- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa , sau đó 2 HS nêu vị trí trong từng trường hợp tương ứng , từng em so sánh với bài làm của mình sửa sai - HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu lại...
Trang 1Thø t ngµy 8 th¸ng 9 n¨m 2010 Tiết 1 :Toán :
XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
* Kiến thức:
Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 , và đọc được
theo hai cách , chẳng hạn : 8 giờ 35 phút “ hoặc “ 9 giờ kém 25 phút”
* Kĩ năng:-Củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các
công việc hằng ngày của HS
* Thái độ:-Giáo dục HS biết quý trọng thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên:-Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn , kim dài , có ghi các số ,
có vạch chia giờ , phút
Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài ) -Đồng hồ điện tử
* Học sinh:-Đồng hồ điện tử, vở , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- GV kiểm tra một số vở bài tập - GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài:GV GT trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn HS cách xem đồng hồ và nêu
thời diểm theo 2 cách
- GV cho HS quan sát đồng hồ trong khung thứ
nhất và nêu : “Các kim đồng hồ chỉ 8 giờ 35
phút”
Vậy em thử nghĩ xem còn bao nhiêu phút nữa
thì đến 9 giờ ?
GV : Vậy có thể nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ
thiếu 25 phút đều được
Tương tự GV hướng dẫn các thời điểm ở các
đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách
Thực hành :
Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 2 :Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
3 giờ 15, 9 giờ kém 10, 4 giờ kém 5 phút
Bài 4 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
GV HD HS quan sát kĩ hình vẽ a), Nêu thời
điểm tương ứng trên đồng hồ rồi trả lời câu hỏi
tương ứng trong phần a )
4 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về học thuộc bảng nhân chia từ 2 – 5
3 HS nhắc lại
HS tính nhẩm miệng ( 5 ; 10 ;
15 ; 20 ; 25 ) còn 25 phút nữa là đến 9 giờ
HS quan sát mẫu rồi đọc theo 2 cách sau đó HS trả lời lần lượt theo từng đồng hồ rồi chữa bài
- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa , sau đó 2 HS nêu vị trí trong từng trường hợp tương ứng , từng em so sánh với bài làm của mình (sửa sai )
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu lại
Trang 2Tiết 2 :Tập đọc:
QUẠT CHO BÀ NGỦ
I MỤC ĐÍ CH YÊU CẦU
* Kiến thức : Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi
dòng thơ và giữa các khỏ thơ
*
Kĩ năng : Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ
đối với bà.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuọc cả bài thơ)
* Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương và chăm sóc ông bà cha mẹ
II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
* Học sinh: Sách tiếng việt lớp 3 tập một
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn đ ịnh
B , Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét ghi điểm
C , Bài mới
1; GTB Tiếp tục chủ đề Mái ấm , bài thơ quạt
cho bà ngủ sẽ giúp các em thấy tình cảm của một
bạn nhỏ với bà của bạn như thế nào
GV ghi tựa
2 ; Luyện đ ọc
a, GV đọc bài thơ ( với giọng , dịu dàng , tình
cảm )
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:
+Yêu cầu học sinh đọc từng từng dòng thơ
- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi sửa sai
khi học sinh phát âm sai
- Lần 2 đọc lô- gic
+đọc từng khổ thơ trước lớp
- Lần 1 đọc liền mạch
- Lần 2 đọc cuốn chiếu Hướng dẫn luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ khó
- Lần 3 Dọc nối tiếp liền mạch
+ Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
3 , H ư ớng dẫn tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
2 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn
của câu chuyện “Chiếc ao len
”và trả lời các câu hỏi về nội
dung mỗi đoạn
3 HS nhắc lại
HS đọc nối tiếp - mỗi em 1 dòng thơ (hai lựợt) Sau đó lần lượt tự đứng lên đọc nối tiếp đến hết bài thơ (2 lượt)
HS đọc từng khổ thơ
HS đọc từng khổ thơ theo nhóm Từng cặp HS đọc
Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài)với giọng vừa phải
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
HS đọc thầm bài thơ
… quạt cho bà ngủ
… mọi vật đều in lặng như đang ngủ : ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường , cốc chén nằm im , hoa cam , hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ , chỉ có một chú chích choè đang hót
… bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
Trang 3- Cảnh vật trong nhà , ngoài vườn như thế nào ?
- Bà mơ thấy gì ?
- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
- Qua bài thơ , em thấy tình cảm của cháu với bà
như thế nào ?
4 Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ , cả
bài thơ , theo cách xoá dần từng dòng , từng khổ
5 , Củng cố - dặn dò
Giáo duc HS phải biết yêu quý ông bà cha mẹ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
HS trao đổi nhóm rồi trả lời + Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà
mơ thấy cháu ngồi quạt + Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hao cam , hoa khế
+ Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
- HS đọc thầm bài thơ
HS thi học thuộc bài thơ dưới các hình thức nâng cao dần
HS hai tổ thi nhau đọc tiếp sức
2 – 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
Tiết 3 :Chính tả :
NGHE –VIẾT: CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU
* Kiến thức:-Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
* Kĩ năng:-Làm đúng BT 2 a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn.
- điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3)
* Thái độ :
-Giáo dục HS ý thức biết yêu quý và giúp đỡ những người thân trong gia đình
II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên:Bảng phụ viết 3 nội dung bài tập (3)
* Học sinh:Sách tiếng việt 3 tập 1, vở chính tả, bảng con
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
1 Ổn đ ịnh
2 Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét sửa sai
3 Dạy bài mới
- GTB :GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết
2 H ư ớng dẫn nghe - viết
- GV hương dẫn chuẩn bị
Vì sao Lan ân hận ?
* Hướng dẫn HS nhận xét ;
- Những chữ nào trong doặn văn cần viết hoa
?
- Lời Lan muốn nói với mẹ đặt trong dấu câu
gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
Hoạt động của HS
2 –3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con các từ :xào rau , gắn bó , nặng nhọc , khăn tay , khăng khít
3 HS nhắc lại -2 HS đọc đoạn 4 của bài Chiếc áo len
…vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn , làm cho anh phải nhường phần mình cho em
… viết hoa chữ cái đầu đoạn ,đầu câu , tên riêng của người
Trang 4- GV theo dõi uốn ắn
* GV đọc cho các em viết bài
GV nhác nhở , uốn ắn các em tư thế ngồi viết ,
chữ viết , nhát là những HS thương mắc lỗi
chính tả
* Chấm chữa bài :
GV châm 5 – 7 bài ; nhận xét tùng bài về các
mặt : nội dung bài chép (đúng/ sai) chữ viết
(đúng /sai , sạch / bẩn , đẹp / xấu)cách trình
bày :đúng /sai , đẹp / xấu )
3 H ư ớng dẫn làm bài tập chính tả
GV cùng cả lớp nhận xét về nội dung lời giải ,
phát âm , kết luận bài làm đúng
4 Củng cố – Dặn dò
GV nhận xét tiết học nhắc nhở các em khắc
phục những thiếu sót
… dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
HS viết bảng con các từ : ấm áp , xin lỗi , xấu hổ , vờ ngủ …
HS chép bài vào vở
- Chữa bài : HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
HS điền vào chỗ trống để có các
từ :
… cuộn tròn ; chân thật ; chậm trễ
HS chép bài vào vở
- Chữa bài : HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
HS điền vào chỗ trống để có các
từ :
… cuộn tròn ; chân thật ; chậm trễ
- HS các nhóm tiếp nối nhau viết :
g = giê ; gh = giê hát ; gi = giê i ;
- Cả lớp nhận xét về chính tả ,
Tiết 4 : Tập viết:
ÔN CHỮ VIẾT HOA B
I MỤC TIÊU
* Kiến thức :
-Viết đúng chữ hoa B( 1 dòng), H,T ( 1 dòng); Viết đúng tên riêng Bố Hạ ( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Bầu ơi chung một giàn ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
*
Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết chữ hoa B,H,T
* Thái độ :-Giáo dục HS đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
* Giáo viên:Mẫu chữ viết hoa : B,H,T
Các chữ Bố Hạ, câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
* Học sinh:Vở tập viết 3 tập 1 , bảng con , phấn
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV kiểm tra HS vở viết ở nhà (trong vở tập viết
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài
GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
HS hát một bài 1HS nhắc lại câu ứng dụng đã học ở bài trước
2 HS viết bảng lớp Cả lớp bảng con từ :
Âu lạc , ăn quả …
Trang 5GV ghi tựa
Hướng dẫn viết bảng con
Luyện viết chư hoa
GV viết mẫu ,kết hợp nhắc lại cỏch viết từng chữ
*Luyện viết từ ứng dụng Bố Hạ
-GV giới thiệu: Bố Hạ là tờn một xó ở huyện
Yờn Thế , tỉnh Bắc Giang , nơi cú giống cam
ngon nổi tiếng
-GV đưa mẫu chữ Bố Hạ
- GV nhận xột sửa sai
Luyện viết cõu ứng dụng
GV giỳp cỏc em hiểu nội dung cõu tục ngữ :
Khuyờn bầu và bớ tuy rằng khỏc giống nhưng
mọc trờn cựng một giàn Khuyờn người trong
một nước yờu thương , đựm bọc lẫn nhau
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV nờu yờu cầu
+ Viết hoa chữ B : 1 dũng
+ Viết cỏc chữ H và T : 1 dũng
+ Viết tờn riờng Bố Hạ 2 dũng
+ Viết cõu tục ngữ : 2 lần
-GV nhắc nhở cỏc em ngồi đỳng tư thế , hướng
dẫn cỏc en viết đỳng nột , độ cao và khoảng cỏch
giữa cỏc chữ , trỡnh bày cõu tục ngữ theo đỳng
mẫu
4 Củng cố
GV thu vở chấm bài một số em -Nhận xột
5 Nhận xột dặn dũ
GV nhận xột tiết học -Về nhà viết phần cũn lại ,
học thuộc cõu ứng dụng
HS nhắc lại
- HS tỡm cỏc chữ hoa cú tờn riờng : B , H , T
- HS viết từng chữ ( B ; H ; T)trờn bảng con
- HS đọc từ ứng dụng
HS đọc từ
HS nhận xột chữ viết
HS viết bảng con : Bố Hạ
3 HS đọc cõu ứng dụng
HS nhận xột cấu tạo của cõu ứng dụng, cỏch viết
HS viết bảng con từ ứng dụng : Bầu , Tuy ;
Cả lớp đọc cõu ứng dụng : Bầu ơi tương lấy bớ cựng Tuy rằng khỏc giống nhưng
chung một giàn
HS viết vào vở
Thứ t ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán BảNG NHâN 6
I Mục tiêu: Giúp học sinh.- Tự lập đợc và học thuộc lòng bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1- Hoạt động 1.
- Trả bài kiểm tra và nhận xét về bài làm của học
sinh
2- Hoạt động 2.
* Giới thiệu, ghi bài.
a) Lập bảng nhân 6.
- Cho học sinh quan sát tấm bìa có 6 chấm tròn.
- Học sinh lắng nghe.
- Nhắc lại đề bài.
- Học sinh quan sát.
Trang 6+ 6 chấm tròn đợc lấy 1 lần, ta lấy đợc bao nhiêu
chấm tròn?
- GV: 6 đợc lấy 1 lần, ta viết:
6 x 1 = 6
- Cho học sinh nhắc lại.
+ 6 chấm tròn đợc lấy 2 lần, ta đợc bao nhiêu chấm
tròn?
+ 6 đợc lấy 2 lần viết thành phép nhân nh thế nào?
+ Chuyển 6 nhân 2 thành phép cộng?
+ Nêu kết quả phép cộng: 6 + 6 = ?
+ Vậy 6 x 2 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu học sinh đọc 2 phép tính nhân vừa lập.
- Làm thế nào để tìm đợc 6 x 3?
GV ghi: 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
GV ghi: 6 x 3 = 18 (thẳng với 6x1 và 6x2)
- Yêu cầu học sinh đọc 3 phép nhân vừa lập.
b) HDHS lập các c/ thức còn lại của bảng nhân 6.
- GV phân công mỗi nhóm tự lập 1 công thức còn
lại của bảng nhân 6 rồi cử đại diện lên bảng báo
cáo kết quả để hoàn chỉnh bảng nhân 6.
- GV nhận xét từng công thức rồi viết tiếp vào bảng
nhân 6.
- Hớng dẫn HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6.
- GV củng cố cho học sinh: Phép nhân là cách viết
ngắn gọn của 1 tổng các số hạng bằng nhau.
- Đọc các phép nhân theo thứ tự viết, 6 x 5 =
c) Thực hành.
Bài 1/19: Tính nhẩm.
- Gọi học sinh nêu kết quả.
Bài 2/19:
- GV yêu cầu học sinh tự phân tích đề toán, tóm tắt
và tìm cách giải.- GV nhận xét.
Bài 3/19: Đếm thêm 6 rồi viết số vào ô trống.
- Yêu cầu học sinh tự làm vào SGK
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc dãy số và đọc xuôi,
đọc ngợc.
- Cho học sinh nêu đặc điểm của dãy số?
3- Hoạt động 3
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 6.
- Về nhà: Học thuộc lòng bảng nhân 6
- 6 chấm tròn.
- HS nhắc lại.
- Học sinh đọc:
- Học sinh nêu:
- Học sinh đọc.
- Các nhóm trao đổi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả đợc cách làm của nhóm.
- Học sinh đọc bảng nhân 6.
- Hs nêu yêu cầu.
- Học sinh đọc phép tính và kết quả.
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề bài.
- HS Tự phân tích đề toán.
- 2 học sinh nhìn tóm tắt đọc đề toán.
- 1 học sinh lên bảng giải Cả lớp làm vở.
- Nhận xét.
- Học sinh thực hiện.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc theo yêu cầu.
- 1 học sinh đọc.
Tiết 2: Tập đọc: ôNG NGOạI
I Mục tiêu: 1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý các từ ngữ: luồng khí, lặng lẽ, nhờng chỗ, xanh ngắt
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài (loang lổ)
- Nắm đợc nội dung của bài, hiểu đợc tình cảm ông cháu rất sâu nặng:
ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng cửa trờng tiểu học
II Đồ dùng: - Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Hoạt động 1
- Gọi học sinh kể chuyện "Ngời mẹ" và trả lời
Trang 7câu hỏi trong bài.- GV chấm điểm.
B- Hoạt động 2. : 2- Luyện đọc.
a) GV đọc mẫu toàn bài: giọng chậm rãi, dịu
dàng.
Cho học sinh quan sát tranh.
b) HD luyện đọc - giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu.
- GV chú ý sửa cho học sinh từ dễ phát âm sai.
* Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV phân đoạn cho học sinh đánh dấu SGK.
Đoạn 1: Từ đầu đến hè phố.
Đoạn 2: Tiếp đến thế nào.
Đoạn 3: Tiếp đến sau này.
Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu học sinh đọc.- Giải nghĩa từ: Loang lổ.
+ Đặt câu với từ "Loang lổ".
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi, nhắc nhở.
* Yêu cầu cả lớp đọc.
3- Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1:-Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
* Đoạn 2:-ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học nh thế nào?
* Đoạn 3:-Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trờng?
* Đoạn 4.-Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là ngời
thầy đầu tiên?
* Nội dung của truyện?
4- Luyện đọc.-GV đọc diễn cảm 1 đoạn văn.
- HD học sinh đọc đúng đoạn văn, chú ý cách
nhấn giọng, ngắt giọng
VD: Thành phố thu// những cơn gió chỗ/ mát
dịu buổi sáng.// Trời xanh ngắt /xanh /
+Trớc tiểu học,/tôi ông ngoại//thầy tôi//
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Thi đọc cả bài.
C- Hoạt động 3 : - Em thấy tình cảm của hai ông
cháu trong bài văn này nh thế nào?
- Về tiếp tục luyện đọc bài văn.
- 3 học sinh lên bảng thực hiện.
- Cả lớp nhận xét.
……… Nhắc lại đề bài.
- HS lắng nghe.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh tiếp nối đọc từng câu
đến hết.
- Học sinh đánh dấu từng đoạn trong SGK.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn.
- Đọc chú giải.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc theo yêu cầu.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Học sinh đọc thầm.Cả lớp đọc thầm.
- Tự trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- 4 học sinh thi đọc.
Tiết 3: Chính tả Ngời mẹ
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe - viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Ngời mẹ (62 tiếng) Biết
viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn D/gi/r hoặc
ân/âng
II Đồ dùng: Bảng phụ viết nội dung BT 2 a VBT.
III Hoạt động dạy học:
A- Hoạt động 1
- GV đọc cho học sinh viết các từ sau: ngắc ngứ,
ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
B-
Hoạt động 2
1- Giới thiệu, ghi bài
2- H ớng dẫn nghe viết
- 3 HS viết bảng lớp lớp viết bảng con
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
Trang 8a) H ớng dẫn học sinh chuẩn bị.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn sẽ viết chính tả
- Yêu cầu nhận xét
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+ Các tên riêng đợc viết nh thế nào?
+ Những dấu câu nào đợc dùng trong đoạn văn?
- HD viết từ khó: Thần Chết, Thần Đêm Tối, bắt,
khó khăn, mất, ngạc nhiên
b) GV đọc cho học sinh viết, nhắc các em viết tên
bài vào giữa trang vở, theo dõi, uốn nắn t thế ngồi,
cầm bút, nội dung bài viết của các em
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc bài cho học sinh soát lỗi
- GV chấm 5 đến 7 bài và nhận xét từng bài
3- H ớng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài tập 2
- Cho thảo luận nhóm (bàn) để giải bài tập
- Sửa bài
- Gv chốt và đa đáp án đúng
b) Bài tập 3
3b - Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV chốt lời giải đúng: thân thể, vâng lời, cái cân
4- Hoạt động 3
- GV nhắc những học sinh viết sai chính tả về sửa lỗi,
mỗi lỗi viết 1 dòng
- Xem lại BT 2 và HTL câu đố
- 2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Tự trả lời
- Học sinh viết lên bảng con
- Học sinh lắng nghe và viết
- Học sinh soát lỗi, sửa sai
và ghi số lỗi
- Hs nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm
- Các nhóm khác bổ sung hoàn chỉnh
- HS nêu
- 2 HSlàm bảng phụ Cả lớp làm VBT
- Cả lớp nhận xét
Tiết 4: Tập viết: ôn chữ hoa C I- Mục tiêu:-Củng cố và rèn luyện cho HS cách viết chữ hoa C thông qua bài tập
viết từ và câu ứng dụng
- Rèn kỹ năng viết chữ đúng mẫu, đều và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II- Chuẩn bị: GV : Chữ mẫu, phấn màu.-HS : vở Tập viết , bảng con, phấn,…
III- Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ- GV kiểm tra HS viết từ : Bắc Giang.
2 Dạy bài mới.a Giới thiệu bài, ghi bảng:
b Hớng dẫn viết bảng con:
* Chữ hoa.- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết chữ
- HS thực hành viết bảng con , 2 em lên bảng viết - nhận xét
* Viết từ ứng dụng : Côn Đảo
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng - GV giảng từ
- HS viết bảng con, 2 em lên bảng viết - nhận xét
* Viết câu ứng dụng:Có vàng, vàng chẳng hay phô
Có con , con nói trầm trồ mẹ nghe
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng.- Tìm hiểu nội dung câu tục ngữ Học sinh viết bảng con: Có, trầm trồ
c Hớng dẫn viết vào vở tập viết
- GV cho HS mở vở Tập viết, nêu yêu cầu viết bài
- GV hớng dẫn HS viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ, t thế ngồi viết bài - HS thực hành viết bài
- GV quan sát chung, nhắc nhở cách ngồi viết, quan tâm em viết kém
d Chấm và chữa bài: - GV thu chấm 7 bài - Nhận xét.
3 Tổng kết dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Tuyên dơng em viết đẹp.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc câu tục ngữ, viết bài về nhà
Trang 9Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2009 TiÕt 1: Tập đọc: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu
câu
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa SGK.
III/ Ho t ạt động dạy học: động dạy học: ng d y h c: ạt động dạy học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Mùa thu của em “ và TLCH về nội
dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* GV đọc mẫu, Hướng dẫn HS quan sát
tranh minh hoạ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
GV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn đọc đúng ở các kiểu câu
trong bài như câu hỏi, câu cảm …
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4
đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
- 3HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ ”Mùa thu của em “ và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu giáo viên
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát tranh minh họa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp, luyện đọc các từ ở mục A
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn để đọc đúng đoạn văn
- Lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm bài văn
+ Bàn cách giúp đỡ bạn Hoàng do bạn không biết dùng dấu câu nên câu văn rất kì quặc
Trang 10c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì ?
- Gọi một học sinh đọc các đoạn còn
lại Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng ?
- Chia lớp thành các nhóm thảo luận
theo nhóm để TLCH 3
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
thi đua báo cáo kết quả
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét
d) Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu lại một vài đoạn văn
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ
đúng cũng như đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét đánh giá bình chọn nhóm đọc
hay
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Một học sinh đọc các đoạn còn lại
+ Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
- 1Học sinh đọc câu hỏi 3 trong SGK
- Các nhóm đọc thầm và thảo luận rồi viết vào tờ giấy câu trả lời
- Hết thời gian thảo luận đại diện các nhóm lên thi báo cáo kết quả bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm báo cáo hay nhất
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Một học sinh khá đọc lại bài
- Học sinh phân nhóm các nhóm chia ra từng vai thi đua đọc bài văn
- Lớp lắng nghe để bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 2 học sinh nêu nội dung vừa học
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
-
TiÕt 2: Toán: BẢNG CHIA 6 I/ Mục tiêu : - Bíc ®Çu học thuộc bảng chia 6.
-Vận dụng trong giải toán có lời văn.(cã mét phÐp chia6)
-Bµi tËp cÇn lµm : Bµi 1.B2.B3
II/ Chuẩn bị : Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- Gọi lên bảng sửa bài tập số 2 cột b và c
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Hai học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh làm bài tập2