong điện môi:
1 Phơng, chiều, điểm đặt của lực tơng tác
2 Độ lớn của lực tơng tác (Định luật Culông)
III Yêu cầu
1 Nắm vững các đặc điểm của lực tuơng tác giữa hai điện tích (lực Culông)
2 Phân tích chính xác dữ kiện, các điều kiện cho trớc, các lực tác dụng lên điện tích điểm
3 Vận dụng định luật Culông và định luật III Niutơn và quy tắc tổng hợp lực giải các bài tập
cụ thể
IV Bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung trình bày bảng
Trang 141) chất điểm là gì ?
2) Những vật nh thế nào đợc coi là chất
điểm?
3) Vậy các bạn hiểu nh thế nào về khái
niệm điện tích điểm?
4) Các vật nh thế nào đợc coi là điện tích
nhau đoạn 1m trong không khí tác dụng lên
nhau một lực bằng bao nhiêu ?
- Các vật có kích thớc rất nhỏ so với khoảngcách giữa chúng đợc coi là điện tích điểm
* Định luật Culông:
Lực tơng tác giữa hai điện tích đứng yêntrong chân không tỉ lệ với tích độ lớn của hai
điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phơngkhoảng cách giữa chúng Lực tơng tác cóphơng trùng với đờng thẳng nối hai điệntích
2 2 1
r
|k
F
trong đó: k = 9.109Nm2/C2
q1, q2 - độ lớn hai điện tích
r - khoảng cách giữa hai điện tích
1) Giới thiệu bảng hằng số điện môi của một
số chất trong SGK
2) So sánh hằng số điện môi của không khí
và chân không ?
3) Lực tơng tác giữa hai điện tích trong điện
môi đợc xác định bởi công thức nh thế nào ?
2 T ơng tác của các điện tích đứng yên trong
điện môi đồng chất
- Hằng số điện môi là đại lợng đặc trngcho tính chất điện của môi trờng, phụ thuộcvào bản chất của môi trờng
Biểu thức lực tơng tác giữa hai điện tíchtrong điện môi
2 2 1
r
|kFε
V Củng cố kiến thức: Bài tập SGK
I Kiểm tra bài cũ:
1 Phát biểu định luật Culông ? Viết biểu thức lực tơng tác giữa hai điện tích khi đặt trong
điện môi Giải thích các đại lợng có trong công thức
2 Phát biểu quy tắc hình bình hành trong tổng hợp lực
II Nội dung:
Bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK
III Yêu cầu:
- Vận dụng tốt công thức của định luật Culông và quy tắc tổng hợp lực để tính lực tác dụnglên một điện tích
IV Bài giảng:
Hoạt động của hoc sinh Hệ thống câu hỏi hớng dẫn
- Trình bày cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hiđrô
- Nêu điện tích của eletron và proton có giá
trị nh thế nào ?
- Tính lực tơng tác giữa hai hạt
- Viết biểu thức của lực hấp dẫn
- Tính lực hấp dẫn giữa electron và proton
trong nguyên tử Hiđrô
- So sánh hai lực vừa tính đợc
Bài 4:
- Nêu cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Hiđrô
- Điện tích của eletron và proton có giá trị
nh thế nào ?
- Tính lực tơng tác giữa hai hạt
- Viết biểu thức của lực hấp dẫn ?
- Tính lực hấp dẫn giữa electron và protontrong nguyên tử Hiđrô