1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 3. TUẦN 6

28 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 6
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện:Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn … _Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu._Từng cặp học sinh tập kể _Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi k

Trang 1

Tập đọc 11 Bài tập làm vănKể chuyện 11 Bài tập làm văn

Thứ Ba

14/ 09/ 2010

Chính tả 11 Bài tập làm vănTập đọc 12 Nhớ lại buổi đầu đi họcToán 27 Chia số có 2 chữ số cho số có một chữ sốTNXH 11 Vệ sinh cơ quan bài tiết

Thủ công 6 Gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ

sao vàng( TT )

Thứ Năm

16/ 09/ 2010

Toán 29 Phép chia hết và phép chia có dư

Mỹ thuật 6

Thứ Sáu

17/ 09/ 2010

Tập làm văn 6 Kể lại buổi đầu em đi học

Chính tả 12 Nhớ lại buổi đầu đi họcThể dục 12

SH lớp 6

Trang 2

Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

Môn : Đạo Đức Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)

I. Mục đích yêu cầu :

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thểtự làm lấy

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :Nội dung phiếu thảo luận, sách giáo khoa

2.Học sinh : Sách giáo khoa

III.Các hoạt động lên lớp

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Vì sao ta phải tự làm lấy việc của mình ?

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Các em đã học tiết 1 bài: Tự làm

lấy việc của mình Hôm nay chúng ta tiếp tục học

tiết 2

Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế

*Mục tiêu :Học sinh tự nhận xét về những công

việc mà mình đã tự làm hoặc chưa làm

*Cách tiến hành :

_Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :

_Các em đã từng tự là lấy những việc gì của

mình ?

_Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?

_Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành

công việc ?

_Giáo viên kết luận,khen ngợi những em đã biết

tự làm công việc của mình

Hoạt động 2 : Đóng vai

*Mục tiêu : Học sinh thực hiện một số hành động

và bày tỏ thái độ phù hợp việc tự làm lấy việc của

mình

*Cách tiến hành:

_Giao nhóm thảo luận xử lý tình huống 1,còn

nhóm khác xử lý tình huống 2

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài

_Một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các bạn khác nhận xét

_ Học sinh thảo luận nhóm và xử lí tình huống

Trang 3

+Tình huống 1:Ở nhà,Hạnh được phân công

quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại

nên nhờ mẹ làm hộ Nếu em có mặt ở nhà Hạnh

lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?

+Tình huống 2 :Hôm nay, đến phiên Xuân làm

trực nhật lớp Tú bảo: Nếu cậu cho tớ mượn chiếc

ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho.Bạn

Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?

*Giáo viên kết luận :

_Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên

tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được

giao

_Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn

đồ chơi

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

_Giáo viên phát phiếu học tập có các tình huống

(BT SGK)

_Giáo viên kết luận theo từng nội dung

*Kết luận chung : Trong học tập, lao động và

sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự là lấy công việc

của mình , không nên dựa dẫm người khác

_Các nhóm học sinh độc lập làm việc

_Một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp

_Học sinh đánh dấu X trước ý kiến mình đồng ý

_Từng học sinh làm việc độc lập _Học sinh trình bày,các em khác nhận xét bổ sung

_Học sinh chia 2 đội để chơi

4.Củng cố :_ Trò chơi:Ai chăm chỉ hơn Giáo viên nhận xét,đánh giá kết quả 5.Dặn dò : _Sưu tầm các bài thơ , bài hát , các câu chuyện về chủ đề gia đình _Chuẩn bị bài : Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ

………

MÔN TOÁN

BÀI : LUYỆN TẬP

Tiết : 26

I.Mục đích yêu cầu:

Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải bài toán có lời văn

II.Chuẩnbị:

1.Giáo viên:Sách giáo khoa

2.Học sinh : Sách giáo khoa,vở, bảng con

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động:Hát bài hát

Trang 4

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ củng cố

về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập.

(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại.)

+Bài1:

_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một số, 1/6

của một số và làm bài

_Yêu cầu học sinh đổi chéo bảng con để kiểm tra

bài của nhau

+Bài 2:

_Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_Đề bài cho chúng ta điều gì?

_Đề bài hỏi gì?

_Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa, chúng

ta phải làm gì ?

_Yêu cầu học sinh tự làm bài

_Cả lớp nhận xét và sửa bài

+Bài 4:

_Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã

được tô màu 1/5 số ô vuông

_Hãy giải thích câu trả lời của em

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con

_2 em đọc đề toán

_Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó

Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?_Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bônghoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 số bông đó _1học sinh lên bảng làm bài.Học sinh cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là

30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa _ Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuôngđã được tô màu

4.Củng cố :_Giáo viên hỏi : Muốn tìm 1 phần mấy của một số ta làm thế nào ? _Học sinh trả lời: Ta lấy số đó chia cho số phần

5.Dặn dò: _Bài nhà:Luyện tập thêm về tìm một số trong các phần bằng nhau của một số

_Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

………

Trang 5

MÔN TẬP ĐỌC BÀI : BÀI TẬP LÀM VĂN

Tiết : 11

I.Mục đích yêu cầu:

A.TẬP ĐỌC

_ Bước đầu biết đọc phận biệt lời nhân vật “Tôi” và lời người mẹ

_ Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho đượcđiều muốn nói (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B.KỂ CHUYỆN:

_ Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa

2.Học sinh : Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, các em sẽ đọc

truyện: Bài tập làm văn

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

_Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại

b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết

hợp giải nghĩa từ

_Học sinh luyện đọc từng câu

+Giáo viên viết bảng : Lui-xi-a , Cô-li-a ; mời 1

hoặc 2 học sinh đọc ; cả lớp đọc đồng thanh

_ Đọc từng đoạn trước lớp

_Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ

được chú giải sau bài

_Đọc từng đoạn trong nhóm

_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viênđọc

_Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

_Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn:

_Học sinh đọc đoạn 1:Giải nghĩa từ: Khăn mùi soa

_Học sinh đọc đoạn 2:Giải nghĩa từ : Viết lia lịa

_Học sinh đọc đoạn3:Đặt câu với từ ngắn ngủn

_Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng

Trang 6

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài

_Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì ?

_Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?

_Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn

*Giáo viên chốt lại : Cô-li-a khó kể ra những việc

đã làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li-a thường

làm mọi việc Có lúc bận , mẹ định nhờ Cô- li-a

giúp việc này việc nọ nhưng thấy con đang học lại

thôi

_Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để

bài viết dài ra ?

_Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo , lúc

đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?

_Vì sao sau đó , Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ?

Giáo viên hỏi : Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

_Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4

* KỂ CHUYỆN

1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:

_Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4

tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện: Bài tập

làm văn.Sau đó chọn kể lại một đoạn của câu

chuyện bằng lời của em

2.Hướng dẫn kể chuyện:

a)Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu

chuyện

thanh 4 đoạn _1 học sinh đọc cả bài _Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi:

_Cô-li-a_Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?_Học sinh trao đổi trong nhóm rồi phát biểu ý kiến:Vì thỉnh thoảng Cô- li-a mới thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô-li-a học.Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ …

_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn

3 , cả lớp đọc thầm_Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnhthoảng mới làm và kể ra những việcmình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần

_Một học sinh đọc thành tiếng đoạn

4 , trả lời_Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo , lần đầu mẹ em bảo bạn làm việc này

_Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn

_Lời nói phải đi đôi với việc làm.Những điều đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được

_Bốn học sinh tiếp nối nhau thi đọc

4 đoạn văn

_Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự

Trang 7

_Cả lớp và giáo viên nhận xét.

b)Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo lời của

em:

_Giáo viên nhắc học sinh:Bài tập chỉ yêu cầu em

chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể theo lời của

em

_ Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn : Kể có

đúng với cốt truyện không ? Diễn đạt đã thành

câu chưa ? Đã biết kể bằng lời của mình chưa ?

Kể có tự nhiên không ?

đúng của 4 tranh

_Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện:Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một đề văn …

_Một học sinh kể mẫu 2 hoặc 3 câu._Từng cặp học sinh tập kể

_Ba, bốn học sinh tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện_Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn

4.Củng cố :_Giáo viên hỏi : Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì sao 5.Dặn dò: _Bài nhà:Giáo viên khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia

I.Mục đích yêu cầu:

_ Nghe,viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

_ Làm đúng bài tập 2 điền tiếng có vần eo/ oeo

_ Làm đúng bài tập a

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Bảng lớp,bảng quay viết nội dung bài tập 2, bài tập 3a, 3b

2.Học sinh:Bảng con,sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 học sinh viết lên bảng 3 tiếng có vần oam

Hai học sinh viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con những tiếng dễ sai ở tuần trước

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ viết

một đoạn trong bài:Bài tập làm văn

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết

chính tả

a)Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài

Trang 8

_Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm

tắt truyện:Bài tập làm văn

_Tìm tên riêng trong bài chính tả

_Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế

nào ?

b)Luyện viết từ khó:

_Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một số

từ khó

c)Học sinh viết bài vào vở:

_Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

_Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó lên

bảng cho học sinh dò

_Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của học

Câu a:khoèo chân

Câu b:người lẻo khoẻo

Câu c:ngoéo tay

b)Bài tập3a

_Giáo viên cho học sinh cả lớp làm bài tập

_Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên bảng:

Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu thanh

Câu a:Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời Câu

_ Một, hai học sinh đọc lại toàn bài

_ Cô-li-a _Viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt gạch nối giữa các tiếng

_Học sinh viết vào bảng con: làm văn , Cô-li-a , lúng túng, ngạc nhiên,

_Học sinh viết bài vào vở

_Học sinh đổi vở kiểm tra để sửa bài

_ Học sinh nêu yêu cầu bài tập

_Cả lớp làm bài _Nhiều học sinh đọc lại kết quả

_Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọnlời giải đúng, 3 hoặc 4 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi đã điền đúng âm.Cả lớp viết bài vào vở

4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò: _Bài nhà:Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài làm, ghi nhớ chính tả _Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học

Trang 9

MÔN TÂP ĐỌC BÀI : NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

Tiết :12

I.Mục đích yêu cầu:

_ Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

_ Hiểu nội dung bài : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên

đi học (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa

2.Học sinh : Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :Giáo viên kiểm tra 2 hoặc 3 học sinh đọc “Bài tập làm văn” và trả lời các câu hỏi

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Bài văn: Nhớ lại buổi đầu đi học

của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm xúc khi

ông còn là một cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới

trường

Hoạt động 1 : Luyện đọc:

a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài : giọng hồi

tưởng nhẹ nhàng , tình cảm

b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

+Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

+Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó

_Giáo viên chia bài đọc thành 3 đoạn

+Đọc từng đoạn trong nhóm

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

_Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi

tựu trường ?

_Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao tác giả

thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài

_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

_ Mỗi học sinh đọc từng câu , tiếp nối nhau đến hết bài

_Học sinh đọc từng đoạn trong bài

_Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn văn

_Một học sinh đọc lại toàn bài

_Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời :_Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường _Học sinh đọc thầm đọc 2 , trả lời :_Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa

Trang 10

_Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè

của đám học trò mới tựu trường ?

Hoạt động 3 :Học thuộc lòng

_ Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn

_ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng , đầy

cảm xúc

_Giáo viên yêu cầu : mỗi em cần thuộc lòng 1

trong 3 đoạn của bài

_Cả lớp và giáo viên nhận xét

đến trường.Cậu rất bỡ ngỡ,nên thấy những cảnh quen thuộc hằng ngày cũng thay đổi

_Học sinh đọc thầm đoạn 3 , _Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ

_Ba hoặc bốn học sinh đọc đoạn văn

_ Học sinh cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn văn

_ Học sinh giỏi thi đọc thuộc lòng 1 đoạn văn

4.Củng cố : _Hãy tìm những câu văn có sử dụng từ so sánh

5.Dặn dò: _Bài nhà:Khuyến khích học sinh học thuộc cả bài

_Chuẩn bị bài: Trận bóng dưới lòng đường

………

MÔN: TOÁN BÀI: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Tiết :27

I.Mục đích yêu cầu:

_ Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)

_ Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

II.Chuẩnbị:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa

2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở, bảng con

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài: Thực hiện phép chia số có hai

chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 11

chia)

Hoạt động1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia số

có hai chữ số cho số có một chữ số

_Nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt

đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu

con gà ?

_Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà,

chúng ta phải làm gì ?

_Viết lên bảng phép tính 96 : 3 và yêu cầu học

sinh suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này

_Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính trên, nếu

học sinh tính đúng, giáo viên cho học sinh nêu

cách tính để học sinh ghi nhớ

_Yêu cầu từng học sinh lên bảng nêu rõ cách thực

hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi

để nhận xét bài của bạn

_Giáo viên sửa bài và nhận xét

+Bài 2a:

_Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần hai,

một phần ba của một số sau đó làm bài

_ Giáo viên sửa bài và nhận xét bài

+Bài 3:

_Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?

_Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ?

_Bài toán hỏi gì ?

_Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta

phải làm gì ?

_Giáo viên sửa bài và nhận xét bài

_ Nghe giáo viên đọc bài toán

_ Phải thực hiện phép chia 96:3

96 3 *9 chia 3 được 3 , viết 3

9 32 *3 nhân 3 bằng 9,9 trừ

06 9 bằng 0

0 *Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 viết 2 , 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

_Học sinh thực hiện lại phép chia 96:3=32

_ Học sinh đọc yêu cầu bài tập

_ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con

_ Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

_ Học sinh đọc đề bài

_ Mẹ hái được 36 quả cam

_ Mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?_ Ta phải tính 1/3 của 36

Bài giải Mẹ biếu bà số cam là

36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số : 12 quả cam 4.Củng cố :_Gọi vài học sinh nêu lại cách thực hiện phép chia

5.Dặn dò: _Bài nhà:Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số cómột chữ số

_Chuẩn bị bài: Luyện tập

Trang 12

MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Tiết :11

I.Mục đích yêu cầu :

_ Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

_ Kể được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

_ Nêu được cách phòng các bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Các hình trong sách giáo khoa trang 24 , 25 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

2.Học sinh : Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Nêu các hoạt động cơ quan bài tiết

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học bài: Hoạt động

bài tiết nước tiểu Hôm nay ta tìm hiểu tiếp

bài:Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

*Cách tiến hành

+Bước 1:

_ Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp học sinh thảo

luận theo câu hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?

_Giáo viên có thể gợi ý :Giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan

bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không

ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng

+Bước 2:

_ Giáo viên yêu cầu một số cặp học sinh lên trình

bày kết quả thảo luận

*Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số bệnh

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài

_Chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng ,…

_Học sinh trình bày kết quả thảo luận cùa mình

_Học sinh nhắc lại ghi nhớ

Trang 13

ở cơ quan bài tiết nước tiểu

*Cách tiến hành

+Bước 1 : Làm việc theo cặp

_Học sinh quan sát tranh và nêu ý kiến của mình

+Bước 2 : Làm việc cả lớp

_Giáo viên gọi một số cặp lên trình bày trước lớp

_Tiếp theo, giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo

luận một số câu hỏi gợi ý sau

_Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?

_Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?

_ Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em

có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ thay quần áo

đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và không

nhịn đi tiểu hay không ?

_Từng cặp học sinh cùng quan sát các hình 2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa và nói xem các bạn trong hình đang làm gì?

- Học sinh trình bày kết quả

- Các học sinh khác góp ý bổ sung

_Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo ; Hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót

_Chúng ta cần uống đủ nước cho quá trình mất nước do việc thải nướctiểu ra hằng ngày ; Để tránh bệnh sỏi thận,,…

4.Củng cố :_ Học sinh đọc lại ghi nhớ bài vừa học

5.Dặn dò: _Bài nhà: Xem lại bài học trang 25

_Chuẩn bị bài : Cơ quan thần kinh

………

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010

MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC –DẤU PHẨY

Tiết : 6

I.Mục đích yêu cầu:

_ Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)

_ Biết điền đúng dầu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1

Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2 (Theo hàng ngang )

2.Học sinh: Vở, sách giáo khoa

Trang 14

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động:Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh làm miệng các bài tập1và 3

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em sẽ được

mở rộng vốn từ về trường học qua một bài tập rất

thú vị.Bài tập giải ô chữ các em đã được làm quen

từ lớp 2 Sau đó, các em sẽ làm một bài tập ôn

luyện về dấu phẩy

 Hoạt động 1 : Giải ô chữ:

+ Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang

( viết chữ in hoa ) , mỗi ô trống ghi một chữ cái

( xem mẫu ) Nếu từ tìm được vừa có ý nghĩa

đúng như lời gợi ý vưa có số chữ cái khớp với số ô

trống trên từng dòng thì chắc là em đã tìm đúng

+ Bước 3 : Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo

hàng ngang , em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở

cột được tô màu là từ nào Bài tập đã gợi ý từ đó

có nghĩa là:Buổi lể mở đầu năm học mới

_ Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3

nhóm học sinh ( mỗi nhóm 10 em ) thi tiếp sức

( mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống

_ Sau thời gian quy định , đại diện mỗi nhóm đọc

kết quả của nhóm, mình , đọc từ mới xuất hiện ở

cột tô màu

_Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết luận

nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2 : Thêm dấu phẩy vào chỗ thích

hợp

b) Bài tập 2:

_ Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng đã viết 3

câu văn, điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

_ Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

_Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm

_Học sinh làm bài vào vở

_Học sinh đọc yêu cầu của bài_Cả lớp đọc thầm từng câu văn, làmbài vào vở

_Cả lớp chữa bài theo lời giải

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w