1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)

43 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc - Hiểu - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn trả lời được các CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc câu chuyện II.CH

Trang 1

TUẦN 3

TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.

2 Đọc - Hiểu

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn( trả lời được các CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc câu chuyện)

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

-Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ

Truyện cổ nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một

việc làm cần thiết Là HS các em đã làm gì để

ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài học hôm nay

giúp các em hiểu được tấm lòng của một bạn

nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, sau đó gọi 3 HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài.GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào

lũ lụt

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự : + HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình

+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 2

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

-Toàn bài : đọc với giọng trầm, buồn, thể hiện

sự chia sẻ chân thành Thấp giọng hơn khi nói

đến sự mất mát :

“ … mình rất xúc động được biết ba của Hồng

đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gởi

bức thư này chia buồn với bạn ”

-Cao giọng hơn khi đọc những câu động viên, an

ủi : “ Nhưng chắc Hồng cũng tự hào … vượt qua

nỗi đau này ”.

-Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động, chia

buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ,…

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

:

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương

gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lương

sẽ nói gì với Hồng ? Chúng em tìm hiểu tiếp

đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu

hỏi :

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho

thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ, liù tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ Tổ Quốc

+ Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng

- Lắng nghe

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi : + Những câu văn : Hôm nay , đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn : -Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ -Mình tin rằng … nỗi đau này

-Bên cạnh Hồng … như mình + Nội dung đoạn 2 là những lời động viên,

an ủi của Lương với Hồng

Trang 3

+ Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

:

+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức

thư và trả lời câu hỏi : Những dòng mở đầu và

kết thúc bức thư có tác dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

- Ghi nội dung của bài thơ

c) Thi đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc của

từng đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS tìm cách đọc diễn

cảm và luyện đọc đoạn văn.

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như thế

nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm

gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người

giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo gương ba,

Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng

còn có má, có cô bác và cả những người bạn

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người không

may gặp hoạn nạn, khó khăn ?

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi :

+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm, tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào

bị lũ lụt.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau

thương, mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm, buồn + Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn, chia sẻ

- 3 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc

+ Bạn Lương là một người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền mà mình có

+ Tự do phát biểu Lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 4

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân tương ái,

giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn, khó khăn.

-HS cả lớp.

CHÍNH TẢ CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU

Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã

II.CHUẨN BỊ

Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới

lớp đọc

- Nhận xét HS viết bảng

- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính tả

lần trước

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: :

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ

Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài tập

chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu

ngã.

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

-GV đọc bài thơ

- Hỏi : + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi

ngày ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy biết cách trình bày bài thơ lục

bát

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Viết chính tả

* Soát lỗi và chấm bài

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

a)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc cho 2 HS viết + vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng, …

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng + mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng, …

-HS viết bài vào vở.

-Tự soát lỗi.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp

- Nhận xét, bổ sung

Trang 5

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Hỏi :

+ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu

nghĩa là gì ?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

b) Tiến hành tương tự như phần a)

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở

-Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật

bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có

mang thanh hỏi / thanh ngã

- Chữa bài : Lời giải : tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre- chí – chiến – tre

- 2 HS đọc thành tiếng

- Trả lời : + Cây trúc, cây tre, thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người

-Lời giải : triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh–cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ vẽ – ở – chẳng

-HS cả lớp.Lắng nghe về nhà thực hiện.

KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, )và chất béo(mỡ, dầu,

bơ, )

-Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.

II.CHUẨN BỊ

-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK

-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

-HS chuẩn bị bút màu.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1)Người ta thường có mấy cách để phân loại

thức ăn ? Đó là những cách nào ?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có

vai trò gì ?

-Nhận xét và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài:

-HS trả lời.

-HS lắng nghe.

Trang 6

-Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải cung

cấp đủ lượng thức ăn cần thiết Trong đó có

những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo Để hiểu rõ vai trò của chúng các em cùng

học bài: Vai trò của chất đạm và chất béo

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày

các em ăn.

* Hoạt động 1:

Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm và

chất béo ?

Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và

thực vật Cách tiến hành:

-Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình

minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả

lời câu hỏi:

Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,

những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

-Gọi HS trả lời câu hỏi:

GV nhận xét, bổ sung nếu HS nói sai hoặc

thiếu

-Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm mà các em ăn hằng ngày ?

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà

em thường ăn hằng ngày

*GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta

phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất béo

Vậy tại sao ta phải ăn như vậy ? Các em sẽ hiểu

được điều này khi biết vai trò của chúng *

Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có chứa

nhiều chất đạm và chất béo

Cách tiến hành:

-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy

thế nào ?

-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

*Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng

mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con

người phát triển

-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

-Làm việc theo yêu cầu của GV.

-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà.

+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc.

-HS nối tiếp nhau trả lời.

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch,

…-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

-Trả lời.

-HS lắng nghe.

Trang 7

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK

trang 13

*Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể:

tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,

thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong

hoạt động sống của con người

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp

thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

*Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc của

các loại thức ăn”

Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gố từ động vật

và thực vật.

Cách tiến hành:

Bước 1: GV hỏi HS

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và

có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem

nhóm nào biết chính xác điều đó nhé !

Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo

định hướng sau:

-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ

dùng cho HS

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ

trong hình tròn: Các em hãy dán tên những loại

thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn có

nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức

ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh,

nhóm nào làm đúng nhanh, trang trí đẹp là

nhóm chiến thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi ý

cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc hình

bóng bay.

Bước 3: Tổng kết cuộc thi

-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước

lớp

-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra

nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày đẹp

nhất.

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

*Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

-HS lần lượt trả lời.

+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.

+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.

-HS lắng nghe.

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn

bị bút màu.

-HS lắng nghe.

-Tiến hành hoạt động trong nhóm.

-4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp.

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa.

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho- mát, thịt gà, cá, tôm.

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng.

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật: bơ, mỡ.

Trang 8

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ

những HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại thức

ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và

chất xơ

-Từ động vật và thực vật.-HS cả lớp.

Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

-Củng cố về các hàng, lớp đã học.

-Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu.

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục đơn vị Hàng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 10.

-Kiểm tra vở ở nhà của một số HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

Ghi tựa bài.

b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :

-GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ

dùng dạy học lên bảng.

-GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:

Cô (thầy) có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục

triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7

nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị.

-Bạn nào có thể lên bảng viết số trên.

-Bạn nào có thể đọc số trên.

-GV hướng dẫn lại cách đọc.

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe GV giới thiệu bài.

-Nhiều HS nhắc lại.

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp.

-Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/ sai.

Trang 9

+Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp

lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới

thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp

để được số 342 157 413

+Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa

vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó

thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và

tiếp tục chuyển sang lớp khác.

+Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai

triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn

(lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị).

-GV yêu cầu HS đọc lại số trên.

-GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS

đọc.

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong

bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.

-GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết các số trong bài lên bảng, có thể

thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất

kì đọc số.

Bài 3

-GV lần lượt đọc các số trong bài và một số

số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự

đọc.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4

-GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ

sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu

cầu HS đọc.

-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi,

HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì đổi vai.

-GV lần lượt đọc từng câu hỏi cho HS trả lời.

-GV có thể yêu cầu HS tìm bậc học có số

trường ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có

số HS ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có số

GV ít nhất (hoặc nhiều nhất).

-HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV.

-Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh.

-HS đọc đề bài.

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vàovở Lưu ý viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng.

-HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn.

-Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai.

-Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

-Đọc số.

-Đọc số theo yêu cầu của GV.

-3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở.

-HS đọc bảng số liệu.

-HS làm bài.

-3 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trước lớp,

HS cả lớp theo dõi và nhận xét.

-Số trường ít nhất là Trung học phổ thông, có số trường nhiều nhất là tiểu học.

-Bậc học có số HS nhiều nhất là Tiểu học, có

Trang 10

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau.

số HS ít nhất là Trung học phổ thông.

-Bậc học có số GV nhiều nhất là Tiểu học, có số GV ít nhất là Trung học phổ thông.

+Lắng nghe về nhà thực hiện.

-HS cả lớp.

ĐẠO ĐỨC.

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP(tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.

- Có ý thức vượt khóvươn lên trong học tập.

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.

-Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.

II.CHUẨN BỊ

-SGK Đạo đức 4.

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực

trong học tập”.

+Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung

thực trong học tập.

-GV nhận xét, ghi điểm.

-GV giới thiệu: Trong cuộc sống thường xảy

ra những rủi ro, chúng ta cũng có thể rơi vào

những hoàn cảnh khó khăn Chúng ta có thể

làm gì để vượt lên số phận?

Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó” trong

SGK kể về trường hợp bạn Thảo Chúng ta hãy

cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó khăn

gì và đã vượt qua như thế nào?

-GV kể chuyện.

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2-

SGK trang 6)

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

-HS khác nhận xét, bổ sung.

-HS lặp lại.

-HS lắng nghe.

Trang 11

-GV chia lớp thành 2 nhóm.

Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong

học tập và trong cuộc sống hằng ngày?

Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như

vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?

-GV ghi tóm tắt các ý trên bảng.

-GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vượt

lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần

vượt khó của bạn.

*Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi (Câu

3- SGK trang 6)

-GV nêu yêu cầu câu 3:

+Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo,

em sẽ làm gì?

-GV ghi tóm tắt lên bảng

-GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất.

*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập 1-

SGK trang 7).

-GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1 bài

tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây?

Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được.

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm.

c/ Chép luôn bài của bạn.

d/ Nhờ người khác làm bài hộ.

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn.

e/ Bỏ không làm.

-GV kết luận: Cách a, b, d là những cách giải

quyết tích cực.

-GV hỏi:

Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra

được điều gì?

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang 7.

-Thực hiện các hoạt động:

+Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề

ra để vượt khó khăn trong học tập.

+Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp

khó khăn trong học tập.

-Cả lớp nghe.1-2 HS tóm tắt lại câu chuyện.

-Các nhóm thảo luận.Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.

-Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung.

-HS thảo luận theo nhóm đôi.

-Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết.

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết.

-HS làm bài tập 1 -HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do.

Trang 12

- HS khá giỏi kể chuyện ngoài sách.

II.CHUẨN BỊ

-Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

-Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a) Giới thiệu bài:

- Gọi HS giới thiệu những quyển truyện đã

chuẩn bị

-Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu

chuyện mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về

lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn

nhau giữa người với người Tiết kể chuyện hôm

nay chúng ta cùng thi xem bạn nào có câu

chuyện hay nhất ? Bạn nào kể hấp dẫn nhất nhé!

- Ghi tựa bài.

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ : được nghe, được đọc, lòng

nhân hậu

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

- Hỏi :

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?

Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà em

biết

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

- Cô rất khuyến khích các bạn ham đọc sách

Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá

cao, cộng thêm điểm

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu.GV ghi

nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

- 2 HS kể lại

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại.

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lời tiếp nối + Biểu hiện của lòng nhân hậu : -Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người : Nàng công chúa nhân hậu, Chú Cuội, …

-Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn : Bạn Lương, Dế Mèn,…

-Tính tình hiền hậu, không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác -Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống : Hai cây non, chiếc rễ đa tròn, + Em đọc trên bá, trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức, trong truyện đọc, em xem ti vi, …

- Lắng nghe

- HS đọc

Trang 13

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề : 4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm

+ Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu, cử chỉ: 3

điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm

+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?

-HS nghe kể hỏi :

+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người

điều gì ?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính trong

truyện ?

* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian, nhiều HS

được tham gia thi kể Khi HS kể, GV ghi tên HS,

tên câu chuyệ, truyện đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa

truyện vào một cột trên bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu ở trên

- Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất là bạn

nào ?

Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

- Tuyên dương, trao phần thưởng ( nếu có ) cho

HS vừa đạt giải

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

- Nhận xét bạn kể

- Bình chọn

-HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Trang 14

-Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; bước đầu làm quen với từ điển để tìm từ và nghĩa của từ

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra.

-Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến

-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

-Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác dụng

và cách dùng dấu hai chấm

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết trước

- Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của từng dấu

hai chấm trong đoạn văn

“ Tất cả nhìn nhau, rồi nhìn Tùng Anh chàng vẻ

rất tự tin :

- Cũng là Va-ti-căng

- Đúng vậy ! – Thanh giải thích – Va-ti-căng chỉ

có khoảng 700 người Có nước đông dân nhất là

Trung Quốc : hơn 1 tỉ 200 triệu ”

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Đưa ra từ : học, học hành, hợp tác xã

- Hỏi : Em có nhận xét gì về số tiếng của ba từ

học, học hành, hợp tác xã

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ 1

tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức).

b) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp

- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch

chéo Câu văn có bao nhiêu từ

+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn

trên ?

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu

- Gọi 2 nhóm HS dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- 1 HS lên bảng

- 3 HS đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi -Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật Tùng -Dấu hai chấm thứ hai giải thích cho bộ phận đứng trước : Trung Quốc là nước đông dân nhất

- Câu văn có 14 từ

+ Tong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung Từ đơn (Từ gồm một tiếng)

Trang 15

Bài 2

- Hỏi :

+ Từ gồm có mấy tiếng ?

+ Tiếng dùng để làm gì ?

+ Từ dùng để làm gì ?

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức

.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

-GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên bảng

làm

- Gọi HS nhận xét, bổ sung ( nếu có )

- Những từ nào là từ đơn ?

- Những từ nào là từ phức ?

(GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới từ

đơn, phấn đỏ gạch chân dưới từ phức )

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích : Từ

điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng Việt

và giải thích nghĩa của từng từ Từ đó có thể là

từ đơn hoặc từ phức

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV đi hướng

dẫn các nhóm gặp khó khăn

- Các nhóm dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, tuyên dương những nhóm tích cực,

tìm được nhiều từ

Từ phức(Từ gồm nhiều tiếng) nhơ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức

+ Từ dùng để đặt câu + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng.

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo 2 nhóm Ví dụ :

Từ đơn : ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, … Từ phức : ăn uống, đấu tranh, cô giáo, thầy giáo, tin học, …

- 1 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch vào SGK

- 1 HS lên bảng Rất / công bằng / rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /.

- Nhận xét

- Từ đơn : rất, vừa, lại

- Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Từ phức : ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ, …

Trang 16

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS đặt câu

- Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu sai )

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 và chuẩn bị

bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu ( mỗi HS đặt 1 câu ).

-Em rất vui vì được điểm tốt -Hôm qua em ăn rất no -Bọn nhện thật độc ác -Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết -Em bé đang ngủ

-Em nghe dự báo thời tiết

- Bà em rất nhân hậu -HS trả lời.

-HS cả lớp.

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu.

-Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.

II.CHUẨN BỊ

-Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán này các em sẽ luyện tập

về đọc, viết số, thứ tự số các số có nhiều chữ

số.

b.Hướng dẫn luyện tập:

* Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp của

số (bài 2)

-GV lần lượt đọc các số trong bài tập 2 lên

bảng, có thể thêm các số khác và yêu cầu HS

đọc các số này.

-Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về

cấu tạo hàng lớp của số Ví dụ:

+Nêu các chữ số ở từng hàng của số

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

Trang 17

32640507 ?

+Số 8500658 gồm mấy triệu, mấy trăm

nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị ? …

* Củng cố về viết số và cấu tạo số (bài tập 3)

-GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3 (có

thể thêm các số khác), yêu cầu HS viết các số

theo lời đọc.

-GV nhận xét phần viết số của HS.

-GV hỏi về cấu tạo của các số HS vừa viết

(như cách làm đã giới thiệu ở phần trên).

* Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ

số theo hàng và lớp (bài tập 4)

-GV viết lên bảng các số trong bài tập 4 (có

thể viết thêm các số khác)

-GV hỏi: Trong số 715638, chữ số 5 thuộc

hàng nào, lớp nào ?

-Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715638 là

-GV có thể hỏi thêm với các chữ số khác ở

hàng khác Ví dụ:

+Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số trên

và giải thích vì sao số 7 lại có giá trị như vậy.

+Nêu giá trị của chữ số 1 trong mỗi số trên

và giải thích vì sao số 1 lại có giá trị như vậy?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

-HS theo dõi và đọc.

-Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

+Giá trị của chữ số 7 trong số 715638 là

700000 vì chữ số 7 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

+Giá trị của chữ số 7 trong số 571638 lá

70000 vì chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

+Giá trị của chữ số 7 trong số 836571 là 70

vì chữ số 7 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

+HS trả lời tương tự như trên.

-HS cả lớp.Lắng nghe về nhà thực hiện.

Thứ tư.

TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng:

-Đọc giọng nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.

2 Đọc - Hiểu

Trang 18

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31, SGK

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm bạn và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài vàtrả lời câu hỏi :

Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa và hỏi HS : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Em đã nhìn thấy những người ăn xin chưa ?

Em thấy họ ra sao ? Những người khác đối xử

với họ như thế nào ?

- C ậu bé trong bài đã cho ông lão cái gì ? Các

em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay qua câu chuyện

của nhà văn Nga nổi tiếng Tuốc–ghê-nhép

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 - 31, 3 HS tiếp

nối nhau đọc từng đoạn ( 2 lượt HS đọc )

- Gọi 2 HS khác đọc toàn bài

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải

-GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thương

cảm, ngậm ngùi, xót xa, lời cậu bé đọc với

giọng xót thương ông lão, lời ông lão xúc động

trước tấm lòng của cậu bé

+ Nhấn giọng các từ ngữ : lom khom, đỏ đọc,

- 3 HS thực hiện yêu cầu Các câu hỏi : 1) Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì ? 2) Qua bài đọc, em hiểu bạn Lương có đức tính gì đáng quý ?

3) Khi người khác gặp hoạn nạn, khó khăn chúng ta nên làm gì ?

- Bức tranh vẽ cảnh trên đường phố, một cậu bé đang nắm lấy bàn tay của một ông lão ăn xin Ông lão đang nói điều gì đó với cậu

- Những người ăn xin đói rách, khổ sở, tội nghiệp Mọi người đều thương cảm ; cho họ ăn, uống, tiền

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc bài : + HS 1 : Đoạn 1 : Lúc ấy … cầu xin cứu giúp

+ HS 2 : Đoạn 2 : Tôi lục lọi cho ông cả + HS 3 : Đoạn 3 : Người ăn xin … của ông lão

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 19

giàn giụa, tái nhợt, tả tơi, thảm hại, chao ôi,

gặm nát, xấu xí, sưng húp, rên rỉ, lẩy bẩy, run

rẩy, nắm chặt, chằm chằm, nở nụ cười, xiết lấy,

cảm ơn, chợt hiểu, đã cho, cả tôi

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

:

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

:

+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của

cậu đối với ông lão ăn xin ?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão

như thế nào ?

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : tài sản, lẩy bẩy

GV giải nghĩa nếu HS nói không chính xác

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

.

+ Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng

ông lại nói với cậu thế nào ?

+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó ?

+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm

thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em, cậu

- Đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Ông đứng ngay trước mặt cậu + Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đoạn 1 cho thấy ông lão ăn xin thật đáng thương

+ Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin bằng :

-Hành động : lục hết túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông Nắm chặt tay ông lão

-Lời nói : Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

+ Cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông

- Tài sản : của cải tiền bạc

- Lẩy bẩy : run rẩy, yếu đuối, không tự chủ được

- Cậu bé xót thương cho ông lão, muốn giúp đỡ ông

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ông nói : “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi ”

+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng

+ Chi tiết : Cậu cố gắng lục tìm một thứ gì đó Cậu xin lỗi chân thành và nắm chặt tay ông

+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết

ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấm

Trang 20

bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin ?

- Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm nội

dung chính của bài

- Ghi nội dung của bài

- Câu chuyện của nhà văn Nga Tuốc–ghê-nhép

có ý nghĩa thật sâu sắc Cậu bé không có gì

ngoài tấm lòng để cho ông lão ăn xin Ông lão

không nhận được gì, nhưng yêu quý, cảm động

trước tấm lòng của cậu Hai con người, hai thân

phận, hoàn cảnh khác nhau nhưng có sự đồng

cảm Họ cho và nhận từ nhau sự đồng điệu

trong tâm hồn

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi để

phát hiện ra giọng đọc.

- Đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm

+GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc :

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy

bàn tay run rẩy kia :

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để

cho ông cả

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt

ướt đẫm Đôi mắt tái nhợt nở nụ cười và tay ông

cũng xiết lấy tay tôi :

-Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho

lão rồi

- Ông lão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa tôi cũng

vừa nhận được chút gì của ông lão

- Gọi HS đọc phân vai

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:Ø

- Hỏi : + Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS luôn có tình cảm chân thành, sự cảm

thông, chia sẻ với những người nghèo

lòng của cậu

- Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé

- Đọc bài, suy nghĩ và trả lời câu hỏi : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

- Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc ( đã nêu ở phần luyện đọc )

+ Lắng nghe + Tìm ra giọng đọc và luyện đọc

- 2 HS luyện đọc theo vai : cậu bé, ông lão ăn xin

- 2 HS đọc

- HS tự do phát biểu -Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống

-Chúng ta hãy biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo

-Tình cảm giữa con người thật là đáng quý … -HS cả lớp.

Lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 21

- Dặn dò HS về nhà học bài và tập kể lại câu

chuyện đã học

TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨA CỦA NHÂN VẬT

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

-Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

-Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả

những gì ?

2) Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân

vật ?

- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông

lão trong truyện Người ăn xin ?

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hỏi : Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật

trong truyện ?

- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động,

ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của nhân

vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật cũng

có tác dụng khắc họa rõ nét nhân vật ấy Gìơ

học hôm nay giúp các em hiểu biết cách làm

điều ấy trong văn kể chuyện

b) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời

-GV đưa bảng phụ để HS đối chiếu

- Gọi HS đọc lại

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 1 HS tả lại bằng lời của mình Ông lão già yếu, lom khom chống gậy, quần áo ông rách tả tơi trông thật thảm hại Đôi mắt tái nhợt, đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắ Trông ông thật khổ sở Ông chìa đôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu

- Những yếu tố : hình dáng, tính tình, lời nói, cử chỉ, suy nghĩ, hàng động tạo nên một nhân vật

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Mở SGK trang 30 - 31 và ghi vào vởnháp

- 2 đến 3 HS trả lời + Những câu ghi lại lời nói của cậu bé : Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
i 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu (Trang 1)
• Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2 b. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
Bảng l ớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2 b. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Trang 4)
-Các hình minh hoạ ở trang 12, 1 3/ SGK - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
c hình minh hoạ ở trang 12, 1 3/ SGK (Trang 5)
-Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ : Nàng tiên Ốc . - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
i 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ : Nàng tiên Ốc (Trang 12)
-Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3– VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
Bảng vi ết sẵn nội dung của bài tập 1, 3– VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Trang 16)
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11 - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
g ọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11 (Trang 16)
-Hình trong SGK phóng to   -Phiếu học tập của HS . - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
Hình trong SGK phóng to -Phiếu học tập của HS (Trang 24)
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang. - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
ho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang (Trang 25)
-Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu. II.CHUẨN BỊ  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
uy ện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu. II.CHUẨN BỊ (Trang 26)
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3.   -Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4. - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3. -Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4 (Trang 26)
• Bảng lớp viết sẵn 4 câu thành ngữ bài 3. - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
Bảng l ớp viết sẵn 4 câu thành ngữ bài 3 (Trang 30)
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 13,   kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
g ọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 13, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác (Trang 32)
-Vẽ sẵn tia số như SGK lên bảng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
s ẵn tia số như SGK lên bảng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Trang 32)
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở (Trang 35)
khỏe, việc học hàn hở trường mới, tình hình gia đình, sở thích của bạn )  - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
kh ỏe, việc học hàn hở trường mới, tình hình gia đình, sở thích của bạn ) (Trang 37)
-GV viết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài . - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
vi ết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài (Trang 41)
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 14, đồng   thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
g ọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 14, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác (Trang 41)
-GV viết số 387 lên bảng và yêu cầu HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó . - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
vi ết số 387 lên bảng và yêu cầu HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó (Trang 42)
-GV viết số 45 lên bảng và hỏi: nêu giá trị của chữ số 5 trong số 45, vì sao chữ số 5 lại có giá trị   như vậy ? - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
vi ết số 45 lên bảng và hỏi: nêu giá trị của chữ số 5 trong số 45, vì sao chữ số 5 lại có giá trị như vậy ? (Trang 42)
-GV cho HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch   dấu. - giáo án lớp 4 tuần 3 (TCKTKN)
cho HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w