1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4

74 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Cho HS làm bài tập sau: Để cắt khẩu hiệu: , hãy lập bảng thống kê các chữ cái với tần số xuất hiện của chúng.. MỤC TIÊU:  Kiến thức:Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có

Trang 1

Chöông IIITHOÁNG KEÂ

Trang 2

Ngày soạn: 10/01/2007 Tuần: 19

Tiết : 41

THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Làm quen với các bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra.

Làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

Kĩ năng: Xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra; Biết các kí hiệu đối với

một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giảnđể ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

Thái độ: Giáo dục tính thực tiễn của toán học.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:( 3 / )

+ GV giới thiệu nội dung chương III như SGK

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:( 1/) Hôm nay ta nghiên cứu bài đầu tiên của chương

b) Tiến trình tiết dạy:

8/ HĐ 1: Thu thập số liệu, bảng

số liệu thống kê ban đầu.

GV: Treo bảng phụ 1 ghi bảng 1

ở SGK và nói: Đề bài ví dụ như

SGK

GV: Việc làm trên của người

điều tra là thu thập số liệu thống

kê về vấn đề được quan tâm

Các số liệu trên được ghi lại

trong một bảng gọi là bảng số

liệu thống kê ban đầu (bảng 1)

GV: Dựa vào bảng số liệu thống

kê ban đầu trên em hãy cho biết

bảng đó gồm mấy cột ? Nội

dung từng cột là gì?

GV: Cho HS thực hành: Em hãy

thống kê điểm của tất cả các

bạn trong tổ của mình qua bài

HS: 3 cột:STT; lớp; sốcây trồng được của mỗilớp

HS: Hoạt động nhóm

HS: Đại diện tổ 1 trình

1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu.

( SGK)

Trang 3

kiểm tra toán HK I?

GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi

cuộc điều tra mà các bảng số

liệu thống kê ban đầu có thể

khác nhau, cho HS quan sát

GV: Giới thiệu khái niệm dấu

hiệu và kí hiệu dấu hiệu như

SGK

GV: Cho HS làm ?3 SGK

GV: Giới thiệu khái niệm: giá

trị của dấu hiệu và dãy giá trị

của dấu hiệu

GV: Cho HS làm ?4 SGK

HS: Nội dung điều tra

trong bảng 1 là số cây

trồng được của mỗi lớp.

HS: Trong bảng 1 có 20đơn vị điều tra

HS:Dấu hiệu X ở bảng 1có tất cả 20 giá trị HSđọc dãy giá trị của dấuhiệu X ở cột 3 bảng 1

tâm tìm hiểu gọi là dấu

hiệu (thường được kí

hiệu bằng các chữ inhoa X; Y; …)

b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:

( SGK)

12/ HĐ 3: Tần số của mỗi giá trị

GV: Cho HS làm ?5 và ?6 ở

SGK

GV: Giới thiệu khái niệm tần số

như SGK và cho HS đọc lại

GV: Cho HS làm ?7 (từ kết

HS: Hoạt động cá nhân

?5: có 4 số khác nhautrong cột số cây trồngđược Đó là: 28; 30; 35;

50

?6: Có 8 lớp trồng được

30 cây; 2 lớp trồng được

28 cây; 7 lớp trồng được

35 cây; 3 lớp trồng được

Trang 4

HS: Một nhóm lên trìnhbày, các nhóm còn lạitheo dõi và nêu nhận xét.

cần thiết hàng ngày mà

An đi từ nhà đến trường.+ Dấu hiệu đó có 10g.trị

b) Có 5 giá trị khácnhau

c) Các giá trị khác nhaucủa dấu hiệu là: 17; 18;19; 20; 21 và tần sốtương ứng lần lượt là 1;3; 3; 2; 1

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2 / ):

+ Học thuộc bài

+ Làm bài tập 1; 3 trang 7 - 8 SGK

+Bài tập: 1; 2; 3 trang 3 - 4 SBT

+ Mỗi học sinh tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn

Sau đó đặt ra các câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 15/01/2007 Tuần : 19

Tiết : 42

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước: dấu hiệu, giá trị

của dấu hiệu và tần số của chúng

Kĩ năng: Thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện

nhanh dấu hiệu cần tìm hiểu

Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng

ngày

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: + Nắm vững các khái niệm đã học ở tiết trước.

+ Chuẩn bị trước các bài tập

+ Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:(5 / )

Câu hỏi:

+ Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá

trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá

trị là gì? ( GV ghi tóm tắt trên góc

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1/) Vận dụng những khái niệm đầu tiên về thống kê vào việc giảicác bài tập như thế nào?

b) Tiến trình tiết dạy:

15/ HĐ 1: Bài tập 3 SGK

GV: Cho HS làm bài tập 3

GV: Đưa đề bài đã ghi sẵn

trên bảng phụ

GV: Cho HS hoạt động

nhóm

HS: 1 em đọc to đề bài

HS: Hoạt động nhóm

HS: Cử đại diện nhóm lênbảng trình bày bài giải củanhóm mình, các nhóm khác

Bài 3/ SGK :

a) Dấu hiệu:

Thời gian chạy 50m củamỗi HS ( nam , nữ)

b)Bảng 5:Số các giá trị là

20; số các giá trị khácnhau là 5

Bảng 6: Số các giá trị là

Trang 6

GV: Nhận xét việc làm của

từng nhóm và nêu lên

những ưu điểm và tồn tại

GV: Đưa đề bài đã ghi sẵn

trên bảng phụ lên bảng

GV: Gọi HS lần lượt làm

từng câu hỏi của bài tập 4,

chú ý gọi các đối tượng HS

GV:Cho HS làm bài tập

sau:

Để cắt khẩu hiệu:<< NGÀN

HOA VIỆC TỐT DÂNG

LÊN BÁC HỒ >> , hãy lập

bảng thống kê các chữ cái

với tần số xuất hiện của

chúng

GV: Cho HS hoạt động

nhóm

GV: Nhận xét việc hoạt

động nhóm của các em

HS: 1 em đọc to đề bài tập

4 SGK

HS: Hoạt động cá nhân

HS: Tương tự bài tập 3 HSthực hiện được

HS: 1 em đọc to đề bài trênbảng phụ

HS: Hoạt động nhóm

HS: Đại diện nhóm trìnhbày bài giải

Bài 4/ SGK:

a) Dấu hiệu: Khối lượng

chè trong từng hộp

Số các giá trị: 30b) Số các giá trị khácnhau của dấu hiệu là 5.c) Các giá trị khác nhaulà 98; 99; 100; 101; 102.Tần số của các giá trịtheo thứ tự trên là: 3; 4;16; 4; 3

Bài tập 4:( ra thêm)

+ Dấu hiệu là gì?

+ Giá trị của dấu hiệu?

HS: Nhắc lại được

Trang 7

+ Số các giá trị của dấu

hiệu và số các giá tri khác

nhau của dấu hiệu?

+ Tần số của dấu hiệu là

gì?

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3 / )

+ Học kĩ lý thuyết ở tiết 41

+ Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng thống kê số liệu ban đầu và đặt các câu hỏicó trả lời kèm theo về kết quả thi học kì môn ngữ văn của lớp

+ Làm bài tập: Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lạitrong bảng dưới đây:

Cho biết : a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu?

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn: 24/01/2005 Tuần: 20

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức:Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng

số số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu

hiệu được dễ dàng hơn

 Kĩ năng: Biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách

nhận xét

 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận khi lập bảng tần số

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Thước thẳng, bảng phụ ghi bảng 7, bảng 8 SGK và phần đóng khung

HS:Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+) Chữa bài tập của tiết trước

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:( 1/) Tên gọi của bảng 7 SGK? Có thể thu gọn bảng số liệu thống kê

ban đầu được không? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu

b) Bài mới:

10/ HĐ 1: Lập bảng tần số

GV: Treo bảng 7 trên bảng và yêu

cầu HS hoạt động nhóm ?1 SGK?

GV: Bổ sung thêm vào bên trái và

bên phải của bảng như sau:

98 99 100 101 102

1 Lập bảng tần số:

( SGK)

Trang 9

GV: Giải thích cho HS hiểu : Giá trị

(x); Tần số (n); N = 30; và giới thiệu

bảng như thế gọi là << bảng phân

phối thực nghiệm của dấu hiệu>>

Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng<<

tần số >>

GV: Yêu cầu HS trở lại bảng 1 lập

bảng tần số ?

HS: Hoạt động cá nhân và cókết quả như SGK

10/ HĐ 2: Chú ý

GV: Hướng dẫn HS chuyển

bảng tần số dạng ngang như

bảng 8 thành bảng dọc ,

chuyển dòng thành cột.( như

bảng 9 SGK)

GV: Tại sao phải chuyển

bảng số liệu thống kê ban

đầu thành bảng tần số ? Cho

HS đọc chú ý b)

GV: Đưa phần đóng khung

trong SGK đã ghi trên bảng

phụ treo lên bảng và gọi một

HS đọc to cho cả lớp nghe và

HS: Đọc to phần đóngkhung trong SGK

2 Chú ý:

a) SGKb) SGK

15/ HĐ 3: Củng cố toàn bài

GV: Cho HS làm bài tập 6,7

Tầnsố(n)

2 4 17 5 2 N=30

Trang 10

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3 / )

+ Ôn lại bài

+ BTVN: 4; 5; 6 trang 4 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 11

Ngày soạn: 20/01/2007 Tuần : 20

Tiết : 44

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Củng cố khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng.

Kĩ năng: Lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và ngược lại.

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi lập bảng tần số và bảng số liệu thống kê

ban đầu

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ ghi bảng 13, 14 SGK.

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:(6 / )

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1 / )

b) Tiến trình tiết dạy:

10/ HĐ 1: Bài tập 8 SGK

GV: Đưa đề bài tập 8

trên bảng phụ và yêu cầu

HS đọc đề bài

GV: Gọi lần lượt HS trả

lời từng câu hỏi

GV: Dấu hiệu ở đây là

gì? xạ thủ bắn bao nhiêu

phát?

GV: Lập bảng tần số và

rút ra nhận xét?

GV: Có thể giới thiệu

cho HS biết bắn súng là

một môn thể thao mà các

vận động viên Việt Nam

đã giành được rất nhiều

huy chương trong các kì

HS: Làm BT 8 SGKHS: Đọc đề bài

HS: Trả lời được

HS: Thực hiện được

Bài 8 SGK:

a) Dấu hiệu: Điểm số đạt đượccủa mỗi lần bắn súng

Xạ thủ bắn 30 phát

b) Bảng “tần số “

Điểm

Tần số(n)

Trang 12

thi ở trong và ngoài nước.

Đặc biệt là trong Sea

games 22 tổ chức ở nước

ta

10/ HĐ 2: Bài tập 9 SGK

GV: Cho HS hoạt động

nhóm bài tập 9 SGK trên

bảng nhóm ( đề bài trên

Số các giá trị : 35b) Bảng “tần số “:

Thờigian(x)

Tần số(n)

GV: Đưa đề bài trên

bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đề bài

GV: Em có nhận xét gì

về nội dung yêu cầu của

bài này so với bài vừa

làm?

GV: Bảng số liệu ban

đầu này phải có bao

nhiêu giá trị, các giá trị

như thế nào?

GV: Có rất nhiều cách

trình bày.

HS: Làm bài tập 7 SBT

HS: Đọc đề bài

HS: Bài toán này là bàitoán ngược với bài toánlập bảng tần số

Bảng số liệu ban đầunày phải có 30 giá trị,trong đó có: 4 giá trị110; 7 giá trị 115; 9 giátrị 120; 8 giá trị 125; 2giá trị 130

5/ HĐ 4: Củng cố toàn bài

GV: Trong giờ luyện tập

hôm nay các em đã biết :

+ Dựa vào bảng số liệu

thống kê tìm dấu hiệu,

HS: Lĩnh hội

Trang 13

biết lập bảng tần số theo

hàng ngang cũng như

theo cột dọc và từ đó rút

ra nhận xét

+ Dựa vào bảng tần số

viết lại bảng số liệu

thống kê ban đầu

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2 / )

+ Học ôn các khái niệm: số các giá trị; số các giá trị khác nhau; dấu hiệu; tần số + Xem các bài tập đã chữa

+ Tham khảo trước bài học: Biểu đồ

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Trang 14

Ngày soạn: 28/01/2007 Tuần : 21

Tiết :45

BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và

tần số tương ứng

Kĩ năng: Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số

biến thiên theo thời gian Biết cách đọc các biểu đồ đơn giản

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ các biểu đồ.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.

Học sinh: + Sưu tầm một số biểu đồ các loại( từ sách, báo; từ SGK các môn học

khác)

+ Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:( 6 / )

+ GV kiểm tra việc sưu tầm biểu đồ của HS và nhận xét việc chuẩn bị ở nhà của các

em

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài :( 1/) Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còndùng biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Có nhữngdạng biểu đồ nào? Cách vẽ biểu đồ ra sao? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiêncứu

b) Tiến trình tiết dạy :

15/ HĐ 1: Biểu đồ đoạn

thẳng.

GV: Trở lại bảng tần số

được lập từ bảng 1 và

cho HS làm ? SGK theo

các bước đã hướng dẫn

GV: Cho HS đọc từng

bước và làm theo

GV: Lưu ý :

a) Độ dài trên hai trục

HS: Đọc từng bước vẽbiểu đồ đoạn thẳng nhưtrong SGK

1 Biểu đồ đoạn thẳng.

Bảng tần số được lập từ bảng 1:

x 28 30 35 50

Trang 15

có thể khác nhau.

Trục hoành biểu diễn

các giá trị x, trục tung

biểu diễn tần số n

b) Giá trị viết trước, tần

số viết sau

GV: Em hãy nhắc lại

các bước vẽ biểu đồ

+ Vẽ các đoạn thẳng

HS: Hoạt động nhóm bàitập 10 SGK

HS: Cử đại diện nhóm…

n

0 x

10/ HĐ 2: Chú ý.

GV: Bên cạnh các biểu

đồ đoạn thẳng thì trong

các tài liệu thống kê

hoặc trong sách, báo

còn gặp loại biểu đồ

như hình 2 SGK.( Treo

bảng phụ hình 2 SGK)

GV: Biểu đồ như hình 2

là biểu đồ hình chữ

nhật: Các hình chữ nhật

có khi được vẽ sát nhau

để nhận xét và so sánh

GV: Đặc điểm của biểu

đồ hình chữ nhật này là

biểu diễn sự thay đổi

giá trị của dấu hiệu theo

thời gian ( từ năm 1995

đến năm 1998)

GV: Hãy cho biết từng

trục biểu diễn cho đại

Trang 16

GV: Yêu cầu HS nối

trung điểm các đáy trên

của các hình chữ nhật

và yêu cầu nhận xét về

tình hình tăng, giảm

diện tích cháy rừng?

GV: Như vậy biểu đồ

đoạn thẳng hay biểu đồ

hình chữ nhật là hình

gồm các đoạn thẳng hay

các hình chữ nhật có

chiều cao tỉ lệ thuận với

các tần số

diện tích rừng nước ta bịphá , đơn vị nghìn ha

HS: Tiếp thu kiến thức

10/ HĐ 3: Củng cố

GV: Em hãy nêu ý

nghĩa của việc vẽ biểu

đồ?

GV: Nêu các bước vẽ

biểu đồ đoạn thẳng?

GV: Cho HS làm bài

tập 8 trang 5 SBT ( GV

treo đề bài trên bảng

phụ cho HS thực hiện)

HS: Thực hiện cá nhânbài tập 8 SBT

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2 / )

Trang 17

Ngày soạn:30/01/2007 Tuần : 21

Tiết :46

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và ngược lại

từ biểu đồ đoạn thẳng HS biết lập lại bảng tần số

Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo HS biết tính tần suất

và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ biểu đồ.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị trước một vài biểu đồ về đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật

và biểu đồ hình quạt.Thước thẳng có chia khoảng; bảng phụ, phấn màu

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / )

2) Kiểm tra bài cũ:(6 / )

+ Hãy nêu các bước vẽ biểu đồ? Chữa bài tập 11 trang 14 SGK

Bảng tần số:

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1/) Vận dụng cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng vào việc giải các bài tậpnhư thế nào? Hôm nay ta tiến hành luyện tập

Trang 18

b) Tiến trình tiết dạy:

10/ HĐ 1: Vẽ biểu đồ

GV: Đưa đề bài 12 SGK

đã ghi sẵn trên bảng phụ

và yêu cầu HS đọc đề

HS: Đọc đề bài

HS: Lập bảng tần số

HS: Biểu diễn bằng biểuđồ đoạn thẳng

Bài 12 SGK:

9/ GV: Cho HS nhận xét kĩ

năng vẽ biểu đồ của bạn?

GV: Đưa tiếp bài tập sau

trên bảng phụ:

Biểu đồ sau biểu diễn lỗi

chính tả trong một bài tập

làm văn của các HS lớp

7B Từ biểu đồ đó hãy:

N=12b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng:

GV cùng HS kiểm tra các

nhóm học tập và khen

ngợi các nhóm làm tốt

GV: So sánh bài tập 12

và bài tập vừa làm , em

có nhận xét gì?

 Kết quả hoạt động nhóm:

a) Có 7 HS mắc 5 lỗi; 6 HS mắc 2 lỗi; 5 HS mắc 3lỗi; 5 HS mắc 8 lỗi.; Đa số HS mắc từ 2 lỗi đến 8lỗi( 32 HS)

b) Bảng tần số :Số

Tầnsố(n

N

=40

5/ HĐ 2: Đọc biểu đồ

GV: Cho HS giải miệng

bài tập 13 SGK

GV: Nói tầm quan trọng

của kế hoạch hoá gia

đình

HS: Thực hiện Bài tập 13 SGK:a) 16 triệu người

b) Sau 78 năm ( 1921= 78 )

1999-c) 22 triệu người

Trang 19

10/ HĐ 3: Bài đọc thêm

GV: Cho HS đọc bài đọc

thêm ở SGK

GV: Giới thiệu cho HS

cách tính tần suất theo

công thức:

f = n/N ( N: số các giá trị;

n là tần số của một giá

trị; f là tần suất của giá trị

đó)

GV: Giới thiệu biểu đồ

hình quạt như SGK

HS: Đọc bài đọc thêm

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3 / )

+ Học ôn lại bài

+ Xem lại các bài tập đã chữa

+ Tham khảo trước bài : Số trung bình cộng

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Trang 20

Ngày soạn: 4/02/2007 Tuần: 22 Tiết:47

SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm được cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã

lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong mộtsố trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại

Kĩ năng: + Tính số trung bình cộng.

+ Tìm mốt của dấu hiệu

Thái độ: Bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:(6 / )

+ GV kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập của từng nhóm HS

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1/) Số nào có thể là đại diện cho các giá trị của dấu hiệu?

b) Tiến trình tiết dạy:

17/ HĐ 1: Số trung bình

cộng của dấu hiệu

GV: Đưa bài toán trang

17 SGK đã ghi sẵn trên

bảng phụ cho HS quan sát

đề bài

GV: Yêu cầu HS làm ?1

GV: Hướng dẫn HS làm ?

2

GV: Em hãy lập bảng tần

HS: Quan sát đề bài

HS: Có tất cả 40 bạnlàm bài kiểm tra

HS: Thực hiện

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu.

a) Bài toán ( SGK)

Trang 21

số ( bảng dọc) ?

GV: Ta thay việc tính

tổng số điểm các bài có

điểm số bằng nhau bằng

cách nhân điểm số ấy với

tần số của nó

GV: Bổ sung thêm 2 cột

vào bên phải bảng như

SGK

GV: Tính tổng các tích

vừa tìm được?

GV: Chia tổng đó cho số

các giá trị (tức tổng các

tần số ) Ta được số trung

bình kí hiệu X Hãy đọc

kết quả X ở bài toán

trên?

GV: Cũng có thể nói giá

trị trung bình cộng của

dấu hiệu là 6,25

GV: Cho HS đọc chú ý

SGK

HS: 250

HS: X = 6,25

HS: Đọc chú ý ở SGK

GV: Thông qua bài toán

vừa làm, em hãy nêu lại

các bước tìm số trung

bình cộng của một dấu

hiệu?

GV: Đó chính là cách tính

số trung bình cộng và giới

GV: Đặt vấn đề: Số trung

bình cộng có ý nghĩa là

gì? chuyển sang phần 2

HS: Nêu cách tìm sốtrung bình cộng nhưSGK

Trang 22

GV: Nêu ý nghĩa số trung

bình cộng như SGK Ví

dụ : Để so sánh khả năng

học toán của HS, ta căn

HS: Đọc chú ý

Số trung bình cộng thườngđược dùng làm đại diện chodấu hiệu, đặc biệt là khi

muốn so sánh các dấu hiệu

cùng loại.

5/ HĐ 3: Mốt của dấu hiệu.

GV: Cho HS quan sát đề

bài ở ví dụ bảng 22 SGK

GV: Cỡ dép nào mà cửa

hàng bán được nhiều nhất

? Có nhận xét gì về tần

số của giá trị 39?

GV: Vậy giá trị 39 với tần

số lớn nhất (184) được

gọi là mốt Giới thiệu mốt

3 Mốt của dấu hiệu.

* Mốt của dấu hiệu là giá

trị có tần số lớn nhất trong

bảng tần số ; kí hiệu là Mo

Ví dụ: Trong bảng 22 SGKcó Mo = 39

8/ HĐ 4: Củng cố

GV: Cho HS làm bài tập

15 SGK.( Làm trên bảng

c) M0 = 1180

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2/ )

BTVN: 16;17;18 SGK GV hướng dẫn bài 18 như SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

Trang 23

Ngaøy soán: 5/02/2007 Tuaăn: 22

Tieât :48

LUYEÔN TAÔP

I MÚC TIEĐU:

Kieân thöùc: Cụng coâ caùch tính soâ trung bình coông

Kó naíng: Tính soâ trung bình coông cụa daâu hieôu vaø tìm moât

Thaùi ñoô: Giaùo dúc tính caơn thaôn khi tính toaùn

II CHUAƠN BÒ:

Giaùo vieđn: Thöôùc thaúng, bạng phú, phaân maøu.

Hóc sinh: Bạng nhoùm, maùy tính boû tuùi.

III HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:

1) OƠn ñònh tình hình lôùp:( 1 / ) Kieơm tra só soâ lôùp

2) Kieơm tra baøi cuõ( 6 / )

Cađu hoûi:

+ Neđu cođng thöùc tính soâ trung bình coông

cụa daâu hieôu? Vaø giại thích caùc kí hieôu?

+ Neđu yù nghóa cụa soâ trung bình coông ?

Theâ naøo laø moât cụa daâu hieôu?Chöõa baøi

taôp 16 SGK?

Ñaùp aùn:

+ Neđu cođng thöùc tính soâ trung bình coông cụa daâu hieôu vaø giại thích caùc kí hieôu

+ Neđu yù nghóa cụa soâ trung bình coông

Moât cụa daâu hieôu Chöõa baøi taôp 16 SGK

3) Giạng baøi môùi:

a) Giôùi thieôu baøi: ( 1 / ) Vaôn dúng cođng thöùc tính soâ trung bình coông cụa daâu hieôu vaøo vieôcgiại caùc baøi taôp nhö theâ naøo? Hođm nay ta tieân haønh luyeôn taôp

b) Tieân trình tieât dáy:

10/ HÑ 1: Baøi taôp 17

GV: Ñöa ñeă baøi taôp 17

SGK ñaõ ghi saün tređn bạng

phú cho HS quan saùt vaø

thöïc hieôn

GV: Cho HS thöïc hieổn caù

nhađn tređn bạng con, gói 2

HS: Ñóc ñeă baøi

Vaôy: Mo = 8

Trang 24

HS lên bảng thực hiện,

mỗi em một câu?

GV: Gợi ý cho HS dựa

vào công thức để tính

( sử dụng máy tính bỏ túi)

HS: Cả lớp thực hiện

10/ HĐ 2: Bài tập 18 SGK

GV: Đưa đề bài tập 18

lên bảng phụ và hỏi: Em

có nhận xét gì về sự khác

nhau giữa bảng này và

những bảng tần số đã

biết?

GV: Bảng này ta gọi là

bảng phân phối ghép lớp

và giới thiệu cách tính

như SGK

HS: Bảng này khác sovới những bảng tần sốđã biết là trong cột giátrị (chiều cao) người taghép các giá trị của dấuhiệu theo từng lớp ( haysắp xếp theo khoảng)

Ví dụ: Từ 110 đến 120(cm) có 7 em HS

173545111

N = 100

105805441061651628155

13268

X = 13268 :100

+Công thức tính số trung

bình công của dấu hiệu? Giải

HS: Trả lời được

Trang 25

+ Ý nghĩa của số trung bình

cộng? Mốt của dấu hiệu?

+Bảng phân phối ghép lớp?

Cách tính giá trị trung bình?

HS: Xem lại bài 18SGK, cách tính giá trịtrung bình

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2 / )

+ Ôn tập chương III: Làm 4 câu hỏi ôn tập chương + Bài tập: 20; 21 SGK ; Bài tập 14trang 7 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Ngày soạn:21/02/2005 Tuần: 23

Tiết: 49 Bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III

 Thái độ:Giáo dục ý thức tự học ở nhà của HS.Phát triển tư duy tổng hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Thước thẳng, bảng phụ , phấn màu

HS:+) Nắm được những vấn đề cơ bản của chương

+) Soạn các câu hỏi phần ôn tập chương và làm các bài tập đã cho ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

việc học ở nhà của các em?

Trang 26

18/ HĐ 1: Ôn tập lí thuyết

GV: Muốn điều tra về một

dấu hiệu nào đó, em phải làm

những việc gì?Trình bày kết

quả thu được theo mẫu những

bảng nào?và làm thế nào để

so sánh , đánh giá dấu hiệu

đó?Để có một hình ảnh cụ thể

về dấu hiệu , em cần làm gì?

GV: Đưa sơ đồ tổng kết đã

ghi sẵn trên bảng phụcho HS

quan sát tổng thể sau khi HS

tră lời các câu hỏi mà GV nêu

ra

GV: Hãy nêu mẫu bảng số

liệu ban đầu?

GV: Vẽ lại mẫu số liệu ban

đầu trên bảng:

Sốliệuđiềutra

GV: Tần số của một giá trị là

gì?có nhận xét gì về tổng các

tần số ?bảng tần số gồm

những cột nào?Cách tính số

trung bình cộng?

HS: Thu thập số liệuthống kê, lập bảng sốliệu ban đầu, lập bảngtần số , tìm số trungbình cộng của dấuhiệu, mốt của dấuhiệu; để có một hìnhảnh cụ thể về dấuhiệu ta dùng biểu đồ

HS: Quan sát tổngthể

HS: Mẫu bảng số liệuban đầu thường gồm:

STT; đơn vị; số liệuđiều tra

HS: Trả lời miệng

Gia

ù trịx

Tầnsố(n)

Cáctích(xn)X

I) Lí thuyết:

+) Lập bảng số liệu ban đầu

+) Tìm các giá trị khác nhau

+) Tìm tần số của mỗi giá trị

Bảng tần số

Biểu đồ Số trung bình cộng; mốt của dấu hiệu

Ý nghĩa của thống kê trong đời sống

GV: Mốt của dấu hiệu?Kí

hiệu?Người ta dùng biểu đồ

làm gì?Em đã biết những loại

biểu đồ nào?Thống kê có ý

nghĩa gì trong đời sống của

chúng ta?

HS: Trả lời các yêucầu của GV đưa ra

20/ HĐ 2:Ôn tập bài tập

GV: Đưa đề bài tập 20 SGK

trên bảng phụ và cho HS hoạt

Tầ

n số

Các tích

X

Thu thập số liệuthống kêĐiều tra về mộtdấu hiệu

Trang 27

GV: Treo bài làm của vài

nhóm lên bảng và cho HS

nhận xét?

GV: Cho HS làm bài tập trắc

nghiệm sau:( trên bảng phụ)

Điểm kiểm tra toán của một

lớp 7 được ghi trong bảng sau:

Chọn câu trả lời đúng trong

các câu sau:

a) Tổng các tần số của dấu

hiệu thống kê là:

A.9 ; B 45; C 5

b) Số các giá tri khác nhaucủa

dấu hiệu thống kê là:

253035404550

379641

7521031524018050

+) Cách làm bài tập trắc

nghiệm nhiều lựa chọn?

HS:…

HS:…

Hôm sau kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 28

Chương IV

BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Trang 29

Ngày soạn: 28/02/2005 Tuần: 24

Tiết:51 Bài dạy: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức:Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số

 Kĩ năng:Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận khi làm các bài tập trắc nghiệm : Bài tập 3 SGK

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Thước thẳng, compa, bảng phụ

HS:Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+) Giới thiệu sơ lược nội dung chương IV

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1/) Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương

b) Bài mới:

5/ HĐ 1: Nhắc lại về biểu

thức

GV: Ở các lớp dưới ta đã

biết các số được nối với

nhau bởi dấu các phép

tính: cộng; trừ; nhân ;

chia ; nâng lên luỹ thừa,

làm thành một biểu

thức.Vậy em nào có thể

cho ví dụ về một biểu

2.( 5 + 8 ) ( cm)HS: Viết: 3.( 3 + 2)( cm2)

1 Nhắc lại về biểuthức

Trang 30

GV: Hãy viết biểu thức

tính chu vi hình chữ nhật

của bài toán trên?

GV: Khi a = 2, ta có biểu

thức trên biểu thị chu vi

GV: Giới thiệu khái niệm

biểu thức đại số như

SGK

HS: Hình chữ nhật có 2cạnh là : 5 cm và 2 cm

HS: Hoạt động nhóm ?3 SGK

HS: Cử đại diện nhóm trình bày bài làm củanhóm, các HS theo dõi và nhận xét

HS: Đọc to phần chú ý , các HS khác xem SGK

Trang 31

10/ HĐ 3: Củng cố

GV: Cho HS đọc phần :

Có thẻ em chưa biết

GV: Cho HS làm các bài

Luật chơi:Mỗi HS được

ghép đôi 2 ý một lần, HS

sau có thể sửa bài của

bạn liền trước Đội nào

làm đúng và nhanh hơn là

đội thắng.Có 2 đội , mỗi

đội gồm 5 HS

Bài tập 3 SGK:

với hiệu của x và y

+) Nắm vững thế nào là biểu thức đại số?

+) Làm các bài tập: 4;5 trang 27 SGK

+) BT: 1;2;3;4;5 trang 9-10 SBT

+) Đọc trước bài : Giá trị của một biểu thức đại số

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Ngày soạn:02/3/2005 Tuần: 24

Tiết:52 Bài dạy: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I MỤC TIÊU:

Trang 32

 Kiến thức:HS nắm vững cách tính giá trị của một biểu thức đại số

 Kĩ năng: Tính giá trị của một biểu thức đại số ( biết cách trình bày lời giải củadạng toán này)

 Thái độ:Giáo dục tư duy linh hoạt, nhạy bén khi tính giá trị của một biểu thức đại số

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Thước thẳng, bảng phụ, máy tính, phấn màu

HS:Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+) GV gọi HS1 lên bảng chữa bài tập 4 trang 27 SGK?Hãy chỉ rõ các biến trong biểuthức ?( t + x – y)

+) GV gọi HS2 lên bảng chữa bài tập 5 trang 27 SGK?

( câu a) 3.a + m ( đồng) ; câu b) 6.a – n( đồng) )

GV: Nếu với lương một tháng là a= 500 000 đ; thưởng là m= 100 000đ; phạt n = 50000đ Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận được ở câu a và câu b trên? ( GVgọi 2 HS lên bảng tính?)

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:( 1/) Ta nói 1 600 000 là giá trị của biểu thức 3a + m tại a = 500 000và

m = 100 000.Cách tính giá trị của một biểu thức đại số như thế nào?

b) Bài mới:

10/ HĐ 1: Giá trị của một

biểu thức đại số

GV: Cho HS tự đọc vd1

trang 27 SGK

GV: Ta nói 18,5 là giá trị

của biểu thức 2m + n tại

m = 9 và n = 0,5 hay còn

nói Tại m= 9 và n = 0,5

thì giá trị của biểu thức

2m + n là 18,5

GV: Cho HS làm ví dụ 2

trang 27 SGK? ( gọi 2

HS )

GV(?) Vậy muốn tính giá

trị của biểu thức đại số

khi biết giá trị của các

biến trong biểu thức đã

HS: Tự đọc ví dụ 1SGK

HS: Làm ví dụ 2 SGK

HS: …Ta thay các giá trịcho trước đó vào biểuthức rồi thực hiện cácphép tính

1 Giá trị của một biểu thức đại số:

của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến , ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.

Trang 33

cho ta làm thế nào?

HS: Làm trên bảng con

2 Áp dụng( SGK)

15/ Hđ 3: Củng cố luyện

tập.

GV: Tổ chức trò chơi

GV viết sẵn bài tập 6

trang 28 vào 2 bảng phụ,

sau đó cho 2 đội tính

nhanh và điền vào bảng

để biết tên nhà toán học

nổi tiếng của Việt Nam

Thể lệ thi:

+) Mỗi đội cử 9 người xếp

hàng lần lượt ở hai bên

+) Mỗi đội làm ở một

bảng, mỗi HS tính giá trị

một biểu thức rồi điền

các chữ tương ứng vào

các ô trống ở dưới

+) Đội nào tính đúng và

nhanh là thắng

GV: Sau đó GV giới thiệu

sơ lược về thầy giáo LÊ

VĂN THIÊM

Bài tập 6 SGK:

+) Làm các bài tập: 7;8;9 trang 29 SGK + Từ bài 8 đến bài 12 trang 10 – 11 SBT.+) Đọc phần: Có thể em chưa biết

+) Xem trước bài : Đơn thức

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 34

Ngày soạn:04/03/2007 Tuần: 25 Tiết : 53

ĐƠN THỨC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm vững khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức;

quy tắc nhân hai đơn thức

Kĩ năng: Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn; nhận biết được phần hệ số, phần

biến của đơn thức; Thu gọn đơn thức

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi thu gọn đơn thức để xác định phần hệ số,

phần biến, bậc của đơn thức

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / ) Kiểm tra sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ:( 5 / )

+ Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 2x2 – 5 tại x = ½

b) 6m – 2n2 tại m = 1/3; n = -1

GV gọi đồng thời 2 HS lên bảng thực hiện

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:( 1/) Hôm nay ta nghiên cứu một dạng đơn giản của biểu thức đại số?

b) Tiến trình tiết dạy:

GV: Các biểu thức nhóm 4

HS: Hoạt động nhóm:

Nhóm 1 + 2 + 3: Viếtnhững biểu thức có chứaphép cộng, phép trừ

Nhóm 4 + 5 + 6: Viếtnhững biểu thức còn lại

1 Đơn thức

+ Đơn thức là một biểuthức đại số chỉ gồm mộtsố, hoặc một biến, hoặcmột tích giữa các số vàcác biến

Trang 35

+ 5 + 6 vừa viết là các đơn

thức Còn các biểu thức

nhóm 1 + 2 + 3 vừa viết

không phải là đơn thức

GV: Vậy theo em thế nào

HS: Giải miệng ?2 SGKHS: Trả lời miệng

* Chú ý: Số 0 được gọi là

Các biến đó có mặt mấy

lần và được viết dưới dạng

nào?

GV:Ta gọi đơn thức 10x6 y3

là đơn thức thu gọn 10 là

hệ số của đơn thức; x6y là

phần biến của đơn thức

GV: Thế nào là đơn thức

thu gọn?

GV: Các đơn thức ở mục 1,

những đơn thức nào là đơn

thức thu gọn? Những đơn

thức nào không phải là đơn

HS: Đọc chú ý ở SGK

2 Đơn thức thu gọn:

( SGK)

* Chú ý:

7/ HĐ 3: Bậc của đơn thức

GV: Cho đơn thức: 2x5y3z

Đơn thức trên có phải là

đơn thức thu gọn không?

Hãy xác định phần hệ số?

Phần biến? Số mũ của mỗi

biến?

GV: Tổng các số mũ của

các biến là: 5 + 3 + 1= 9

HS: Trả lời được 3 Bậc của đơn thức:

+ Bậc của đơn thức có hệsố khác 0 là tổng số mũcủa tất cả các biến cótrong đơn thức đó

+ Ví dụ:

2x5y3z có bậc là 9

Trang 36

Ta nói 9 là bậc của đơn

thức đã cho

GV: Thế nào là bậc của

đơn thức có hệ số khác 0?

GV: Cho HS đọc chú ý

6/ HĐ 4: Nhân hai đơn thức

GV: Muốn nhân hai đơn

thức ta tiến hành như thế

HS: Đọc phần chú ý

4 Nhân hai đơn thức:

+ Để nhân hai đơn thức tanhân các hệ số với nhauvà nhân các phần biếnvới nhau

5/ HĐ 5: Củng cố thêm

+ Hãy cho biết các kiến

thức cần nắm vững trong

bài học này? Sau đó GV

yêu cầu HS nhắc lại các

khái niệm và kĩ năng đó?

+ Cho HS làm bài tập 13

SGK?

HS: Nêu được

HS: 2 em lên bảng thựchiện, cả lớp cùng làm

4)Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2 / )

+ Học thuộc các kiến thức cơ bản trong bài

+ BTVN: 11 trang 32 SGK; 14, 15, 16, 17, 18 trang 11, 12 SBT

+ Đọc trước bài đơn thức đồng dạng

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

Trang 37

Ngày soạn:06/03/2007 Tuần: 25

Tiết : 54

ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm vững khái niệm hai đơn thức đồng dạng và biết cộng, trừ hai

đơn thức đồng dạng

Kĩ năng: + Nhận biết các đơn thức đồng dạng.

+ Thành thạo cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt khi nhận biết hai đơn thức đồng dạng.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 18 SGK.

Học sinh: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp:( 1 / )

2) Kiểm tra bài cũ:(7 / )

+ Thế nào là đơn thức? Cho ví dụ một đơn thức bậc 4 với các biến x, y, z?

+ Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0? Muốn nhân hai đơn thức ta tiến hànhnhư thế nào? Chữa bài tập 17 trang 12 SBT

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:( 1/)

b) Tiến trình tiết dạy:

10/ HĐ 1: Đơn thức đồng dạng

GV: Cho HS làm ?1 SGK

GV: Các đơn thức viết đúng

theo yêu cầu của câu a là các

ví dụ về đơn thức đồng dạng

Các đơn thức viết đúng theo

yêu cầu của câu b không

phải là đơn thức đồng dạng

với đơn thức đã cho

HS: Thực hiện 1.Đơn thức đồng dạng:

+ Hai đơn thức đồng dạnglà hai đơn thức có hệ sốkhác 0 và có phần biếngiống nhau

+ Ví dụ:

+ Chú ý: Các số khác 0

được coi là những đơn

Ngày đăng: 24/04/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6:  Số các giá trị là - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
Bảng 6 Số các giá trị là (Trang 6)
Bảng tần số Soá con cuûa moãi gia ủỡnh(x) - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
Bảng t ần số Soá con cuûa moãi gia ủỡnh(x) (Trang 10)
Bảng   số   liệu   ban   đầu này phải  có 30 giá trị, trong   đó   có:   4   giá   trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130. - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
ng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị, trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130 (Trang 13)
Bảng tần số được lập từ bảng 1: - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
Bảng t ần số được lập từ bảng 1: (Trang 15)
Bảng tần số ; kí hiệu là M o . Ví dụ: Trong bảng 22 SGK có M o  = 39. - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
Bảng t ần số ; kí hiệu là M o . Ví dụ: Trong bảng 22 SGK có M o = 39 (Trang 22)
Bảng sau: trình bày ( 1 nhóm) trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M o - Giáo án DS 7 4 cột chương 3 + 4
Bảng sau trình bày ( 1 nhóm) trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M o (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w