1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)

71 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Gốc Đối Đỉnh
Tác giả Hơ Thị Ngục Hà
Trường học Trường THCS Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.. + Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.. Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với 1 đoạn t

Trang 1

- Học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản

+ Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh

+ Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Rèn luyện góc đối đỉnh với một góc cho trước

+ Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

- Tư duy : Bước đầu tập suy luận

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : (Tiếp cận khái

niệm góc đối đỉnh)

1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh

GV: Cho HS quan sát hình vẽ hai góc

đối đỉnh, hai góc không đối đỉnh, hai

góc không đối đỉnh ở SGK đã được

vẽ lại trên bảng phụ

Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc đối đỉnh O1; O3 đgl hai góc Để trả lời được câu hỏi này GV

phải hướng dẫn HS trả lời qua

nhiều chặng, từ đơn giản đến

phức tạp

Chẳng hạn (h.1) ta nói:

- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox/

- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy/

- Mỗi cạnh của góc này là tia đối

của 1 cạnh góc kia

Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

(?) Hai góc O2và O4 có là 2 góc đđ

không ? Vì sao ?

GV: cho học sinh trả lời , sau đó kl

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

b Hoạt động 2: (Thể hiện khái

niệm góc đối đỉnh)

GV: Gọi 2 HS lên bảng đo góc và dự

đoán kết quả Sau đo GV tổng kết

lại và cho HS tập suy luận

(?) Các góc O1 và O2 ; O3và O2 có

mối quan hệ như thế nào với nhau ?

GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ trả lời

2) Tính chất của hai góc đối đỉnh

? 3 Xem hình 1 a) Hãy đo góc O1và O3 So sánh số

đo 2 góc đó b) Hãy đo góc O2 và O4 So sánh số

đo hai góc đó

Ta có :Oˆ 1 + Oˆ 2= 1800 ( kề bù)

Oˆ 3 + Oˆ 2 = 1800 ( kề bù) => Oˆ 1 + Oˆ 2 = Oˆ 3 +Oˆ 2 = 1800 => Oˆ 1 = Oˆ 3

(?) Đến đây, ta có kl gì về số đo của

hai góc đối đỉnh Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

b Hoạt động 3 : Luyện tập

GV: Yêu cầu HS nhìn vào SGK suy

a xOy và x/Oy/ là 2 góc đđ vì cạnh

Ox là tia đối của ạnh Ox/ và cạnh

Oy là tia đối của cạnh Oy/

b x/Oy và xOy/ là 2 góc đđ vì là cạnh đối của Oy/

GV: Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng

zz/ và tt/ vào vở nháp Sau đó đọc

tên các cặp góc đối đỉnh, GV ghi lên

bảng và cả lớp cùng nhận xét

- Định nghĩa và t/c của hai góc đối đỉnh

- GV đặt câu hỏi : Ta co 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ?

- GV đưa lại bảng phụ có vẽ các hình lúc đầu để khẳng định hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh (h2, h3)

Trang 3

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước

- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày 1BT

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng đen

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

GV: đưa bảng phụ (đề BT5) lên bảng a Dùng thước đo góc vẽ góc ABC

=560

GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa

BT5: HS ở dưới lớp làm vào vở

nháp Sau đó nhận xét bài làm

c Vẽ tia BA/ là tia đối của tia BA

C/BA/ = 1800 = ABC/ (2 góc kề bù)

=> C/BA/ = 1800 -1240= 560Bài 6 (SGK)

Trang 4

GV cho HS đọc đề bài số 6 tr 83 SGK

GV: Để vẽ 2 đường thẳng cắt

nhau và tạo thành góc 470 ta vẽ

ntn ?

Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có 1 góc 470 Tính số đo các góc còn lại

HS: Suy nghĩ trả lời, nếu HS không

trả lời được GV có thể gợi ý cách

vẽ

HS:

- Vẽ xOy = 470

- Vẽ tia đối Ox/ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy/ của tia Oy ta được đường thẳng xx/ cắt yy/ tại O có

1 góc = 470GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

(HS ở dưới lớp hoạt động theo

nhóm)

Giải : GV: Biết số đo Oˆ 1, em có thể tính

được Oˆ 3? Vì sao ?

1 ˆ

O = Oˆ 3 = 470 (đđ)1

ˆ

O + Oˆ 2 = 1800 (2 góc kề bù)(?) Biết Oˆ 1 ta có thể tính được Oˆ 2

không ? Vì sao ?

=> Oˆ 2 = 1800 - Oˆ 1= 1800 - 470 = 1330 4

ˆ

O = Oˆ 2 = 1330 (đđ)Vậy em tính được Oˆ 4 không ?

GV cho HS hoạt động theo nhóm Ba đường thẳng xx/, yy/; zz/ cùng đi

qua điểm O hãy viết tên các cặp góc bằng nhau

Bài 7 : Yêu cầu mỗi câu trả lời phải

có lí do

Sau 3 phút yêu cầu các nhóm đưa

kết quả rồi nhận xét, đánh giá

thi đua giữa các nhóm

1 ˆ

O = Oˆ 4 (đđ) Oˆ 3 = Oˆ 6 (đđ)2

ˆ

O = Oˆ 5 (đđ)xOy = x/Oy/ (đđ)YOx/ = y/Ox (đđ)ZOx/ = yOy/ = zOz/ = 1800Bài 8:

GV cho HS làm bài 8 (83 SGK)

Gọi 2 HS lên bảng vẽ Vẽ hai góc có chung đỉnh và có chung số đo là 700 nhưng không đối

đỉnh GV: qua hình vẽ bài 8 Em có thể

rút ra NX gì ?

Trang 5

GV: Hướng dẫn qua BT 9, 10 và yêu

cầu HS về nhà hoàn thành tiếp

V Củng cố :

- GV yêu cầu HS nhắc lại :

+ Thế nào là hai góc đối đỉnh

+ T/c ủa hai góc đối đỉnh

- Các dạng BT đã chữa ở trên lớp

VI Dặn dò - BTVN :

- - Xem lại toàn bộ các bài tập đã chữa ở lớp

- Yêu cầu HS làm lại BT 7 tr 83 SGK vào vở BT

- Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu lý do

+ Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

+ Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

+ Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

+ Bước đầu tập suy luận

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước, êke, giấy rời

- HS : Thước, êke, giấy rời, bảng con

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + vở bài tập

2 Bài cũ :

- HS1: + Thế nào là 2 góc đối đỉnh

+ Nêu t/c hai góc đối đỉnh

HS 2: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn

GV: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn

3 Bài mới : Từ phần bài cũ của HS2, GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1: Thế nào là hai

đường thẳng vuông góc

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

G:V Cho HS cả lớp làm (?1)

Trang 6

HS: trải phẳng giấy đã gấp rồi

dùng thước và bút vẽ các đường

thẳng theo nếp gấp, quan sát các

nếp gấp và các góc tạo thành bởi

các nếp gấp đó

GV: Vẽ đường thẳng xx/, yy/ cắt

nhau tại O và xOy = 900 Yêu cầu HS

nhìn hình vẽ và tóm tắt nội dung

Cho xx/ ∩ yy/ = {0}

xOy = 900Tìm XOy/ = x/Oy = x/Oy/ = 900 Giải

thích GV: Em hãy dựa vào BT9 (83) ta đã

chữa để nêu cách suy luận Giải : Có xOy = 900 (đk cho trước)

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời y/Ox = 1800 - 900 =900

GV: Vậy thế nào là hai đường

0 (đđ)

GV: Giới thiệu đ/n và ký hiệu hai

đường thẳng vuông góc Định nghĩa : Hai đường thẳng xx

/,

yy/ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông đgl 2 đường thẳng vuông góc

HS: Nêu cách vẽ như BT9 (83)

GV: (3) Ngoài cách vẽ trên ta còn

cách vẽ nào nữa ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm

(?3) Gọi HS cả lớp làm vào vở

GV: Cho HS hoạt động nhóm

(?4) Yêu cầu HS nêu vị trí có thể

xãy ra giữa điểm O và đường

thẳng a rồii vẽ hình theo các TH

đó

(?4) Cho 1 điểm O và 1 đt a hãy vẽ đường thẳng a đi qua O và vuông góc với đt a

GV: Quan sát và hướng dẫn các

nhóm vẽ hình

GV (?) Theo em có mấy đường thẳng

đi qua o và a ?

GV: Ta thừa nhận t/c sau có 1 và chỉ

1 cho trước Tính chất : Có 1 và chỉ 1 đường thẳng a/ đi qua điểm O và vuông

góc với đường thẳng a cho trước GV: Cho HS làm BT 11, 12 SGK Bài 11 (SGK)

BT11, 12 đã được ghi sẳn ở bảng

phụ)

GV: Nhận xét, cho điểm Bài 12 (SGK)

c Hoạt động 3 : đường trung trực

Trang 7

Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm

I của AB Qua I vẽ đt d vuông góc

với AB

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ HS ở

dưới lớp vẽ vào vở

GV giới thiệu : đường thẳng d gọi

là đường trung trực của đoạn AB

GV: (?) Vậy đường trung trực của

một đoạn thẳng là gì ?

Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của nó đgl (đường trung trực của đoạn thẳng ấy)

GV: Nêu đ/ n đường TT của đoạn

GV (?) Muốn vẽ đường trung trực

của một đoạn thẳng ta vẽ ntn ?

GV: Nhấn mạnh 2 đk

+ Vuông góc

+ Qua trung điểm

GV: Cho HS làm BT :

Cho đoạn thẳng CD =3cm Bài tập

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn

thẳng ấy ? HD: - Vẽ đoạn CD = 3cm - Xác định H ∈CD sao cho CH=1,5 cm

- Gọi 1 HS nêu trình tự cách vẽ - Qua H vẽ đt d ⊥ CD

V Củng cố :

- Đ/n hai đường thẳng vuông góc

- Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

- Đường trung trực của đoạn thẳng, cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

VI Dặn dò - BTVN :

- Học thuộc phần lý thuyết

- Tập vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- BTVN : 13, 14, 15, 16 (SGK), 10, 11 (SBT)

Ngày soạn : 11/9/2005

I MỤC TIÊU :

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho truớc

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

- Bước đầu tập suy luận

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

Trang 8

III CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS : Giấy rời, êke, thước kể, bảng con

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + vở bài tập.

2 Bài cũ :

- HS1: Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc BT 11 SGK

- HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng cho đoạn thẳng AB=4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

GV cho HS cả lớp làm bài 15 (T86

HS: Chuẩn bị giấy trong và thao tác - Có 4 góc vuông là :

XOz; zOy; yOt, tOx

GV : đưa bảng phụ có vẽ lại hình

bài 17 (trang 87 SGK), gọi lần lượt 3

HS lên bảng kiểm tra xem hai đường

thẳng a và a/ có vuông góc với

nhau không ?

Bài 17 (SGK)

GV cho HS làm bài tập 18 (87)

GV cho 1 HS lên bảng, 1 HS đứng tại

chỗ đọc chậm rãi đề bài HD Vẽ hình thao tác bước :

- HS trên bảng và HS cả lớp vẽ

hình theo các bước - Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = 450GV: Theo dõi HS cả lớp làm và

hướng dẫn HS thao tác cho đúng

- Dùng êke vẽ đường thẳng d2 đi qua A vuông góc với Oy

Trang 9

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm để

có thể phát hiện ra các cách vẽ

khác nhau

HS: trao đổi nhóm và vẽ hình, nêu

cách vẽ vào bảng nhóm

Trình tự 1:

- Vẽ d1 tuỳ ý

- Vẽ d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600

- Lấy A tuỳ ý trong góc d1Od2

GV : Nhận xét cách vẽ của từng

nhóm Sau đó lấy hai cách vẽ hay

nhất trình bày lại cho cả lớp cùng

theo dõi

- Vẽ AB ⊥d1 tại B (B∈d1)

- Vẽ BC ⊥d2; C ∈d2Trình tự 2 :

- Vẽ hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại O, tạo thành góc 600

- Lấy B tuỳ ý trên tia O d1

- Vẽ đoạn thẳng BC ∈Od2 điểm

C∈Od2

- Vẽ đoạn BA ⊥ tia Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2

V Củng cố :

- Đ/n hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Phát biểu t/c đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

VI Dặn dò - BTVN :

- Học thuộc toàn bộ phần lý thuyết ở SGK + vở ghi

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Học sinh hiểu được t/c sau :

Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc SLT bằng nhau thì :

+ Cặp góc SLT còn lại bằng nhau

+ Hai góc đơn vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

- Học sinh có kĩ năng nhận biết

+ Cặp góc, SLT

Trang 10

+ Cặp góc, đồng vị

+ Cặp góc trong cùng phía

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : Góc so le trong góc

đồng vị

1 Góc so le trong, góc đồng vị

GV: Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu :

- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a

và b

- Vẽ đường thẳng c cắt đường

thẳng a và b lần lượt tại A và B

(?) Hãy cho biết có bao nhiêu góc

đỉnh A, có bao nhiêu góc đỉnh B 1

ˆ

ABˆ 3; Aˆ 4 và Bˆ 2; được gọi là 2 góc so le trong

GV: đánh số các góc như trên hình

vẽ Sau đó giới thiệu góc so le trong,

góc đồng vị

* Các cặp góc A1 và B1

A2 và B2; A3 và B3, A4 và B4 đgl cặp góc đồng vị

GV: Cho cả lớp làm (?1) (?1) Vẽ đường thẳng xy cắt hai

đường thẳng gt và uv tại A và BSau đó gọi 1 HS lên bảng vẽ hình a Viết tên 2 cặp góc SLT

b Viết tên 4 cặp góc đồng vị

GV: đưa bảng phụ có bài 21 (89) SGK

lên bảng; yêu cầu HS điền vào chỗ

trống các câu hỏi

GV yêu cầu HS quan sát hình 13 (?2)

GV: Cho HS cả lớp hoạt động nhóm

(?2)

Sau đó gọi đại diện mọt nhóm lên

bảng trình bày hình vẽ, gt, kl và câu

Trang 11

đường thẳng a, b va trong các góc

tạo thành có 1 cặp góc SLT

bằng nhau thì cặp góc SLT còn

lại và các cặp góc đơn vị như thế

nào?

Giải :

a Aˆ 1= 1800-Aˆ 4 (t/c 2 góc kề bù)

= 1800 - 450 =1350tương tự Bˆ 3 = 1800 - Bˆ 2=1800 -450

=1350HS: - Cặp góc SLT còn lại bằng

ˆ

A = Bˆ 3 = 1350

- Hai góc đơn vị băng nhau b Aˆ 2= Aˆ 4= 450 (đđ)

GV: Đó chính là t/c các góc tạo

bởi 1 đường thẳng cắt hai đường

ˆ

A = Bˆ 3 = 1350 4

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song

- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

- Biết sử dụng êke và thước thẳng hoặc chỉ sử ụng thước thẳng để vẽ 2 đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ:

- GV : SGK + thước kẻ + êke + bảng phụ

- HS : SGK + thước kẻ + êke + bảng con

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

Trang 12

2 Bài cũ : - Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đt +

BT1

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1:Nhắc lại kiến

thức lớp 6

1 Nhắc lại kếin thức lớp 6

GV: Cho HS nhắc lại kiến thức lớp

6 trong SGK (T90) - Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

GV (?): Cho đường thẳng a và đường

thẳng b, muốn biết đường thẳng

a có song song với đường thẳng b

không ta làm thế nào ?

b Hoạt động 2 : Dấu hiệu nhận

biết 2 đường thẳng song song

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

GV: Cho HS cả lớp làm (?1) SGK

đoán xem các đường thẳng nào

song song với nhau

(?1) Xem hình và đoán xem các đường thẳng nào song song với nhau

GV: đưa hình lên bảng phụ

GV: (?) Em có nhận xét gì về vị trí

và số đo của các góc cho trước ở

hình (a, b, c)

GV: Qua bài toán trên cho ta thấy

rằng nếu 1 đường thẳng cắt 2

đường khác tạo thành một cặp

góc SLT bằng nhau hoặc một

cặp góc đơn vị bằng nhau thì 2 đt

đó song song với nhau

a

GV: Đó chính là dấu hiệu nhận

c

Chúng ta thừa nhận tính chất đó Ta thừa nhận t/c sau : (SGK)

- GV đưa "dấu hiệu nhận biết 2 đt

song song" trang 90 SGk lên bảng phụ Hai đường thẳng a, b song song với nhau

K/h : a//bGV: Trong t/c này cần phải có điều

gì và suy ra được điều gì ?

c Hoạt động 3 : Vẽ hai đường

thẳng song song

3 Vẽ hai đường thẳng song song (?2) Cho đường thẳng a và điểm A nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a

Hình vẽ (SGK)

GV: đưa (?2) và một số cách vẽ

(hình 18, 19 SGK) lên màn hình

GV: Cho HS trao đổi nhóm để nêu đ/c

cách vẽ của bài (?2) trang 90)

Trang 13

Yêu cầu Hs các nhóm trình bày

trình tự cách vẽ (bằng lời)

GV: Gọi một đại diện lên bảng vẽ

lại hình như trình tự của nhóm

GV: Giới thiệu hai đoạn thẳng song

song, hai tia song song

GV: Cho HS cả lớp làm bài 24 (91

SGK) Đề bài đưa lên bảng phụ Bài 24:

V Củng cố :

- Giáo viên đưa lên bảng phụ bài tập

+ Thế nào là 2 đoạn thẳng song song ?

Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng

a Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung (HS: sai vì hai đường thẳng chứa 2 đoạn thẳng có thể cắt nhau)

b Hai đoạn thẳng song song là 2 đt nằm trên hai đường thẳng song song (HS: đúng)

- GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ 2

đt song song

2 Kiểm tra 15 phút :

Đề ra : Vẽ hai đường thẳng a và b sao cho a//b

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài

26, HS

Trang 14

trên bảng vẽ hình theo cách diễn

đạt của đầu bài

- HS cả lớp nhận xét đánh giá

GV: (?) Muốn vẽ góc 1200 ta có

những cách nào ?

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình

bài 26 bằng cách khác với HS1 Ax//By vì đt AB cắt Ax, By tạo thành cặp góc SLT bằng nhau

(=1200)

GV: Gọi 1 HS đọc đề bài

GV: (?) Bài toán cho ta điều gì ? yêu

cầu ta điều gì ?

Cho ∆ABC Hãy vẽ một đoạn thẳng AD sao cho AD=BC và AD//BC

GV: (?) Muốn vẽ AD//BC ta làm thế

- Vẽ đt qua A//BC (vẽ 2 góc SLT bằng nhau)

- Muốn có AD=BC ta làm thế nào ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình như

đã hướng dẫn

GV: (?) Ta có thể vẽ được mấy đoạn

AD//BC vf AD=BC ? - Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = BC

GV: Cho HS đọc đề bài 28 Sau đó

cho HS hoạt động nhóm yêu cầu

cách vẽ

Vẽ hai đường thẳng xx/, yy/ sao cho

xx///yy/

Dựa vào dấu hiệu nhận biết, hai C1: - Vẽ đường thẳng xx/

- Trên xx/ lấy điểm A bất kỳ

- GV kiểm tra cách vẽ của từng

nhóm - Dùng êke vẽ đt C qua A tạo với Ax góc 600

- Trên C lấy điểm B bất kỳ (B≠A)

- Dùng êke vẽ y/BA = 600 ở vị trí SLT với xAB

GV: Ta có thể vẽ được theo mấy

/ ta được

yy///xx/

- Nếu còn thời gian GV cho HS tiếp

tục vẽ theo cách 2

C2: Vẽ hai góc ở vị trí đơn vị bằng nhau

V Củng cố : - GV hướng dẫn qua cho HS cách làm BT 29 (SGK)

- Cách vẽ hai đường thẳng song song

VI Dặn dò - BTVN :

- BT 30 SGK (tr2): Bài 24, 25, 26 (T78 SBT)

Trang 15

-Bài 29: Bằng suy luận khẳng định xOy và x/Oy/ cùng nhọn có

O/x///Ox, O/y///Oy thì xOy = x/Oy/

II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc

- HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng con

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + đồng phục

2 Bài cũ : - Cho điểm M ∈a, vẽ đt b đi qua M và b//a

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : Tìm hiểu tiên đề

ơclíc

1 Tiên đề ơclic

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ yêu

cầu HS cả lớp làm nháp bài toán

sau :

Bài toán : Cho điểm M không thuộc

đường thẳng a Vẽ đường thẳng b

đi qua M và b//a

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm

HS cả lớp và HS trên bảng vẽ hình

theo trình tự đã học ở bài trước

GV: Để vẽ đường thẳng b đi qua

điểm M và b//a ta có nhiều cách

vẽ Nhưng liệu có bao nhiêu đt qua M

và song song với đt a

Tiên đề ơclic: Qua một điểm ở ngoài một đt chỉ có 1 đt // với đường thẳng đó

GV: Bằng kinh nghiệm thực tế

người ta nhận thấy : Qua điểm M ∈a

chỉ có một đt song song với đt a mà

thôi Điều thừa nhận ấy mang tên

"Tiên đề ơclíc"

GV: Cho 1 HS đọc lại tiên đề M∈a, b qua M và b//a là duy nhất GV: Với hai đường thẳng song song a

và b, có những tính chất gì ?

GV chuyển sang mục sau

b Họat động 2 : Tính chất của hai

đường thẳng song song

2 Tính chất của hai đường thẳng song song

Trang 16

GV cho HS làm (?) SGK (93) gọi lần

lượt HS làm từng câu a, b, c, d của

bài (?)

(?) a Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b

b Vẽ đt c cắt a tại A, cắt b tại B

c Đo một cặp góc SLT Nhận xét

GV (?) Qua bài toán trên em có nx

GV (?) Em hãy kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan hệ thế nào

với nhau ?

GV: Ba nhận xét trên chính là t/c

của hai đt song song

Tính chất : GV: đưa t/c lên bảng phụ Nếu 1 đt cắt 2 đt // thì :

GV: T/c này cho điều gì và suy ra đ/c a Hai góc SLT bằng nhau

b Hai góc đơn vị bằng nhau

c Hai góc trong cùng phía bù nhau

GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

vấn đáp BT33

GV: cho HS làm BT 34 (SGK) có thể

cho hoạt động nhóm Bài làm có

hình vẽ, có tóm tắt bài toán

dưới dạng ký hiệu hình học

Bài 34 (SGKCho a//b

ABa {A}

AB b= {B}; Aˆ4= 370Tìm: a Bˆ 1= ? b SS Aˆ 1 và Bˆ 4; c Bˆ 2

=?

- Khi tính toán phải nêu rõ lý do

V Củng cố :

- Cho HS làm BT 32 (SGK)

- Tiên đề ơclíc

- Tính chất của hai đường thẳng song song

VI Dặn dò - BTVN :

- Học kĩ phần lý thuyết ở SGK + vở ghi

- BT về nhà : Làm thết các BT còn lại + BT phần LT

- Vận dụng được tiên đề ơclíc và t/c của hai đt song song để giải bài tập

- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán

II CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng con

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: Kiểm tra vở BT

Trang 17

2 Bài cũ :

- HS1: Phát biểu tiên đề ơclíc +BT 32 SGK

- HS2 : Phát biểu t/c của hai đường thẳng song song + BT 34 SGK

HS: Theo tiên đề Ơclíc về đt//, qua A

ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng a//

với đt BC qua B ta chỉ vẽ được 1 đt

b//AC

Bài 35: Cho ∆ ABC, qua đỉnh A vẽ đt a//BC, qua đỉnh B vẽ đt b//AC Hỏi vẽ được mấy đt a, đtb, vì sao ?

Bài 36 (SGK)Đề bài 36 đã ghi sẳn trên bảng

phụ

HS: Cả lớp làm bài vào vở

HS1: lên bảng điền vào chỗ trống

câu a, b

Cho biết a//b và c cắt a tậi cắt b tại B hãy điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau

Ghi lần lượt từng HS lên bảng a Aˆ 1= (vì cặp góc SLT)

a Aˆ 1 = Bˆ 3 b Aˆ 2= (vì là cặp góc đơn vị)

b Aˆ 2 = Bˆ 2 c Bˆ 3 + Aˆ 4 = (vì )

c =1800 (vì là 2 góc trong cùng phía) d Bˆ 4=Aˆ 2 (vì )

d Vì Bˆ 4= Bˆ 2 (2 góc đđ) mà Bˆ 2 = Aˆ 2

GV: Gọi HS đọc kĩ đề bài,gọi 1 HS

lên bảng vẽ hình làm câu a, c có

Bài 38 (SGK)GV: Cho HS hoạt động nhóm, nhóm

1, 2 làm phần khung bên trái Cho hình vẽ

Nhóm 3, 4 làm phần khung bên

phải

Trang 18

GV lưu ý cho HS : Trong bài tập của

mỗi nhóm

- Phần đầu có hình vẽ và BT cụ

/ thì suy ra

- Phần sau là t/c ở dạng tổng quát a Aˆ 1 = Bˆ 3 và b Aˆ 1 = Bˆ 1

GV: Cho HS nhận xét các nhóm

a Hai góc SLT bằng nhau

b Hai góc đơn vị bằng nhau

c Hai góc trong cùng phía bù nhau

d Aˆ 4 = Bˆ 2 hoặc b Aˆ 1 = Bˆ 1Hoặc c Aˆ 4 + Bˆ 3= 1800 thì => d//d/

V Củng cố :

- Các dạng bài tập đã chữa

- T/c của hai đường thẳng song song

- Tiên đề ơclíc

VI Dặn dò - BTVN :

- Làm BT 39 (T95 SGK), trình bày có suy luận, có căn cứ) Bài 30 (T79 SBT)

- BT bổ sung : Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c⊥a và c

⊥b Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ? Vì sao ?

Ngày soạn : 15/10/2005

Tiết : 10 TỪ VU NG GÓC Ô ĐẾ N SONG SONG

I MỤC TIÊU :

- Biết quan hệ giữa 2 đt cùng ⊥ hoặc cùng song song với 1 đt thứ ba

- Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

- Tập suy luận

II CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, thước thẳng, êke, bảng phụ

- HS : Thước thẳng, êke, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định : Kiểm tra số vắng + đồng phục

2 Bài cũ :

- Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đt song song

- Tiên đề ơclíc

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : quan hệ giữa tính

vuông góc và tính song song

1 Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

Trang 19

GV: Cho HS quan sát hình 27 trang 96

SGK và trả lời (?1)

GV: Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình 27

vào vở, gọi 1 HS lên bảng vẽ lại

hình 27

a a có // với b ?

a có song song với b

b Vì c cắt a và b tạo thành cặp góc ST bằng nhau nên a//b

GV: (?) Em hãy nêu nhận xét về

quan hệ giữa 2 đt phân biệt cùng

vuông góc với đt thứ ba

Tính chất :

b a c b

c a

GV: Có thể tóm tắt dưới dạng

hình vẽ và ký hiệu hình học

GV: (?) Em hãy nêu lại cách suy luận

t/c trên

GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ

Nếu có đt a//b và đt c⊥a Theo em

quan hệ giữa c và b ntn ? Vì sao ?

GV (gợi ý): Liệu c không cắt b đ.c

không?

Vì sao

HS: Nếu c không cắt b thì c//b, gọi

c⊥a tại A Như vậy qua điểm A có 2

đt a và c cùng //b (trái với tiên đề

ơclíc) Vậy c cắt b

Tính chất :

b c b a

a c

GV: Đó chính là nội dung t/c thứ

hai về quan hệ giữa tính vuông góc

GV: yêu cầu một số HS nhắc lại 2

t/c SGK (T96)

GV: Cho HS làm BT 40 (SGK) Căn cứ vào hình vẽ hãy điền vào

chỗ trống ( )Nếu a ⊥c và b ⊥c thì

Nếu a//b và c ⊥c thì

GV: Cho HS cả lớp nghiên cứu mục 2

SGK (T97) Sau đó cho HS hoạt động

nhóm làm (?2)

(?2)

Trang 20

Yêu cầu trong bài làm có vẽ hình

28 (a, b) và trả lời các câu hỏi

Cho biết d///d và d////d

a Dự đoán xem d/ và d// có song song với nhau không ?

b Vẽ đt a ⊥ d rồi trả lời câu hỏi

GV: Gọi 1 đại diện của một nhóm

suy luận giải thích câu a

GV: Yêu cầu HS phát biểu tính chất

(T97 SGK)

Tính chất

b a c b

c a

- Học thuộc ba tính chất của bài

- Tập diễn đạt các t/c bằng vẽ hình và ký hiệu hình học

- Rèn kĩ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

- Bước đầu tập suy luận

III CHUẨN BỊ:

- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ

- HS : Thước thẳng, êke, bảng nhóm

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

HS ở dưới lớp theo dõi và nhận

xét bài làm của bạn b Vẽ b//a hỏi c có ⊥b không ? vì sao ?

Trang 21

c Phát biểu t/c đó bằng lời

- Vẽ c//a Hỏi c có song song với b

- Phát biểu t/c bằng lời

b c//b và c và b cùng song song với

a

c Phát biểu : Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đt thứ ba thì song song với nhau

GV: Cho HS cả lớp làm bài 45 trang

/

d/

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và tóm

tắt nội dung bài toán bằng ký

hiệu

d, d// phân biệt Cho d/ //d

- HS lên bảng vẽ hình và viết tóm

tắt dưới dạng cho và suy ra d

////dSuy ra d///d//

HD:

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

các câu hỏi của BT và gọi 1 HS lên

bảng trình bày cách giải BT trên

* Nếu d/ cắt d/ tại M thì M không thể nằm trên d vì M ∈d/ và d/ //dQua M nằm ngoài d vừa có d///d

* => d///d//

GV: Cho HS làm bài tập 46 (SGK) Bài 46 SGK

GV đưa hình vẽ 31 (T98 SGK) lên bảng

phụ Yêu cầu HS nhìn hình vẽ phát

biểu bằng lời nội dung bài toán

Trang 22

GV (?) Vì a//b ?

Cho dt a và b cùng vuông góc với dt

AB, lần lượt tại A và B Đường thẳng DC cắt a tại D, cắt b tại

C sao cho ADC = 1200GV: (?) Muốn tính được DCB ta làm

a AB

GV yêu cầu HS nhìn vào hình vẽ

diễn đạt bằng lời bài toán Bài 47 (SGK)

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm BT

47

GV: Đưa ta BT "làm thế nào để

kiểm tra được 2 đt có // với nhau hay

không ? Hãy nêu các cách kiểm tra"

- BT 48 (T99 SGK)

35, 36, 37, 38 (T80 ST)

- Học thuộc các tính chất : 1, 2, 3

- Phát biểu các t/c có liên quan tới

tính ⊥ và tính song song

- Đọc trước bài 7 định lý

Ngày soạn : 20/10/2005

I MỤC TIÊU :

- Học sinh biết cấu trúc của 1 định lý (giả thiết và kết luận)

- Biết thế nào là c/m 1 định lý

- Biết đưa một định lý về dạng : "Nếu thì "

- Làm quen với mệnh đề lôgíc : P=>q

- Phát biểu tiên đề ơclíc, vẽ hình minh hoạ

- Phát biểu t/c của 2 dt song song, vẽ hình minh hoạ

3 Bài mới : Từ phần bài cũ GV giới thiệu đi vào bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

GV: Cho HS đọc phần định lý trang

99 SGK Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là

đúng

GV (?) Vậy thế nào là 1 định lý ? (?1) Ba t/c ở §6 là ba định lí Em hãy GV: Cho HS làm (?1) SGK

Trang 23

GV: (?) Em nào có thể lấy thêm VD

về các định lý mà ta đã học ?

GV: Nhắc lại định lý "hai góc đđ

thì bằng nhau ? Yêu cầu HS lên

bảng vẽ hình của định lý, ký hiệu

trên hình vẽ Oˆ 1 và Oˆ 3

Phải suy ra : Oˆ 1 và Oˆ 3 là hai góc đối đỉnh

Phải suy ra : Oˆ 1 = Oˆ 3

* Điều phải suy ra là gì ? đó là

a GT : Là những điều cho biết trước

GV: giới thiệu b KL : Những điều cần suy ra

Vậy trong 1 định lý : điều cho biết

là gt, điều suy ra là kết luận của

GV: Phần nằm giữa từ "nếu" và

từ "thì" là GT sau từ "thì" là kết

luận

GV (?) Em hãy phát biểu lại t/c hai

góc đđ dưới dạng * Nếu 2 góc là đđ thfi 2 góc đó bằng nhau

"Nếu thì " Gt : Oˆ1 và Oˆ 3 đđ

- Dựa vào hình vẽ trên bảng em hãy

viết gt, kl bằng ký hiệu Kl : 1

ˆ

O = Oˆ 3

- GV: Cho HS làm (?2) SGK (?2) a Hãy chỉ ra gt và kl của 3 t/c 3

(định lý)

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu

a, 1 HS lên bảng làm câu b b Vẽ hình minh hoạ và viết GT, KL của định lý

Chứng minh định lý : * Chứng minh định lý là dùng lập

luận để từ GT => KLGV: Quá trình suy luận đi từ gt đến

kl gọi là c/m định lý Ví dụ : Chứng minh định lý

GV đưa ra ví dụ Chứng minh định lý

(SGK) Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông

GV (?) Tia phân giác của một góc là

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi

GV: Hướng dẫn cùng HS, c/m định lý Om là tia phân giác của xOy

On là tia phân giác của zOyKl: mOn = 900

Trang 24

C/m : mOz =

2

1

xOz (1) (vì ) zOn =

2

1

zOy (2) (vì )Từ (1) và (2) ta có :

GV (?) Tại sao mOz + zOn = mOn MOz + zOn =

2

1

(xOz + xOy)HS: Vì tia Oz nằm ngoài hai tia Om,

1

x 1800 hay mOn = 900GV: Qua cách chứng minh định lý

trên em hãy cho biết muốn c/m 1 định

lý ta cần làm thế nào ?

- Học sinh biết diễn đạt định lý dưới dạng "Nếu thì "

- Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết định lý, kết luận bằng ký hiệu

- Bước đầu biết chứng minh định lý

II CHUẨN BỊ:

- GV : ê ke, thước kẻ, bảng phụ

- HS : ê ke, thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: Kiểm tra vở BT

2 Bài cũ : - Thế nào là định lý (định lý gồm những phần nào ?GT là

gì? KL là gì ?

- BT 49 (SGK)

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

GV: Đưa lên bảng phụ BT sau : a Trong các mệnh đề toán học sau,

mệnh đề nào là một định lý ?

Trang 25

HS lần lượt trả lời và lên bảng vẽ

hình ghi GT, KL b Nếu là một định lý hãy minh hoạ trên hình vẽ và ghi gt, kl bằng

ký hiệu

SH1: Là một định lý

GT : M là trung điểm của AB

1 Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng đến mỗi đầu đoạn thẳng bằng nữa độ dài đoạn thẳng ấy

KL : MA = MB =

2

1

ABHS2: Là một định lý 2 Hai tia phân giác của 2 góc kề

bù tạo thành một góc vuông

GT : xOy kề bù zOy

On là p/g của xOy

Om làp/g xOy

KL : nOm=900

HS3: Là 1 định lý 3 Tia phân giác của một góc tạo

với hai cạnh của của góc hai góc có số đo bằng nữa số đo góc đó

GT : Ot là tiap/g của xOy

KL : xOt = tOy=

2

1

xOy

GV: Cho HS làm BT 53 SGK, gọi 2 HS

lần lượt đọc đề bài để cả lớp

chú ý theo dõi

(Đề bài đ/c đưa lên bảng phụ)Giải :

a Vẽ hình :GV: Gọi 1 HS lên bảng làm câu a, b

b Ghi GT và KL

GT : xx/ cắt yy/ tại O

xOy= 900

KL : yOx/ =x/Oy = 1800 vì 2 góc kề bù

- HS lên bảng điền vào chỗ trống

(có sẳn ở bảng phụ) c 1 xOy+ x

/Oy =1800 vì 2 góc kề bù

2 900 + x/Oy = 1800 (theo gt và căn cứ vào 1)

3 x/Oy = 900 căn cứ vào (2)

4 x/Oy/ = xOy vì 2 góc đđ

5 x/Oy/ = 900 căn cứ vào gt

Trang 26

6 y/Ox = x/Oy vì 2 góc đđ

7 y/Ox = 900 căn cứ vào (3)

Câu d Trình bày lạii gọn hơn (HS

GV đưa bài lên bảng phụ

- GV : Dụng cụ đo, vẽ, bảng phụ

- HS : Làm câu hỏi và BT ôn tập chương

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định : Kiểm tra số vắng + vở BT

2 Bài cũ : - không

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết

GV đưa lên bảng phụ bài toán 1 sau :

Mỗi hình trong bảng sau cho biết

kiến thức gì ?

GV: Yêu cầu HS nói rõ kiến thức

nào đã học và điền dưới mỗi hình

Đường trung trực của đoạn thẳng

Trang 27

Dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng //

Quan hệ 3 đường thẳng song song

Một đường thẳng ⊥ với 1 trong 2

đt//

Tiên đề ơclic

Hai đt cùng vuông góc với đt thứ 3

GV đưa tiếp bài toán 2 lên bảng phụ

HS lần lượt điền vào chỗ trống ở

bảng phụ Bài 2 : Điền vào chỗ trống ( )a Hai góc đối đỉnh là 2 góc có

b Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng

c Đường trung trực của 1 đoạn thẳng là đường thẳng

d Nếu 2 đt a, b cắt đường thẳng c và có một cặp góc SLT bằng nhau thì

c Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng // thì :

g Nếu a⊥c và b//c thì

GV in phiếu học tập phát cho các

nhóm để HS hoạt động theo nhóm

đ/v BT3

Bài 3 : Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai ?

Trang 28

2 Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

3 Hai đường thẳng ⊥ thì cắt nhau

vuông góc

5 sai 5 Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua

trung điểm của đoạn thẳng ấy

6 Sai 6 Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc

với đoạn thẳng ấy

7 Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b thì 2 góc SLT bằng nhau

7 Sai

b Hoạt động 2 : Bài tập Bài 54 (T103 SGK)

GV: đưa đề BT 54 lên bảng phu Yêu

cầu HS đọc đề bài Kết quả : + Năm cặp đường thẳng vuông

góc

GV: Yêu cầu HS đọc kết quả d1 ⊥d8 d3 ⊥d4

d1 ⊥d2 d3 ⊥d5d3 ⊥d7

+ Bốn cặp đường thẳng song song d8//d2; d4//d5, d4//d7; d5//d7

Bài 55 (T103 SGK)

GV đưa đề bài 55 lên bảng phụ, rồi

gọi lần lượt hai học sinh lên bảng

làm câu a, câu b

- Học thuộc câu trả lời của 10 câu hỏi ôn tập chương

-Xem lại BT 1 để hệ thống lại toàn bộ phần lý thuyết

Trang 29

- GV : Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

- HS : Dụng cụ hình vẽ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định : kiểm tra vở BT

2 Bài cũ : không

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : BT 57 (SGK) Bài 57 (T104)

Cho hình vẽ (hình 39 SGK) Hình 39 (SGK)

Hãy tính số đo x của Oˆ

- GV gợi ý : Cho tên các đỉnh góc là

Vẽ tia Om//a//b

Ký hiệu các góc Oˆ 1; Oˆ 2 như hình

Oˆ 1+ Oˆ 2 (vì tia Om nằm giữa tia OA và OB)

Có x = AOB quan hệ thế nào với Oˆ

x=380 + 480 = 860

b Hoạt động 2 :BT 59 (SGK) Bài 59 (T104)

GV: đưa đề bài lên bảng phụ :

Cho hình vẽ (hình bên) biết d//d///d//

G =Dˆ 3=1100 (đơn vị)3

ˆ

G =1800 - Gˆ 2=1800 - 1100 = 700 (kề bù)

Trang 30

4 ˆ

D =Dˆ 3=1100 (đđ)5

ˆ

A = Eˆ 1 (đơn vị)

GV và HS nhận xét Bˆ 6=Gˆ 3=700 (đơn vị)

Đại diện 1 nhóm trình bày bài

giải

c Hoạt động 3 : Bài 48 (SBT) Bài 48 (T83)

GV đưa đề BT 48 lên bảng phụ

Yêu cầu HS lên GT, KL của bài toán

Gt : xAB= 1400 ABC = 700GV: Bài toán này cho ta biết ABC

bày bài làm HS cả lớp tự trình

bày vào vở

Bˆ 2= 700- 300 = 400Có Aˆ + Bˆ 2= 1400+ 400 = 1800

=> Ax//Cy vì cùng //Bz

V Củng cố :

- Các dạng bài tập đã chữa

VI Dặn dò - BTVN :

- Ôn tập các câu hỏi lý thuyết ở chương I

- Xem và làm lại các BT đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết hình chương I

Ngày soạn : 28/10/2005

I MỤC TIÊU :

- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh

- Biết diễn đạt các tính chất (định lý) thông qua hình vẽ vẽ

- Biết vận dụng các định lý để suy luận, tính toán số đo các góc

II CHUẨN BỊ:

- GV : Chuẩn bị đề kiểm tra đã photo cho học sinh

- HS : Chuẩn bị dụng cụ vẽ hình

III ĐỀ RA :

1 Bài 1: Hãy điền dấu "X" vào ô trống mà em chọn :

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng ⊥ với một đường

thẳng thứ ba thì song song

Trang 31

2 Một đường thẳng vuông góc với một trong hai

đường thẳng thì nó cũng vuông góc với đường

thẳng kia

3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

4 Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a

và b thì 2 góc SLT bằng nhau

5 Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Bài 2: Em hãy khoanh tròn chữ đứng trước câu trả lời đúng trong bài

Tính số đo góc AOB

Nói rõ vì sao tính được như vậy

Bài 4: Cho đoạn thẳng AB dài 4cm Vẽ đường trung trực của đoạn

thẳng ấy Nó rõ cách vẽ

IV Đáp án:

Bài 2: Câu D

Bài 3: AOB = 900

Ngày soạn : 30/10/2005

T ØNG BA GÓC CU A M ÜT TAM GIÁC (T1) Ô Í Ô

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được định lý về tổng ba góc của một tam giác

- Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác

- Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán

1 Ổn định : Kiểm tra số vắng

2 Bài cũ : Kiểm tra và thực hành đo tổng ba góc của một tam giác

Yêu cầu : - Vẽ 2 ∆ bất kỳ Dùng thước đo góc đo 3 góc của mỗi ∆

- Sau đó nhận xét kết quả đo được

Trang 32

GV cho HS làm thực hành

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

a Hoạt động 1 : Trong ba góc của

GV hỏi : Bằng lập luận, em nào

có thể c/m được định lý này ?

HS toàn lớp ghi bài :Vẽ hình và

viết gt, kl?

- Nếu HS không trả lời được thì GV

có thể hướng dẫn HS như sau :

+ Qua A kẻ đường thẳng xy song

ˆ ˆ

ˆ + + =1800

+ Chỉ ra các góc bằng nhau trên

+ Tổng ba góc của ∆ABC bằng

tổng ba góc nào trên hình ? Và

bằng bao nhiêu ?

* Qua A kẻ xy//BC ta có :

B

Aˆ1 = ˆ (SLT) (1)+ HS nêu cách chứng minh Aˆ2 =Cˆ (SLT) (2)

GV: Yêu cầu HS khác nhắc lại

cách c/m định lý Từ (1) và (2) => BAC +

C

Bˆ+ˆ= BAC+2

1 ˆ

ˆ A

A + = 1800 (đpcm)

GV: Aïp dụng định lý trên, ta có thể

tìm số đo của 1 số góc trong ∆ ở

một số bài tập

+ Bài 1: Cho biết số đo x, y trên các

- GV cho HS đọc hình và suy nghĩ

trong 3 phút Sau đó, mỗi hình gọi 1

Trang 33

GV: Cho HS hoạt động nhóm

GV: Cho HS đọc kĩ đề bài suy nghĩ,

trao đổi nhóm trong 2 phút

Sau đó mời đại diện một nhóm lên

trình bày bài

Hình4

Bài 2 (Bài 4 trang 98 SBT)Hãy chọn giá trị đúng của x trong các kết quả A; B; C; D và giải thích (cho IK//EF)

* Đáp số đúng là kết quả D

x=900 vì OEF = 1800 - 1300 = 500

OEF = OIK (đơn vị) => OIK = 500

V Củng cố :

- Tổng ba góc trong một tam giác

- Cách tính các góc còn lại trong 1∆

1 Ổn định : Kiểm tra vởBT

2 Bài cũ : Định lý và chứng minh định lý tổng ba góc trong tam giác

- GV yêu cầu HS đọc định nhgiã tam

giác vuông trong SGK trang 107 Định nghĩa

- HS vẽ tam giác vuông ABC ( Aˆ =900)

vào vở A C

GV: Tam giác ABC có ( Aˆ =900) ta nói

∆ABC vuông tại A

Tam giác vuông là tam giác có 1 góc vuông

Trang 34

AB,AC gọi là cạnh góc vuông BC

(cạnh đối diện với góc vuông) gọi

là cạnh huyền

GV (yêu cầu): Vẽ ∆DEF (Eˆ =900) chỉ

rõ cạnh góc vuông, cạnh huyền ?

-Lưu ý HS ký hiệu góc vuông trên

Ta có định lý sau : " " Định lý : trong một tam giác vuông,

hai góc nhọn phụ nhau

∆ABC, Aˆ =900 => Bˆ +Cˆ = 900

b Hoạt động 2 : Góc ngoài của tam

giác

3 Góc ngoài của tam giác

GV vẽ góc Acx (như hình) và nói :

góc Acx như trên hình vẽ gọi là góc

ngoài tại đỉnh C của ∆ABC

Định nghĩa: A

GV (?) Vậy góc ngoài của 1∆ là góc

ntn ? em hãy đọc định nghĩa trong

SGK, T107

B CGóc ngoài của 1∆ là góc kề bù với 1 góc t của ∆ ấy

GV: yêu cầu vẽ góc ngoài tại đỉnh

B, đỉnh A của ∆ABC

GV (?) : Aïp dụng các định lý đã

học hãy so sánh ACx = Aˆ +Bˆ

Định lý : Mỗi góc ngoài của 1∆ bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

(Aïïp dụng định lý tổng 3 góc của

∆)

GV (?) Như vậy góc ngoài của ∆ có

số đo so với mỗi góc không kề với

nó ?

Nhận xét : Góc ngoài của ∆ lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

GV: Quan sát hình vẽ cho biết góc

Aby lớn hơn những góc nào của

- Định nghĩa và định lý về ∆ vuông

- Định nghĩa và định lý về góc ngoài của ∆

VI Dặn dò - BTVN :

- Nắm vững các định nghĩa, các định lý đã học trong bài

- BTVN : 4, 5, 6 (T108 SGK)

Trang 35

+ Trong ∆ vuông 2 góc nhọn có tổng số đo = 900

+ Đ/n góc ngoài, định lý về t/c góc ngoài của ∆

- Rèn kĩ năng tính số đo các góc

- Rèn kĩ năng suy luận

II CHUẨN BỊ:

- GV : Thước thẳng, thước đo góc

- HS : Thước thẳng, thước đo góc, compa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định : Kiểm tra vở BT

2 Bài cũ : BT 3a (T108 SGK), lý thuyết

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng

Bài 6 SGK với hình 55; 57, 58 Tìm số

đo x trong các hình

- GV đưa từng hình (trên bảng phụ)

mỗi hình cho HS quan sát, suy nghĩ

trong 1 phút rồi trả lời miệng

GV (?) Tìm giá trị x trong hình 55 như

=> 400 + ˆ 1= 900 (định lý)HS: Nêu cách tính x ∆ vuông BKI (Kˆ =900)

GV: Ghi lại cách tính x => x + ˆ 2= 900 (định lý) mà ˆ 1= ˆ 2

(đđ)

GV (?) Nêu cách tính x trong hình 57 ? (=>) x = 500

GV đưa câu bổ sung Tính Pˆ Theo hình vẽ cho :

∆MIN có =900

=> Mˆ 1+600 = 900 1

ˆ

M = 900 - 600 = 300

∆NMP có Mˆ = 900 Hay Mˆ 1+ x = 900

300+ x = 900

Ngày đăng: 17/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và cả lớp cùng nhận xét - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Bảng v à cả lớp cùng nhận xét (Trang 2)
Hình theo các bước  - Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Hình theo các bước - Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = (Trang 8)
Hình   vẽ,   có   tóm   tắt   bài   toán - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
nh vẽ, có tóm tắt bài toán (Trang 16)
Hình vẽ và ký hiệu hình học. - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Hình v ẽ và ký hiệu hình học (Trang 19)
Bảng vẽ hình của định lý, ký hiệu - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Bảng v ẽ hình của định lý, ký hiệu (Trang 23)
Hình ghi GT, KL b.   Nếu   là   một   định   lý   hãy   minh - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Hình ghi GT, KL b. Nếu là một định lý hãy minh (Trang 25)
Bảng phụ Bài 2 : Điền vào chỗ trống (...) - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Bảng ph ụ Bài 2 : Điền vào chỗ trống (...) (Trang 27)
Bài 3: Hình bên cho biết xy//zt, - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
i 3: Hình bên cho biết xy//zt, (Trang 31)
Hình 2 : Hai ∆ không bằng nhau - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Hình 2 Hai ∆ không bằng nhau (Trang 39)
Hình vào vở. - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Hình v ào vở (Trang 52)
Hình  HS:     -  Phát   biểu  đ/n   và   t/c  của   2 - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
nh HS: - Phát biểu đ/n và t/c của 2 (Trang 53)
Bảng phụ ghi đề các bài tập. - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Bảng ph ụ ghi đề các bài tập (Trang 63)
Bảng và đặt câu hỏi  HS   theo   dõi   đề   bài   toán,   trả   lời - Giáo án hình 7 trọn năm (Font VN)
Bảng v à đặt câu hỏi HS theo dõi đề bài toán, trả lời (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w