_Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện:Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn … _Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu._Từng cặp học sinh tập kể _Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi k
Trang 1Tập đọc 11 Bài tập làm vănKể chuyện 11 Bài tập làm văn
Thứ Ba
14/ 09/ 2010
Chính tả 11 Bài tập làm vănTập đọc 12 Nhớ lại buổi đầu đi họcToán 27 Chia số có 2 chữ số cho số có một chữ sốTNXH 11 Vệ sinh cơ quan bài tiết
Thủ công 6 Gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ
sao vàng( TT )
Thứ Năm
16/ 09/ 2010
Toán 29 Phép chia hết và phép chia có dư
Mỹ thuật 6
Thứ Sáu
17/ 09/ 2010
Tập làm văn 6 Kể lại buổi đầu em đi học
Chính tả 12 Nhớ lại buổi đầu đi họcThể dục 12
SH lớp 6
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Môn : Đạo Đức Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)
I. Mục đích yêu cầu :
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thểtự làm lấy
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Nội dung phiếu thảo luận, sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Các hoạt động lên lớp
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Vì sao ta phải tự làm lấy việc của mình ?
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Các em đã học tiết 1 bài: Tự làm
lấy việc của mình Hôm nay chúng ta tiếp tục học
tiết 2
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế
*Mục tiêu :Học sinh tự nhận xét về những công
việc mà mình đã tự làm hoặc chưa làm
*Cách tiến hành :
_Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :
_Các em đã từng tự là lấy những việc gì của
mình ?
_Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
_Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành
công việc ?
_Giáo viên kết luận,khen ngợi những em đã biết
tự làm công việc của mình
Hoạt động 2 : Đóng vai
*Mục tiêu : Học sinh thực hiện một số hành động
và bày tỏ thái độ phù hợp việc tự làm lấy việc của
mình
*Cách tiến hành:
_Giao nhóm thảo luận xử lý tình huống 1,còn
nhóm khác xử lý tình huống 2
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
_Một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các bạn khác nhận xét
_ Học sinh thảo luận nhóm và xử lí tình huống
Trang 3+Tình huống 1:Ở nhà,Hạnh được phân công
quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại
nên nhờ mẹ làm hộ Nếu em có mặt ở nhà Hạnh
lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?
+Tình huống 2 :Hôm nay, đến phiên Xuân làm
trực nhật lớp Tú bảo: Nếu cậu cho tớ mượn chiếc
ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho.Bạn
Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?
*Giáo viên kết luận :
_Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên
tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được
giao
_Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn
đồ chơi
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
_Giáo viên phát phiếu học tập có các tình huống
(BT SGK)
_Giáo viên kết luận theo từng nội dung
*Kết luận chung : Trong học tập, lao động và
sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự là lấy công việc
của mình , không nên dựa dẫm người khác
_Các nhóm học sinh độc lập làm việc
_Một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp
_Học sinh đánh dấu X trước ý kiến mình đồng ý
_Từng học sinh làm việc độc lập _Học sinh trình bày,các em khác nhận xét bổ sung
_Học sinh chia 2 đội để chơi
4.Củng cố :_ Trò chơi:Ai chăm chỉ hơn Giáo viên nhận xét,đánh giá kết quả 5.Dặn dò : _Sưu tầm các bài thơ , bài hát , các câu chuyện về chủ đề gia đình _Chuẩn bị bài : Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
………
MÔN TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Tiết : 26
I.Mục đích yêu cầu:
Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải bài toán có lời văn
II.Chuẩnbị:
1.Giáo viên:Sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa,vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:Hát bài hát
Trang 42.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ củng cố
về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập.
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại.)
+Bài1:
_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một số, 1/6
của một số và làm bài
_Yêu cầu học sinh đổi chéo bảng con để kiểm tra
bài của nhau
+Bài 2:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Đề bài cho chúng ta điều gì?
_Đề bài hỏi gì?
_Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa, chúng
ta phải làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_Cả lớp nhận xét và sửa bài
+Bài 4:
_Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã
được tô màu 1/5 số ô vuông
_Hãy giải thích câu trả lời của em
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
_2 em đọc đề toán
_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?_Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bônghoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 số bông đó _1học sinh lên bảng làm bài.Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là
30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa _ Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuôngđã được tô màu
4.Củng cố :_Giáo viên hỏi : Muốn tìm 1 phần mấy của một số ta làm thế nào ? _Học sinh trả lời: Ta lấy số đó chia cho số phần
5.Dặn dò: _Bài nhà:Luyện tập thêm về tìm một số trong các phần bằng nhau của một số
_Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
………
Trang 5MÔN TẬP ĐỌC BÀI : BÀI TẬP LÀM VĂN
Tiết : 11
I.Mục đích yêu cầu:
A.TẬP ĐỌC
_ Bước đầu biết đọc phận biệt lời nhân vật “Tôi” và lời người mẹ
_ Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho đượcđiều muốn nói (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.KỂ CHUYỆN:
_ Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, các em sẽ đọc
truyện: Bài tập làm văn
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
_Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại
b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết
hợp giải nghĩa từ
_Học sinh luyện đọc từng câu
+Giáo viên viết bảng : Lui-xi-a , Cô-li-a ; mời 1
hoặc 2 học sinh đọc ; cả lớp đọc đồng thanh
_ Đọc từng đoạn trước lớp
_Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
được chú giải sau bài
_Đọc từng đoạn trong nhóm
_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viênđọc
_Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
_Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
_Học sinh đọc đoạn 1:Giải nghĩa từ: Khăn mùi soa
_Học sinh đọc đoạn 2:Giải nghĩa từ : Viết lia lịa
_Học sinh đọc đoạn3:Đặt câu với từ ngắn ngủn
_Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng
Trang 6Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
_Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì ?
_Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?
_Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn
*Giáo viên chốt lại : Cô-li-a khó kể ra những việc
đã làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li-a thường
làm mọi việc Có lúc bận , mẹ định nhờ Cô- li-a
giúp việc này việc nọ nhưng thấy con đang học lại
thôi
_Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để
bài viết dài ra ?
_Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo , lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
_Vì sao sau đó , Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ?
Giáo viên hỏi : Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
_Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4
* KỂ CHUYỆN
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:
_Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4
tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện: Bài tập
làm văn.Sau đó chọn kể lại một đoạn của câu
chuyện bằng lời của em
2.Hướng dẫn kể chuyện:
a)Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu
chuyện
thanh 4 đoạn _1 học sinh đọc cả bài _Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi:
_Cô-li-a_Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?_Học sinh trao đổi trong nhóm rồi phát biểu ý kiến:Vì thỉnh thoảng Cô- li-a mới thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô-li-a học.Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ …
_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn
3 , cả lớp đọc thầm_Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnhthoảng mới làm và kể ra những việcmình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần
_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn
4 , trả lời_Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo , lần đầu mẹ em bảo bạn làm việc này
_Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
_Lời nói phải đi đôi với việc làm.Những điều đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được
_Bốn học sinh tiếp nối nhau thi đọc
4 đoạn văn
_Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự
Trang 7_Cả lớp và giáo viên nhận xét.
b)Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo lời của
em:
_Giáo viên nhắc học sinh:Bài tập chỉ yêu cầu em
chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể theo lời của
em
_ Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn : Kể có
đúng với cốt truyện không ? Diễn đạt đã thành
câu chưa ? Đã biết kể bằng lời của mình chưa ?
Kể có tự nhiên không ?
đúng của 4 tranh
_Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện:Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn …
_Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu._Từng cặp học sinh tập kể
_Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện_Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn
4.Củng cố :_Giáo viên hỏi : Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì sao 5.Dặn dò: _Bài nhà:Giáo viên khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia
I.Mục đích yêu cầu:
_ Nghe,viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
_ Làm đúng bài tập 2 điền tiếng có vần eo/ oeo
_ Làm đúng bài tập a
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng lớp,bảng quay viết nội dung bài tập 2, bài tập 3a, 3b
2.Học sinh:Bảng con,sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 học sinh viết lên bảng 3 tiếng có vần oam
Hai học sinh viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con những tiếng dễ sai ở tuần trước
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ viết
một đoạn trong bài:Bài tập làm văn
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả
a)Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
Trang 8_Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm
tắt truyện:Bài tập làm văn
_Tìm tên riêng trong bài chính tả
_Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế
nào ?
b)Luyện viết từ khó:
_Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một số
từ khó
c)Học sinh viết bài vào vở:
_Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
_Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó lên
bảng cho học sinh dò
_Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của học
Câu a:khoèo chân
Câu b:người lẻo khoẻo
Câu c:ngoéo tay
b)Bài tập3a
_Giáo viên cho học sinh cả lớp làm bài tập
_Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên bảng:
Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu thanh
Câu a:Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời Câu
_ Một, hai học sinh đọc lại toàn bài
_ Cô-li-a _Viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt gạch nối giữa các tiếng
_Học sinh viết vào bảng con: làm văn , Cô-li-a , lúng túng, ngạc nhiên,
_Học sinh viết bài vào vở
_Học sinh đổi vở kiểm tra để sửa bài
_ Học sinh nêu yêu cầu bài tập
_Cả lớp làm bài _Nhiều học sinh đọc lại kết quả
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọnlời giải đúng, 3 hoặc 4 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi đã điền đúng âm.Cả lớp viết bài vào vở
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: _Bài nhà:Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài làm, ghi nhớ chính tả _Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học
Trang 9MÔN TÂP ĐỌC BÀI : NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
Tiết :12
I.Mục đích yêu cầu:
_ Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
_ Hiểu nội dung bài : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên
đi học (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Giáo viên kiểm tra 2 hoặc 3 học sinh đọc “Bài tập làm văn” và trả lời các câu hỏi
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Bài văn: Nhớ lại buổi đầu đi học
của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm xúc khi
ông còn là một cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới
trường
Hoạt động 1 : Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài : giọng hồi
tưởng nhẹ nhàng , tình cảm
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
+Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
+Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó
_Giáo viên chia bài đọc thành 3 đoạn
+Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
_Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi
tựu trường ?
_Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao tác giả
thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
_ Mỗi học sinh đọc từng câu , tiếp nối nhau đến hết bài
_Học sinh đọc từng đoạn trong bài
_Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn văn
_Một học sinh đọc lại toàn bài
_Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời :_Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường _Học sinh đọc thầm đọc 2 , trả lời :_Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa
Trang 10
_Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè
của đám học trò mới tựu trường ?
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng
_ Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng , đầy
cảm xúc
_Giáo viên yêu cầu : mỗi em cần thuộc lòng 1
trong 3 đoạn của bài
_Cả lớp và giáo viên nhận xét
đến trường.Cậu rất bỡ ngỡ,nên thấy những cảnh quen thuộc hằng ngày cũng thay đổi
_Học sinh đọc thầm đoạn 3 , _Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ
_Ba hoặc bốn học sinh đọc đoạn văn
_ Học sinh cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn văn
_ Học sinh giỏi thi đọc thuộc lòng 1 đoạn văn
4.Củng cố : _Hãy tìm những câu văn có sử dụng từ so sánh
5.Dặn dò: _Bài nhà:Khuyến khích học sinh học thuộc cả bài
_Chuẩn bị bài: Trận bóng dưới lòng đường
………
MÔN: TOÁN BÀI: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết :27
I.Mục đích yêu cầu:
_ Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
_ Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II.Chuẩnbị:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài: Thực hiện phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 11chia)
Hoạt động1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia số
có hai chữ số cho số có một chữ số
_Nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt
đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu
con gà ?
_Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà,
chúng ta phải làm gì ?
_Viết lên bảng phép tính 96 : 3 và yêu cầu học
sinh suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
_Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính trên, nếu
học sinh tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu
cách tính để học sinh ghi nhớ
_Yêu cầu từng học sinh lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi
để nhận xét bài của bạn
_Giáo viên sửa bài và nhận xét
+Bài 2a:
_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần hai,
một phần ba của một số sau đó làm bài
_ Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
+Bài 3:
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?
_Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ?
_Bài toán hỏi gì ?
_Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta
phải làm gì ?
_Giáo viên sửa bài và nhận xét bài
_ Nghe giáo viên đọc bài toán
_ Phải thực hiện phép chia 96:3
96 3 *9 chia 3 được 3 , viết 3
9 32 *3 nhân 3 bằng 9,9 trừ
06 9 bằng 0
0 *Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 viết 2 , 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
_Học sinh thực hiện lại phép chia 96:3=32
_ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
_ Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
_ Học sinh đọc đề bài
_ Mẹ hái được 36 quả cam
_ Mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?_ Ta phải tính 1/3 của 36
Bài giải Mẹ biếu bà số cam là
36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số : 12 quả cam 4.Củng cố :_Gọi vài học sinh nêu lại cách thực hiện phép chia
5.Dặn dò: _Bài nhà:Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số cómột chữ số
_Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 12MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Tiết :11
I.Mục đích yêu cầu :
_ Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
_ Kể được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
_ Nêu được cách phòng các bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Các hình trong sách giáo khoa trang 24 , 25 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Nêu các hoạt động cơ quan bài tiết
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học bài: Hoạt động
bài tiết nước tiểu Hôm nay ta tìm hiểu tiếp
bài:Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
*Cách tiến hành
+Bước 1:
_ Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp học sinh thảo
luận theo câu hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?
_Giáo viên có thể gợi ý :Giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan
bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không
ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
+Bước 2:
_ Giáo viên yêu cầu một số cặp học sinh lên trình
bày kết quả thảo luận
*Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
để tránh bị nhiễm trùng
Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số bệnh
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
_Chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng ,…
_Học sinh trình bày kết quả thảo luận cùa mình
_Học sinh nhắc lại ghi nhớ
Trang 13ở cơ quan bài tiết nước tiểu
*Cách tiến hành
+Bước 1 : Làm việc theo cặp
_Học sinh quan sát tranh và nêu ý kiến của mình
+Bước 2 : Làm việc cả lớp
_Giáo viên gọi một số cặp lên trình bày trước lớp
_Tiếp theo, giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo
luận một số câu hỏi gợi ý sau
_Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên
ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
_Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?
_ Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em
có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ thay quần áo
đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và không
nhịn đi tiểu hay không ?
_Từng cặp học sinh cùng quan sát các hình 2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa và nói xem các bạn trong hình đang làm gì?
- Học sinh trình bày kết quả
- Các học sinh khác góp ý bổ sung
_Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo ; Hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót
_Chúng ta cần uống đủ nước cho quá trình mất nước do việc thải nướctiểu ra hằng ngày ; Để tránh bệnh sỏi thận,,…
4.Củng cố :_ Học sinh đọc lại ghi nhớ bài vừa học
5.Dặn dò: _Bài nhà: Xem lại bài học trang 25
_Chuẩn bị bài : Cơ quan thần kinh
………
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC –DẤU PHẨY
Tiết : 6
I.Mục đích yêu cầu:
_ Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
_ Biết điền đúng dầu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1
Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2 (Theo hàng ngang )
2.Học sinh: Vở, sách giáo khoa
Trang 14III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh làm miệng các bài tập1và 3
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ được
mở rộng vốn từ về trường học qua một bài tập rất
thú vị.Bài tập giải ô chữ các em đã được làm quen
từ lớp 2 Sau đó, các em sẽ làm một bài tập ôn
luyện về dấu phẩy
Hoạt động 1 : Giải ô chữ:
+ Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang
( viết chữ in hoa ) , mỗi ô trống ghi một chữ cái
( xem mẫu ) Nếu từ tìm được vừa có ý nghĩa
đúng như lời gợi ý vưa có số chữ cái khớp với số ô
trống trên từng dòng thì chắc là em đã tìm đúng
+ Bước 3 : Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo
hàng ngang , em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở
cột được tô màu là từ nào Bài tập đã gợi ý từ đó
có nghĩa là:Buổi lể mở đầu năm học mới
_ Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3
nhóm học sinh ( mỗi nhóm 10 em ) thi tiếp sức
( mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống
_ Sau thời gian quy định , đại diện mỗi nhóm đọc
kết quả của nhóm, mình , đọc từ mới xuất hiện ở
cột tô màu
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết luận
nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2 : Thêm dấu phẩy vào chỗ thích
hợp
b) Bài tập 2:
_ Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng đã viết 3
câu văn, điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
_ Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
_Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm
_Học sinh làm bài vào vở
_Học sinh đọc yêu cầu của bài_Cả lớp đọc thầm từng câu văn, làmbài vào vở
_Cả lớp chữa bài theo lời giải