Ví dụ: Cuộc tranh luận thú vị: vì đây là cuộc tranh luận giữa 3 bạn nhỏ rất thú vị;Vì bài văn cuối cùng đến được một kết luận có sức thuyết phục nhất của cuộc tranh luận nên có thể đặt:
Trang 1TUẦN 9
- Thứ 2 ngày 26 tháng 10 năm 2009
-Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
(Trịnh Mạnh)
I Mục đích yêu cầu:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời người dẫn chuyện lời nhân vật
( Hùng, Quý, Nam, thầy giáo )
2 Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì là quý nhất ?) và ý được khẳng định trong bài
( Người lao động là quý nhất )
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hỉêu bài
a Luyện đọc :
- Một em đọc toàn bài
- Ba em đọc nối tiếp từng đoạn
- Có thể chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : từ Một hôm … đến sống được không ?
+ Đoạn 2 : từ Quý và Nam ….đến phân giải
+ Đoạn 3 : phần còn lại
Lượt 1: HS đọc bài, luyện phát âm các từ khó trong bài: tranh luận, phân giải,
Lượt 2: HS đọc bài, giải nghĩa từ chú thích SGK
Lượt 3: HS luyện đọc lại bài
- T đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Theo Hùng , Quý , Nam ,cái quý nhất trên đời là gì ? ( Hùng : lúa gạo ; Quý : vàng ; Nam : thì giờ )
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất ? (Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị).
+Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó.( HS chọncách đặt
Trang 2Ví dụ: Cuộc tranh luận thú vị: vì đây là cuộc tranh luận giữa 3 bạn nhỏ rất thú vị;
Vì bài văn cuối cùng đến được một kết luận có sức thuyết phục nhất của cuộc tranh luận
nên có thể đặt: Người lao động quý nhất.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- T mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân vai
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Phân vai cho nhiều nhóm để đọc
- Nắm được cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Rèn kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- T: Chấm bài tậ chỗ một số em, nhận xét và gọi H chữa bài
3 Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng STP có đơn vị đo là km
- HS: Tạ làm bài vào vở, sau đó 3 em chữa bài bảng lớp
Trang 3- Hai HS đọc thuộc cả bài thơ.
- Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sữa chữa (nếu cần)
- T nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những chữnào phải viết hoa ? Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào ?
- HS gấp SGK, nhớ lại bài, tự viết, soát bài
- T chấm chữa, nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài tập
- T giao cho từng nhóm HS làm BT 2a hay 2b , cho HS bốc thăm cặp âm, vần cần phân
biệt và thi viết các TN có tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp, trình bày
- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài tập 3 a, b
-Cho HS các nhóm thi tìm các từ láy ghi lên bảng
-Từ láy vần có âm cuối : ng, lang thang, loáng thoáng, loạng choạng, chang chang,…
4 Củng cố , dặn dò :
Trang 4- Làm bài tập 3 ( 87 )
- Chuẩn bị Ôn tâp
==========
BUỔI CHIỀUTiếng Việt
Bồi dưỡng, phụ đạo TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp ở quê em mà em yêu thích và gắn bó
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS biết lựa chọn các chi tiết về cảnh đẹp ở địa phương cảm thấy yêu thích và gắn
bó để viết thành một đoạn văn từ 7 - 10 câu
- Với H khá, giỏi viết thành một bài văn hoàn chỉnh, có hình ảnh
II Các hoạt động D-H:
1 Hướng dẫn lập dàn ý:
- T cùng H trao đổi cùng lập dàn ý ở bảng lớp
A Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp ở quê em
B Thân bài: + Tả bao quát cảnh đẹp
+ Tả cảnh vật: cây cối,
+ Các hoạt động của con người
+ Tả chi tiết phụ: nắng, gió, chim,
C Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp đó
2 H viết bài
- T nêu yêu cầu viết bài đối với từng đối tượng H;
+ HS khá giỏi: Viết thành bài văn hoàn chỉnh, câu trôi chảy, hình ảnh phong phú,
- H nối tiếp đọc đoạn văn hoặc cả bài văn của mình trước lớp
- T nhận xét, sửa những câu sai cho H, biểu dương những em có bài văn hay, đoạn vănhay
- T nhận xét giờ học, những em chưa hoàn thành về nhà tiếp tục hoàn thành
- -Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS luyện tập về viết các số đa đại lượng dưới dạng số thập phân
- HS khá giỏi làm bài tập có tính chất nâng cao
II Các hoạt động D-H
1 Bài ra chung cho cả lớp
* Bài 1: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a 0,07; 0,01; 0,08; 0,015
Trang 5- HS: Nêu cách làm và làm bài vào vở
- HS: 2em chữa bài bảng lớp, lớp cùng nhận xét và chữa bài
Bài 2: Tìm số thập phân x có hai chữ số ở phần thập phân sao cho : 0,1< x <0,2
- HS nêu cách làm, tự làm bài và nêu kết quả
- Bài 3: Viết số thập phân thích hợp voà chỗ chấm
- T chấm bài tại chố vài em và tổ chức chữa bài
2 Bài ra thêm cho HS giỏi
Người ta chuẩn bị lương thực cho 90 người họp trong thời gian 12 ngày Sau 3 ngày thì
có một số người đúng bằng 1/3 số người đang họp đến thêm Tính xem số lượng lương thực đủ dùng trong mấy ngày nữa?
- HS trao đổi và tìm hương giải bài toán
- T: Gợi ý: Bài toán thuộc dạng gì? giải theo phương pháp nào?
- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học bài luyện viết trong vở luyện viết
- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập
II Các hoạt đ ộng dạy - học chủ yếu
1.Luyện vết chữ hoa
- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng có viết hoa
- HS: Đọc những tiếng có viết hoa trong đoạn văn cần viết
- T: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa:Ơ,Đ,Ô, T,Đ, V, S, L,M
- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.
- T: Nhận xét sửa sai các nét cho HS
Trang 6- T: Lưu ý HS kiểu viết thứ hai: kiểu chữ xiên
2 Luyện viết vào vở:
- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong vở luyệnviết để viết cho đẹp
- T: Lưu ý HS quan sát thật kĩ mẫu chữ ở vở để viết cho đúng mẫu
- Cách trình bày bài
- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở
3 Nhận xét bài viết của HS
-T: Xem và chấm bài một số em
- T: Nhận xét bài viết của HS
- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của HS
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu : Giúp học sinh ôn:
- Bảng đơn vị đo khối lượng
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượngthường dùng
- Luyện cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
Trang 7Vậy 5 tấn 32 kg = 5,032tấn.
3 Thực hành:
- HS đọc yêu cầu các bài tập, T hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
* Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng STP:
- HS: Làm bài vào vở, chữa bài và chốt kết quả đúng VD:
Trang 8- HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo.
- T sửa lỗi phát âm cho HS
* Bài 2: HS thảo luận nhóm 4:
+ Tìm những từ ngữ tả bầu trời tả trong đoạn văn
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh đó?
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?
- Đại diện nhóm trình bày.(So sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Nhân hoá:
Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào)
* Bài 3: HS nêu yêu cầu :
- Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở
- Gợi ý :
+ Cảnh đẹp đó có thể là 1 cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa dòng sông , hồ nước ……
- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- HS viết ( khoảng 5 câu )
- HS đọc đoạn văn, cả lớp nhận xét , bình chọn đoạn hay nhất
- 1 Rèn kỹ năng nói: Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình, hoặc ở
nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng D-H:
- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2
+ Giới thiệu chung về chuyến đi
+ Chuẩn bị và lên đường; dọc đường đi
Trang 9+ Cảnh nổi bật ở nơi đến; sự việc làm em thích thú.
+ Kết thúc cuộc đi thăm; suy nghĩ và cảm xúc
III Các hoạt động D-H:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài
- H S đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK
- T mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b
- T kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
3.Thực hành kể chuyện:
a HS kể theo cặp
- GTđến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn góp ý
- Mỗi HS kể xong trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi?
+ Bạn thấy cảnh đẹp ở đây thế nào?
+ Sự vật nào làm bạn thích thú nhất?
+ Nếu có dịp đi thăm quan, bạn có quay trở lại đây không? Vì sao?
+ Kỷ niệm nào về chuyến đi làm bạn nhớ nhất? Bạn mong ước điều gì sau chuyến đi?
b Thi kể chuyện trước lớp.
- HS đại diện các cặp thi kể trước lớp
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh cuộc sống hàng ngày
- Thân ái và đoàn kết với bạn bè
II Tài liệu, phương tiện:
Trang 10- HS thảo luận.
+ Bài hát nói lên điều gì? (Lớp mình rất vui, đoàn kết, chan hòa, biết giúp đỡ lẫn nhau)
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không? Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè? (Chúng ta sẽ rất cô đơn, rất buồn)
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
T kết luận: Ai cần có bạn bè, trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè
T kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết giúp đỡ nhau, nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn
3 Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK.
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- T mời HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống, giải thích lí do Cả lớp
nhận xét bổ sung
GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong các tình huống:
4 Hoạt động 4: Củng cố
- HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
- T ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
T kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẽ vui buồn cùng nhau
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát về chủ đề Tình bạn.
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
- Ôn lại động tác vươn thở và tay, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Học động tác chân, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
II Địa điểm, phương tiện:
-Địa điểm: Trên sân trường
-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, bóng và kẻ sân để tổ chức trò chơi
Trang 11III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 – 10’
- T phổ biến nhịêm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy quanh sân tập
- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong để khởi động các khớp
- Chơi trò chơi khởi động
- T nêu tên động tác, phân tích động tác rồi cho HS thực hiện
- Sau mỗi lần tập, GV nhận xét, sửa sai động tác cho HS
- Ôn lại 3 động tác thể dục đã học; 2 lần, mỗi lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” HS các tổ thi đua
- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nêntính cách kiên cường của người Cà Mau
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ VN
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ : HS đọc chuyện Cái gì quý nhất ? , trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc
- HS: 1 em đọc diễn cảm toàn bài
Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả ( mưa dông , đổ ngang , hối hả ,rất phũ , đất xốp ,đất nẻ chân chim …)
HS đọc thầm chia đoạn
Trang 12* Đoạn 1 : từ đầu đến nổi cơn dông
Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của từ khó ( phũ )
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
( Là mưa dông , rất đột ngột , dữ dội nhưng chóng tạnh )
HS đọc diễn cảm , giọng hơi nhanh , mạnh ; nhấn giọng ở những từ ngữ : sớm nắng
chiều mưa ,nắng đó , hối hả , phũ
* Đoạn2 : từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân cây đước …….
- Luyện đọc , kết hợp giải thích nghĩa của từ khó ( phập phều , cơn thịnh nộ , hằng hà sa số )+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
( Cây cối mọc thành chòm , thành rặng … khắc nghiệt )
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này ( Đất ,cây cối , nhà cửa ở Cà Mau )
- HS đọc diễn cảm : nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau ( nẻ chân chim , rạn nứt , lắm gió , dông…)
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của những từ khó ( sấu cản mũi thuyền , hổ rình xem hát )
+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?
( Thông minh , giàu nghị lực , thượng võ , thích kể và thích nghe những câu chuyện kì lạ
về trí thông minh của con người )
+ Em đặt tên cho đoạn 3 thế nào ?
( Tính cách Cà Mau / Người Cà Mau kiên cường )
- HS đọc diễn cảm , giọng đọc thể hiện niềm tự hào , khâm phục ; nhấn mạnh thông minh ,
giàu nghị lực , huyền thoại , thượng võ , ……
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
I Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II Chuẩn bị : Bảng mét vuông
III Các hoạt động dạy học :
A/ Bài cũ : Cả lớp làm bài tập 2 ( 46 )
Nhận xét , chữa bài B/ Bài mới : HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học
Trang 13Bài 1 : HS nêu yêu cầu : Tự làm tương tự như ví dụ
- HS: làm vào bảng con, T nhậ xét kết quả và chữa bài
Bài 2 : Yêu cầu : Viết số thập phân thích hợp
- HS thảo luận và nêu cách làm phần a )
Trang 14+ Cỏc bạn Hựng , Quý , Nam tranh luận về vấn đề gỡ ? ( Cỏi gỡ quý nhất trờn đời ? )+ í kiến và lớ lẽ của mỗi bạn như thế nào ?
( Hựng : Quý nhất là lỳa gạo
Quý : Quý nhất là vàng
Nam : Quý nhất là thỡ giờ )
+ Lớ lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đú ra sao ?
( Hựng : Cú ăn mới sống được
Quý : Cú vàng là cú tiền , cú tiền sẽ mua được lỳa gạo
Nam : Cú thỡ giờ mới làm ra được lỳa gạo , tiền bạc )
+ í kiến , lớ lẽ và thỏi độ tranh luận của thầy giỏo như thế nào ?
( Người lao động là quý nhất )
+ Cỏch núi của thầy thể hiện thỏi độ tranh luận như thế nào ?
( Thầy tụn trọng người đối thoại , lập luận cú tỡnh , cú ý )
- Đại diện nhúm thuyết trỡnh bài của mỡnh
* Bài 2 : HS đọc yờu cầu của BT 2 và VD ( M: )
- T phõn tớch VD , giỳp HS hiểu thế nào là mở rộng thờm lớ lẽ và dẫn chứng
- HS: Thành lập nhúm và cử người thuyết trỡnh
* Bài 3 : Một , hai HS đọc thành tiếng nội dung bài 3 Cả lớp đọc thầm lại
- HS trao đổi nhúm về cỏch thuyết trỡnh , tranh luận : Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày kết quả ;
- T hướng dẫn HS cả lớp nhận xột ý kiến của từng nhúm , chốt lại lời giải đỳng
- HS phỏt biểu ý kiến GV kết luận : Khi thuyết trỡnh , tranh luận , để tăng sức thuyết phục
và đảm bảo tớnh lịch sự , người núi cần cú thỏi độ ụn tồn , hoà nhó , tụn trọng người đối thoại
; trỏnh núng nảy , vội vó hay bảo thủ , khụng chịu nghe ý kiến đỳng của người khỏc
3 Củng cố , dặn dũ :
- T nhận xột tiết học Rốn luyện kĩ năng thuết trỡnh , tranh luận
- Chuẩn bị ễn tập
- Khoa học
-Thái độ đối với ngời nhiễm hiv/aids
I Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị:
Hình trang 36, 37 SGK
1 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
2 Giấy bag bút màu
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua “ ”
- T chia lớp thành 2 đội
2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có 1 hộp đứng các tấm phiếu bằngnhau, có cùng nội dung Treo sẵn 2 bảng “HIV lây truyền ” mỗi đội gắn vào 1 bảng