1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop2 tuan 11

28 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Bà Cháu
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hướng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp.. - Ba em đọc từng đoạn trong bài .-Các em khác lắng n

Trang 1

Tập đọc BÀ CHÁU

A/ Mục đích yêu cầu :

1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : làng , nuôi nhau ,

giàu sang , sung sướng , màu nhiệm , lúc nào , ra lá ,

- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật

2 Rèn kỉ năng đọc – hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ mới như :đầm ấm , màu nhiệm

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà cháu Qua đó cho ta thấy tình cảm quí giá hơn vàng bạc

B/ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

TIẾT1

1.Bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Thương ông “

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

-Để biết tình cảm của ba bà cháu tuy

sống trong nghèo nàn mà vẫn sung

sướng Hôm nay chúng ta tìm hiểu câu

chuyện “ Bà cháu”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện được từng vai

trong chuyện

* Hướng dẫn phát âm :Hướng dẫn tương

tự như bài tập đọc đã học ở các tiết

trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

-Rèn đọc các từ như : làng , nuôi nhau ,

giàu sang , sung sướng ,

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /

-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm / ra lá / đơm hoa / kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.//

Trang 2

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc

-YC các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng

thanh c) Tìm hiểu nội dung bài

-YC lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu

hỏi :

-Gia đình em bé có những ai ?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba

bà cháu ra sao ?

-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong

ntn?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

-Cô tiên dặn hai anh em điều ?

- Những chi tiết nào cho biết cây đào

phát triển rất nhanh ?

- Cây đào có gì đặc biệt ?

-Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ?

* Cuộc sống của hai anh em ra sao chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp bài

Tiết 2

* Luyện đọc đoạn 2 , 3 :

- Tiến hành các bước như tiết 1

-Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu

như yêu cầu sách giáo khoa

* Tìm hiểu đoạn 3, 4 :

- Gọi một em đọc đoạn 3 và 4

-Sau khi bà mất cuộc sống hai anh em ra

sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã

trở nên giàu có ?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng

mà hai anh em lại vẫn thấy không vui ?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì ?

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1

- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khổ / Sống rất khổ cực

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng

- Vừa gieo xuống hạt đã nảy mầm ra lá , đơm hoa kết bao nhiêu là trái

-Kết toàn trái vàng trái bạc

- Lớp thực hành luyện phát âm từ khó , luyện ngắt giọng

-Bà hiện ra ,/ móm mém ,/ hiền từ , dang tay ôm hai đứa cháu vào lòng //

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại , không cần tiền bạc , giàu có

Trang 3

-Hai anh em cần gì và không cần gì ?

- Câu chuyện kết thúc ra sao ?

* Luyện đọc lại truyện :

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành

các nhóm mỗi nhóm 5 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

-Qua câu chuyện này em rút ra được điều

gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Thi đọc theo vai

- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :

- Củng cố : Các phép trừ có dạng 11 - 5 ; 31 - 5 ; 51 - 15 Tìm số hạng trong một tổng

Giải bài toán có lời văn Lập phép tính từ các số và dấu cho trước

B/ Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép trừ các

số trong phạm vi 100

b) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 1 em lên bảng làm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng làm bài

-Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một cột

- Nhận xét bài bạn

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở

- Một em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn

Trang 4

71 - 9 ; 51 - 36 ; 29 + 6

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề

-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời hai em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Bán đi có nghĩa là thế nào ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta làm

như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và giải

vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

-Mời em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 5: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Viết bảng :9 15 và hỏi

-Ta cần điền dấu + hay - ? Vì sao?

- Ta có điền dấu trừ được không?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm của học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

41 51 81

- 25 - 35 - 48

16 16 33

- Đọc đề bài

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

x + 18 = 61 23 + x = 71 x + 44 = 81

x = 61 -18 x = 71 -23 x = 81 - 44

x = 43 x = 48 x = 37

- Nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề

-Có nghĩa là bớt đi

- Thực hiện phép tính 51 - 26 Tóm tắt : Có : 51 kg Bán đi : 26 kg

Còn lại : kg?

Bài giải

Số kilôgam táo còn lại là :

51 - 26 = 25 ( kg ) Đ/S : 25 kg

-Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

- Không vì 9 - 6 = 3 , không đúng với đầu bài

- Làm bài sau đó theo dõi bài làm của bạntrên bảng , kiểm tra bài mình

- Nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1

A Mục tiêu :

- Giúp HS thực hành các kĩ năng từ bài 1 đến bài 5

- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống

Trang 5

b) Ôn tập các kĩ năng đã học:

- Lập thời gian biểu làm việc trong ngày

- Gọi HS trình bày

- GV nêu một số lỗi H thường mắc phải

- GV kiểm tra việc thực hành gọn gàng ngăn nắp

mỗi HS

- GV nhận xét đánh giá tuyên dương.

- Các em cần làm gì khi ở nhà ngoài giờ hocï?

- Những công việc đó do em tự làm hay bố mẹ

nhắc nhở?

- Vì sao em cần đi học đều và đúng giờ?

- Làm bài trong giờ nghỉ có phải chăm học

không? Vì sao?

d) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

- HS làm giấy nháp

- Từng HS trình bày

- HS tự nhận lỗi và sửa lỗi

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS trả lời

- Thực hành bài học vào thực tế

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2007

Thể dục ĐI ĐỀU - TRÒ CHƠI : “ BỎ KHĂN “.

A/ Mục tiêu:

- Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp

- Ôn trò chơi “ Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện :

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi , khăn

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò

1.Phần mở đầu

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung

tiết học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

- Trò chơi ( Có chúng em )

2 Phần cơ bản :

* Điểm số 1-2 ; 2-1 theo đội hình hàng dọc

- ngang ( 2 lần )

- GV cho từng tổ điểm số mỗi cách và mỗi

đội hình điểm số 2 Tập xen kẽ lần 1 :

điểm số 1- 2, 1- 2 đến hết theo từng tổ

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 6

Lần 2 đếm như trên nhưng cả lớp theo

hình thức thi điểm số giữa các tổ với

nhau

- Ôn đi đều ( 2 lần )

- Yêu cầu cả lớp ôn lại động tác đi đều do

cán sự điều khiển

- HS thực hiện

Chính ta û BÀ CHÁU

A/ Mục đích yêu cầu :

- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn từ : hai anh em vào lòng trong bài “ Bà

cháu “

Phân biệt âm đầu g/ gh ; s / x ươn / ương

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính ta Bảng gài bài tập 2 Bảng phụ chép nội

dung bài tập C/ Lên lớp :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

- Ba em lên bảng viết các từ : vũng nước , ngói

đỏ , cái chổi , sẽ tới , chim sẻ , bé ngã , ngã mũ

- Lắng nghe giới thiệu bài

Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò

Sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn quay mặt vào tâm để

chơi trò chơi

* Trò chơi “ Bỏ khăn “

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó cho lớp chơi có

thể do cán sự lớp điều khiển

3.Phần kết thúc:

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )

-Giáo viên hệ thống bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-GV giao bài tập về nhà cho học sinh

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 7

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bà cháu“, và

các tiếng có âm đầu g/ gh ; s/ x vần ươn /

ương

b) Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

-Đọan chép này ở phần nào của câu chuyện ?

-Câu chuyện kết thúc ra sao ?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?

* Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

-Lời nói hai anh em được viết với dấu nào?

-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài : - YC nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

bắt lỗi

* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và

nhận xét từ 10 – 15 bài

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Gọi hai em đọc hai từ mẫu

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời 3 em lên làm vào bảng gài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài

Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.

-Trước những chữ cái nào ta viết gh mà không

viết g ? Ghi bảng : gh + e, I, ê

-Trước những chữ cái nào ta viết g mà không

viết gh ? Ghi bảng : g + a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Chữ cái đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém

- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đọc 2 từ : ghé , gò

- Học sinh làm vào vở

- Ba em làm trên bảng : - ghi , ghì , ghê , ghế ,

ghé , ghe , ghè , ghẻ , ghẹ - gừ , gờ , gở , gỡ , ga , gà , gá , gả , gã , gạ , gu , gù , gụ gô , gò , gộ , gò ,gõ

-Đọc lại các từ khi đã điền xong.

- Đọc yêu cầu đề bài -Viết gh trước các chữ I, ê , e -Viết g trước các chữ a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư

-Đọc lại bài làm

Trang 8

- Yêu cầu lớp đọc lại

Bài 4 : - Gọi một em nêu bài tập 4.

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời 2 em lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài

- Điền vào chỗ trống s hay x , ươn hay ương

- Học sinh làm vào vở

- Ba em làm trên bảng

a/ nước sôi , ăn xôi , cây xoan ; siêng năng b/ vươn vai ; vương vãi , bay lượn, số lượng

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Toán 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 11 - 8

A/ Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8

- Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải

các bài toán liên quan

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 11 - 7 ; 51

-35

-HS2: Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng

12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12 trừ đi

một số

b) Giới thiệu phép trừ 12 - 8

- Nêu bài toán : Có 12 que tính bớt đi 8 que tính

Còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn?

- Viết lên bảng 12 - 8

* Tìm kết quả :

- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 que tính

Trang 9

tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn

phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó thành 10

que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4 que

-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?

- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 12 - 8 = 4

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính

- Mời một em khác nhận xét

* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các

phép trừ trong phần bài học

- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi một

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?

- Vì sao 12 - 2 - 7 có kết quả bằng 12 - 9 ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 :- Mời một học sinh đọc đề bài

- Trả lời về cách làm

- Có 12 que tính ( gồm 1bó và 2 que rời )

- Bớt 6 que nữa

- Vì 2 + 6 = 8

- Còn 6 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 khôngtrừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và 12 trừ 9bằng 3 ,

- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổngthì tổng không thay đổi

Trang 10

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép tính

trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

-Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng làm

12 12 12

- 7 - 3 - 3

5 9 3

- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài

- Tự làm vào vở Tóm tắt : Xanh và đỏ : 12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : quyển ?

- Một em lên bảng làm bài Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là :

12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển

- Một em khác nhận xét bài bạn

- 3 em trả lời

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Kể chuyện BÀ CHÁU

A/ Mục đích yêu cầu :

- Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được

với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật

trong nội dung của truyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của

bạn

B / Chuẩn bị :

-Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 em lên đóng vai kể lại câu

Trang 11

a) Phần giới thiệu :

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện

đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Bà

cháu “

b)Hướng dẫn kể từng đoạn :

* Bước 1 : Kể trong nhóm :

- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa

vào tranh minh họa kể lại từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể

- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào ?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

Bức tranh 2 : -Hai anh em đang làm gì ?

- Bên cạnh mộ có gì lạ ?

- Cây đào có đặc điểm gì lạ ?

Bức tranh 3: -Cuộc sống của hai anh em

như thế nào sau khi bà mất ?

- Vì sao vậy ?

Bức tranh 4 :-Hai anh em lại xin cô tiên

điềugì

- Điều kì lạ gì đã đến ?

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : Bà cháu

- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 4 em lầnlượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà tranh , rách nát

- Rất khổ cực , rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ , các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng -Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm ra lá , đơm hoa , kết toàn trái vàng , trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày , càng buồn bã

-Vì thương nhớ bà

- Đổi lại nhà cửa , ruộng vườn để bà sống lại

-Bà sống lại như xưa và mọi của cải biến mất

- 4 em nối tiếp nhau mỗi em kể một đoạn

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

-Về nhà tập kể lại nhiều lần

Trang 12

đ) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Dặn kể lại cho nhiều người cùng nghe

Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2007

Tập đọc CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

A/ Mục đích yêu cầu :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lẫm chẫm , đu đưa , xoài tượng , nếp

hương .Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ :lẫm chẫm , đu đưa , đậm đà , trảy Hiểu nội dung ý nghĩa của bài :

Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương yêu , lòng biết ơn của hai mẹ con bạn

nhỏ đối với người ông đã mất

B/ Chua å n bị :

- Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc Một trái xoài

C/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Bà cháu “

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “ Cây

xoài của ông em ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm , nhấn

giọng các từ gợi tả , gợi cảm

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn như

đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : lẫm chẫm , đậm

- Hai em đọc bài “ Bà cháu “ và trả lời câuhỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

-Rèn đọc các từ như : lẫm chẫm , đu đưa ,

xoài tượng , nếp hương

- HS luyện đọc từng câu

- Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng / và to nhất ,/ bày lên bàn thờ ông //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe giáo viên

Trang 13

đà , trảy

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng

thanh

c) Tìm hiểu bài:

-YC lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

-Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì ?

- Những từ ngữ , hình ảnh nào cho thấy

cây xoài cát rất đẹp ?

-Quả xoài cát chín có mùi vị ,màu sắc

như thế nào?

-Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn

những quả xoài to nhất , ngon nhất bày

lên bàn thờ ông ?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng

nhớ ông ?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quà ngon nhất ?

-Yêu cầu 2 học sinh nói lại nội dung bài

kết hợp chỉ tranh minh họa

đ) Củng cố dặn dò :

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Qua bài văn này em học tập được điều

gì ?

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài , cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Loại xoài cát

- Hoa nở trắng cành , từng chùm quả to đu đưa theo gió mùa hè

- Có mùi thơm dịu dàng , vị ngọt đậm đà , màu sắc vàng đẹp

-Để tưởng nhớ , biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- Hai em lên bảng chỉ tranh minh họa và nói lại nội dung bài

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải nhớ ơn những người đã mang lại điều tốt lành cho mình

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán 32 - 8

A/ Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 32 - 8 Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 32 - 8 để

giải các bài toán liên quan Làm quen với hai đoạn thẳng cắt nhau

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

Trang 14

-HS1 : Đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một

số

-HS2: Thực hiện một số phép tính dạng 12 trừ

đi một số

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng

32 - 8

b) Giới thiệu phép trừ 32 - 8

- Nêu bài toán : Có 32 que tính bớt đi 8 que

tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như

thế nào ?

- Viết lên bảng 32 -8

Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 32 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que

tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que

tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn

phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4

que

-Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que

tính ?

- Vậy 32 trừ 8 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 32 - 8 = 24

Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt

- Mời một em khác nhận xét

c) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- HS1 nêu ghi nhớ bảng 12 trừ đi một số

- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 32 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 32 que tính ( gồm 3bó và 2 que rời )

- Bớt 6 que nữa

- Vì 2 + 6 = 8

- Còn 24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24

32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

24 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2

- Một em đọc đề bài

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi điểm số giữa các tổ với - giao an lop2 tuan 11
Hình th ức thi điểm số giữa các tổ với (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w