1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HINH 7 4 COT

39 591 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình Học 7
Người hướng dẫn GV: Trần Sáng
Trường học Trường THCS Cát Thắng
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Cát Thắng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 82 SGK a Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của goca kia gọi là hai góc đối đỉnh b Hai đường thẳng cắt nhau tạo Học bài theo SGK và vở ghi... Hiếu thế nào là

Trang 1

1)Kiến thức: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.

3)Tư duy : Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Giáo Viên : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời

2) Chuẩn bị của học sinh : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời

III HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:

1 Ổn định Tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

Thế nào là hai góc kề bù? Nêu tính chất hai góc kề bù

3 Bài mới :

10’ HĐ1: : Tiếp cận khái niệm góc

ta còn nói góc O1 đối đỉnh với góc

O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1

GV: Cho góc xOy Hãy vẽ góc

x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy

GV : Vẽhai đường thẳng cắt nhau

rồi đặt tên cho hai cặp góc đối đỉnh

GV : Hãy ước lượng bằng mắt số

đo của hai góc đối đỉnh 

1

O và 

3

O GV: Cho HS làm ?3 ( Hoạt động

theo nhóm)

GV Vẽ hai đường thẳng cắt nhau

trên giấy Gấp giấy sao cho một

1 Vài HS ước lượng số đo

Mỗi nhóm nêu kết quả đo góc của nhóm mình và dự đoán kết quả

2) Tính chất của hai góc đối đỉnh.

4

1 O y' x'

y x

Trang 2

góc trùng với góc đối đỉnh của nó.

GV: Hãy phát biểu nhận xét về số

đo của hai góc đối đỉnh sau khi

thực nghiệm, quan sát đo đạc

GV: Bằng phương pháp suy luận

a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc

đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của

cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của

cạnh Oy’

b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai

góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối

của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối

của cạnh Oy’.

Bài 2 (82) SGK

a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này

là tia đối của một cạnh của goca kia

gọi là hai góc đối đỉnh

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo

Học bài theo SGK và vở ghi Làm bài tập 4, 5, 6 (82, 83) SGK

4

1 O y' x'

y x

A z' t

t' z

Trang 3

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

1) Chuẩn bị của Giáo Viên: SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ

2) Chuẩn bị của học sinh : SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng nhóm

III.: HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :9ph

HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình , đặt tên

và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?

Giải bài tập 5( 82) SGK

HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình

bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

HS: Vẽ xOy 47 0

Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc bằng 470

1 HS lên bảng tóm tắt

1 2 180

OO  ( Hai góc kề bù)

2 ?, 3 ?, 4 ?

OOO    0

2 1 47

OO  ( tính chất hai góc đối đỉnh)

1 O

z

y'

x' z' x

y

Trang 4

GV: Hai góc vuông không đối đỉnh

là hai góc vuông nào?

GV: ngoài cặp góc vuông trên em có

thể tìm được các cặp góc vuông khác

không đối đỉnh nữa không?

GV: Hai đường thẳng cắt nhau tạo

 90 0

xAy 

HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax

Vẽ tia Ay’là tia đối của tia Ay

Ta được  'x Ay' đối đỉnh xAy

HS: xAyvà xAy'là một cặp góc vuông không đối đỉnh

HS: Cặp xAyvàyAx' Cặp yAx'và  'x Ay

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?

GV: Nêu tính chất của hai góc đối

x

y'

y

x A x'

Trang 5

4.Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Làm bài tập 7 (83) SGK vào vở bài tập

- Làm bài tập 4, 5, 6, ( 74 ) SBT

- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn :22/08/2010

Tiết : 03 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.

Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b  a.

Hiếu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

2)Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đã cho

3)Thái độ : Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Giáo Viên : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời

2) Chuẩn bị của Học Sinh : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

Hỏi: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Vẽ xAy 90 0 Vẽ  'x Oy' đối đỉnh với góc xAy

3 Bài mới : (38’)

8’ HĐ1: Thế nào là hai đường

GV: Hãy dựa vào bài số 9 ( 83) hãy

nêu cách suy luận

Trang 6

19’ HĐ2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông

2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Có 1 và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng cho trước

GV: Cho đoạn thẳng AB vẽ trung điểm I

của AB Qua I vẽ đường thẳng d

vuông góc với AB

GV: Giới thiệu đường thẳng d gọi

là đường trung trực của đoạn thẳng AB

GV: Vậy đường trung trực của đoạn

thẳng là gì?

GV: Giới thiệu điểm đối xứng HS

nhắc lại

GV: Muốn vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng ta vẽ như thế nào?

Bài tập : Cho đoạn thẳng CD = 3cm

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn

và êke để vẽ đường trung trực củađoạn thẳng

HS: vẽ đoạn CD = 3cm Xác định H CD sao cho CH = 1,5cm

Qua H vẽ đường thẳng d vuông góc CD

Gấp giấy sao cho điểm C trùng với điểm D Nếp gấp chính là đường thẳng d , là đường trung trực của đoạn thẳng CD

3) Đường trung trực của đoạn

thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

3’ Hoạt động 4: Củng cố

Hãy nêu định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế

về hai đường thẳng vuông góc

GV: Nếu biết hai đường thẳng xx’

và yy’vuông góc với nhau tại O ta suy

ra điều gì? Trong số những câu trả lời

1HS trả lời

2 HS đứng tại chỗ trả lời

a a'

d

1,5cm 1,5cm H

d I

O

b a

Trang 7

sau câu nào đúng câu nào sai?

a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhautại O

b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tạo thành một góc vuông

c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tạo thành bốn góc vuông

d)Mỗi đường thẳng là đường phân giác

của một góc bẹt

4: Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc , đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc , vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài 13, 14, 15, 16 ( 86 – 87 ) SGK ; bài 10, 11 ( 75 ) SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

.

Ngày soạn :22/08/2010 Tiết : 04 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: 1)Kiến thức:Nắm vững khái niệm hai đường thẳng vuông góc

2)Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

3)Thái độ : Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng.

II CHUẨN BỊ:

1)Chuẩn bị của giáo viên : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng phụ

2) Chuẩn bị của Học sinh: SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2.Kiểm tra bài cũ :(9’)

HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ , hãy vẽ đường

thẳng đi qua O và vuông góc với xx’

HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng AB = 4cm hãy vẽ đường trung trực của AB

3 Bài mới : (33’)

T

28

HĐ1 : Luyện tậpGV: cho HS làm bài 15 ( 86) SGK

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Treo bảng phụ có vẽ hai hình bài

17

( 87 ) SGK

GV: Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm

tra xem hai đường thẳng a và a’ có

HS : Chuẩn bị giấy và thao tác như hình 8

HS1: Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O

HS2: Có bốn góc vuông là : zOz zOy yOt tOx,  ,  ,  HS1: Lên bảng kiểm tra hình a

Bài 15 ( 86) Sgk

Gấp giấy

Bài 17 ( 87 ) Sgk

Kiểm tra hình

Trang 8

vuông góc với nhau không?

HS: Trao đổi trong nhóm vẽ hình chú ý nêu được trình tự cách vẽ

HS: Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Trường hợp ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng thì hai đường trung trựccắt nhau tại 1 điểm

GV: Định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc với nhau

Trang 9

đi qua một điểm và vuông góc với

đường thẳng cho trước

Bài tập trắc nghiệm: Trong các câu

sau câu nào đúng câu nào sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng AB là đường trung trực

của đoạn thẳng AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn

thẳng AB là đường trung trực của

đoạn thẳng AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng AB và vuông góc với AB

là đường trung trực của đoạn thẳng

AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng

nhau qua đường trung trực của nó

HS: Trả lời câu hỏia) sai

b) Sai

c) Đúngd) Đúng

4)Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2’)

- Hoàn chỉnh các bài tập đã chữa

- Làm bài tập : 10, 11, 12, 13, 14 (75 )SBT

- Đọc bài “ Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 10

Ngày soạn :29/08/2010

Tiết : 05 §3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được các tính chất :” Hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau , hai góc đồng vị bằng nhau , hai góc trong cùng phía bù nhau

- Nhận biết cặp góc so le trong ; cặp góc đồng vị , cặp góc trong cùng phía

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng phụ

- HS : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn địnhtình hình lớp : (1’) Sĩ số 7A1 7A2 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

20’ Hoạt động 1 : Góc so le trong ,

góc đồng vị

GV:Gọi 1 HS lên bảng vẽ hai

đường thẳng phân biệt a và b

Vẽ đường thẳng c cắt hai đường

Cả lớp làm ra giấy nháp

1 HS lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp góc so le trong các cặp góc đồng vị

4 HS lên bảng điền vào bảng phụ

b a

4

3 21

4

3 21 B A c

b a

N

T I

O R

P

Trang 11

cb = {B}

  0

4 2 45

AB Tìm a) 

1

A = ? , 

3

B = ? b) 

Đại diện nhóm khác trình bày câu b và c

HS:Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

Hai góc đồng vị bằng nhau

2

A = 

2

B = 450c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:

gĩc trong cùng phía hình vẽ trên?

GV: Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các gĩc tạo

thành cĩ mơt cặp gĩc so le trong

bằng nhau thì tổng hai gĩc trong

cùng phía bằng bao nhiêu?

GV: Kết hợp giữa tính chất đã học

1 HS lên bảng điền

1 HS đứng tại chỗ đọc HS: Cặp gĩc 

4

A + 

3

B = 1800HS: tổng hai gĩc trong cùng phíabằng 180 0

HS: Nếu đường thẳng cắt haiđường thẳng và trong các gĩc tạothành cĩ một cặp gĩc so le trongbằng nhau thì cặp gĩc so le trongcịn lại bằng nhau và các cặp gĩcđồng vị bằng nhau , cặp gĩc trong

Bài 22(89) Sgk

4

1 4

A c

b a

4

1 4

A c

b a

Trang 12

và nhận xét trên , hãy phát biểu

tổng hợp lại

cùng phía bù nhau

4)Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Làm bài tập 23( 89) SGK Bài 16, 17, 18, 19, 20 ( 75 – 77 ) SBT

- Đọc trước bài “ hai đường thẳng song song”

- Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí tương đối của hai đường thẳng ( lớp 6 )

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

Ngày soạn: 29/08/2010

Tiết 6 §3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG ( tiếp theo)

I-MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng

2 - Kĩ năng: - Biết nhận biết các loại góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng Bước đầu tập suy luận trong bài

toán xác định số đo của góc

3 - Thái độ: -Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác, phát triển tư duy toán học.

II - CHUẨN BỊ :

1- Chuẩn bị của giáo viên : - Phấn màu, bảng phụ (BP1: Kiểm tra bài cũ)

- Phương pháp: Luyện tập, thực hành, tổ chức hoạt động nhóm

2- Chuẩn bị của Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm Khái niệm và tính chất góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai

đường thẳng

III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn địnhtình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh:

Sĩ số 7A1 7A2 7A3 7A4

2/ Kiểm tra bài cũ : (6’)

TB

Khá

HS 1 : ? GV treo bảng phụ có vẽ hình yêu cầu

học sinh xác định hai cặp góc so le trong và

các cặp góc đồng vị ?

 Nếu A3 = B2 Chỉ rõ các cặp góc có

đỉnh khác nhau mà bằng nhau?

* Hai cặp góc so le trong là:  A2 và

B3; A3 và B2

* Các cặp góc đồng vị là: A1 và  B2; A2 và B1; A3 và B4; A4

và B3

Nếu A3 = B2 thì: A2 = B3;

A1 = B2; A2 = B1;

A3 = B4; A4 = B3

- Kiểm tra vở bài tập 3 học sinh

- GV nhận xét – đánh giá

3/ Giảng bài mới: Tái hiện kiến thức

a/ Giơí thiệu bài: (1’)

A1 2 3 4

2 3

4B 1

Trang 13

 GV: Nhằm củng cố khái niệm và tính chất về góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng Hôm nay ta tiến hành

đi vào tiết Luyện tập

b/ Tiến trình bài dạy:

21ph Hoạt động2 Hướng dẫn luyện tập

 Gọi HSTB Yếu lên bảng giải bài

tập 21/tr 89 SGK và kiểm tra vở

một số HS

Cho HS cả lớp vẽ lại hình và giải

bài tập có yêu cầu như bài tập 22/tr

89 SGK và cho một HS nêu lại trình

tự vẽ

 Tổ chức hoạt động nhóm

* Từ kết quả bài tập có nhận xét gì:

* Tương tự sử dụng hình vẽ giáo

viên thay đổi dữ kiện rèn luyyện kĩ

năng giải toán để có kết luận

1 3

0 4

3

0 1 2

0 3 4

0 2

1

ˆ ˆ

ˆ ˆ

180 ˆ

ˆ

180 ˆ ˆ

180 ˆ ˆ

180 ˆ ˆ

B A

B A

B A

B A

B A

B A

+ Cặp góc so le trong còn lạicũng bằng nhau

+ Các cặp góc đồng vị bằngnhau

+ Các cặp góc so le ngoàibằng nhau

+ Các cặp góc trong cùngphía bù nhau

+ Các cặp góc ngoài cùng phía bù nhau

60

60

c B

b a

4

3 21

4

3 21 B A c

b a

Trang 14

Tính số đo của các góc còn lại

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song.Xem lại cách suy luận của bài tập vừa làm Chú ý kết quả bài tập vừa giải

IV – RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn :29/08/2010

Tiết : 07

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.MỤC TIÊU:

1) Kiến thức :Ôn lại khái niệm về hai đường thẳng song song

2)Kỷ năng :Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường

thẳng ấy

Biết sử dụng êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng êke để vẽ hai đường thẳng song song

3) Thái độ : Cẩn thận tự tin

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của giáo viên : SGK , thước kẻ , bảng phụ

2) Chuẩn bị của học sinh : SGK , thước kẻ , bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số 7A1 7A2 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Cho hình vẽ Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại

3 Bài mới :

5’ HĐ1 :Ôn lại kiến thức lớp 6

GV: Thế nào là hai đường thẳng

song song ?

HĐ1 :Ôn lại kiến thức lớp 6

HS trả lời

1) Nhắc lại kiến thức lớp 6:

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm

115 0

115 3 0 4 2

1

4

1 B A

Trang 15

GV: Hãy nêu vị trí của hai đường

thẳng phân biệt?

GV: Cho đường thẳng a và đường

thẳng b Muốn biết đường thẳng a

cĩ song song với đường thẳng b

khơng ta làm như thế nào?

GV: Các cách chỉ cho ta nhận xét

trực quan và dùng thước khơng

thể kéo dài vơ tận đường thẳng

được Vậy cĩ đấu hiệu nào để

nhận biết hai đường thẳng song

song ?

HS trả lời

HS trả lời: Ta dùng thước kéo dàimãi hai đường thẳng nếu chúngkhơng cắt nhau thì a // b

chung Hai đường thẳng phân biệtthì hoặc cắt nhau hoặc song song

14’ HĐ2 : Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song

GV: Cho HS làm ?1

GV: Treo bảng phụ cĩ vẽ hình 17

SGK

GV: Đốn xem các đường thẳng

nào song song với nhau?

GV: Em cĩ nhận xét gì về số đo

của các gĩc cho trước ở hình a, b,

c?

GV: Vậy khi nào thì hai đường

thẳng song song với nhau ?

GV: Để kiểm tra xem a cĩ song

song với b khơng ta làm như thế

cĩ mơt cặp gĩc so le trong bằngnhau hoặc một cặp gĩc đồng vịbằng nhau thì hai đường thẳng đĩsong song với nhau

HS : Nhắc lại dấu hiệu nhận biếthai đường thẳng song song

HS: Cần cĩ đường thẳng c cắt haiđường thẳng a, b cĩ một cặp cặpgĩc so le trong hoặc một cặp gĩcđồng vị bằng nhau

HS: Nêu một số cách diễn đạt

Vẽ đường thẳng c bất kỳ Đo cặpgĩc so le trong hoặc cặp gĩc đồng

Hai đường thẳng a và b songsong với nhau ,ký hiệu a // b

12’ HĐ3 : Vẽ hai đường thẳng song

song

GV: Cho HS làm ? 2 (Hoạt động

nhĩm)

GV: Quan sát hình 18, 19 SGK và

yêu cầu các nhĩm trình bày trình

HĐ2 : Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

HS: Hoạt động nhĩm và điền vào bảng nhĩm trình tự vẽ

3) Vẽ hai đường thẳng song song

45 0

45 0

c

b a

80 0

90 0

g d

Trang 16

tự vẽ bằng lời vào bảng nhóm

GV: Gọi một đại diện lên bảng vẽ

hình như trình tự của nhóm

GV: Treo bảng phụ vẽ hai đoạn

thẳng song song , hai tia song

song và nói : Nếu biết hai đường

thẳng song song thì mỗi đoạn

thẳng ( mỗi tia ) của đường này

song song với mọi đoạn thẳng

( mọi tia ) của đường thẳng kia

HS lên vẽ hình bằng thước và êke như SGK

Cả lớp vẽ vào vởHS: vẽ hình

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

GV: Hãy nhắc lại dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

HĐ4

HS: Làm ra giấy nháp

1 HS lên bảng điền vào chỗ trống

HS trả lời như trong SGK

Bài 24 ( 91) Sgk

a) Hai đường thẳng a, b song songvới nhau được ký hiệu là : a // bb) Đường thẳng c cắt hai đườngthẳng a, b và trong các góc tạothành có một cặp góc so le trong

bằng nhau thì a // b

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Làm bài tập 25, 26 ( 91) SGK ; Bài 21, 22, 23, 24 ( 77 – 78 ) SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn :5/09/2010

a A

D C

B A

y' x'

y x

Trang 17

Tiết : 08

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

1)Kiến thức :Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2)Kỷ năng : vẽ thành thạo một đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước

và song song với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo ê ke và thước thăng để vẽ hai đường

thẳng song song

3) Thái độ : Cẩn thận tự tin

IICHUẨN BỊ :

1) Của GV : SGK, Thước thẳng , Êke

2)Của HS : Thước thẳng , Êke

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1)Ổn định tình hình lớp (1ph ) Sĩ Số: 7A1 7A2 7A3 7A4 (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(10’)

Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

GV: Gọi HS đọc đề bài 1 HS đọc đề bài

HS vẽ hình theo yêu cầu của SGK

b // a10’

GV: Gọi HS vẽ hình như hướng dẫn

GV: Ta có thể vẽ được mấy đoạn

HS : Vẽ đường thẳng qua A và song song với BC ( Vẽ hai góc so

le trong bằng nhau )

Hs: Trên đường thẳng đó lấy điểm

D sao cho AD = BC

HS: Hai đoạn thẳng AD và AD’

cùng song song với BC và bằng BC

HS: Trên đường thẳng qua A và

Bài 27 ( 91) SGK

Bài 28 ( 91) SGK

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7 17 NĂM HỌC 2010-2011

a b

A B

A

D D'

Trang 18

GV: Cho HS làm 28 ( 91) SGK

( Hoạt động nhóm )

GV: Cho HS làm 29 ( 92) SGK

GV: Bài toán cho ta điều gì ? Yêu

cầu ta điều gì ?

GV: yêu cầu HS vẽ xOy và điểm O’

GV: Hãy dùng thước đo góc kiển

tra xem xOy và  ' ' 'x O y có bằng

nhau không?

song song với BC , lấy D’ nằm khác phía D đối với A , sao cho AD’ = AD

HS: Các nhóm hoạt động Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để vẽ

Các nhóm vẽ hình và nêu cách vẽ vào bảng nhóm

HS có thể vẽ hai góc ở vị trí đồng

vị bằng nhau

1 HS đọc đề bài HS: Bài toán cho góc nhọn xOy và điểm O’ Yêu cầu vẽ góc nhọn x’O’y’ có

O’x’// Ox , O’y’ // Oy So sánh

xOy với x O y ' ' ' HS1 : Vẽ trường hợp điểm O’ nằm trong góc xOy

HS2 : Vẽ trường hợp điểm O’ nằm ngoài góc xOy

HS lên bảng đo rồi nêu nhận xét

Vẽ đường thẳng xx’

Trên đường thẳng xx’ lấy điểmA bất kỳ

Dùng êke vẽ đường thẳng c qua

A tạo với Ax góc 600 Trên đường thẳng c lấy điểm B bất kỳ ( A )

Dùng êke vẽ  'y BA = 600 ở vị trí

so le trong với xAB

Vẽ tia đối By của tia By’ ta được yy’ // xx’

Bài 29 ( 92) SGK

xOy =  ' ' 'x O y

4)Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Bằng suy luận khẳng định xOy và  ' ' 'x O y có O’x’ // Ox ; Oy // O’y’ thì xOy =  ' ' 'x O y

- Làm bài tập 24, 25, 26 ( 78 ) SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

p

Ngày soạn :5 /09 /2010

x' y'

x

y

O' O

x'

y' x y

O' O

Trang 19

Tiết : 09 §5 TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

- Của GV: thước kẻ , thước đo gĩc, bảng phụ

- Của H S:thước kẻ , thước đo gĩc, bảng nhĩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số 7A1 7A2 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Bài tốn : ( Cả lớp làm ra giấy nháp )

Cho điểm M khơng thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b // a

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ trình tự như bài học trước

GV: Vậy qua diểm M cĩ bao nhiêu

đường thẳng song song với đường

thẳng a

GV: Bằng kinh nghiệm thực tế

người ta nhận thấy : Qua điểm M

nằm ngồi đường thẳng a chỉ cĩ

một đường thẳng song song với

đường thẳng a mà thơi Đĩ là nội

dung tiên đề Ơclit

HS: Đường thẳng b em mới vẽ trùng với đường thẳng bạn vừa vẽHS: Qua điểm M chỉ vẽ được một đường thẳng song song với đường thẳng a

HS nhắc lại tiên đề Ơclit và vẽ hình vào vở

1) Tiên đề Ơclit

M  a ; b đi qua M và b // a là duy nhất

Qua điểm M ở ngồi một đường thẳng chỉ cĩ một đường thẳng song song với đường thẳng đĩ

GV: Hãy kiểm tra xem hai gĩc

trong cùng phía cĩ quan hệ với

nhau như thế nào?

GV: Ba nhận xét trên chính là tính

chất của hai đường thẳng song song

GV: Tính chất này cho ta điều gì và

Cả lớp làm vào vở

HS 1 lên bảng làm câu a

HS 2 lên bảng làm câu b, c và nhậnxét : Hai gĩc so le trong bằng nhau

HS 3 lên bảng làm câu d và nhận xét : Hai gĩc đồng vị bằng nhau Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì : a) Hai gĩc so le trong bằng nhau

b) Hai gĩc đồng vị bằng nhau c) Hai gĩc trong cùng phía bù

2) Tính chất của hai đường thẳng song song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì : a)Hai góc so le trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau c) Hai góc trong cùng phía bù

A b

a

Ngày đăng: 28/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như trình tự của nhóm - GIAO AN HINH 7 4 COT
Hình nh ư trình tự của nhóm (Trang 16)
Hình vẽ : - GIAO AN HINH 7 4 COT
Hình v ẽ : (Trang 26)
Hình vẽ , ký hiệu trên hình. Bài suy - GIAO AN HINH 7 4 COT
Hình v ẽ , ký hiệu trên hình. Bài suy (Trang 27)
Hình mimh hoạ và ghi các tính chất - GIAO AN HINH 7 4 COT
Hình mimh hoạ và ghi các tính chất (Trang 28)
Sơ đồ phân tích - GIAO AN HINH 7 4 COT
Sơ đồ ph ân tích (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w