- Giáo viên giảng Đường thẳng là một tập hợp điểm đường thẳng không bị giới hạn về hai phía - Quan sát hình vẽ trên bảng cho biết đường thẳng a và đường thẳng b đường thẳng nào dài hơn..
Trang 1Chương I ĐOẠN THẲNG
Tuần 6 Ngày soạn: 15/9/2010
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ điểm , đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm , đường thẳng
- Biết ký hiệu điểm , đường thẳng
- Biết sử dụng ký hiệu ∈ ; ∉
3/ Thái độ: Học sinh biết các khái niệm hình học như điểm , đường thẳng là sản phẩm của sự trừu tượng
hóa các đối tượng hiện thực nên người ta không định nghĩa điểm , đường thẳng mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm , đường thẳng
II.- Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV: Sách giáo khoa ,thước thẳng ,bảng phụ
2-HS: Thước thẳng, bảng nhóm
III.- Hoạt động dạy học:
1 / Ổn định tình hình lớp : (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2./ Bài mới :
7’ Hoạt động 1: Giới thiệu
điểm
- Quan sát hình 1 SGK rồi
đọc tên các điểm
- Nhận xét và cho biết cách
viết tên điểm , cách vẽ
-HS: Điểm A, điểm C
1 - Điểm :
• A • B
• M
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của
Trang 2tên điểm trong hình
- GV: + Hai điểm phân
biệt là hai điểm không
trùng nhau
+ Bất cứ hình nào cũng
là tập hợp của những điểm
điểm
- Người ta dùng các chữ cái in hoa A , B , C để đặt tên cho điểm
- Bất cứ hình nào cũng là
tập hợp của các điểm
Một điểm cũng là một hình
10’ Hoạt động 2: Đường thẳng
- Giáo viên nêu hình ảnh
đường thẳng
- Giáo viên giảng Đường
thẳng là một tập hợp điểm
đường thẳng không bị giới
hạn về hai phía
- Quan sát hình vẽ trên
bảng cho biết đường thẳng a
và đường thẳng b đường
thẳng nào dài hơn
(GV củng cố kỷ không thể
so sánh hai đường thẳng)
Học sinh quan sát hình 3 SGK Đọc tên đường thẳng ,nói cách viết tên đường thẳng ,cách vẽ đường thẳng
2- Đường thẳng :
b a
- Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn , nét bút chì vạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho ta hình ảnh của đường thẳng
- Người ta dùng các chữ cái thường a , b, m … để đặt tên cho đường thẳng
10’ Hoạt động 3: Quan hệ
giữa điểm và đường thẳng
-Quan sát hình 4 em có
nhận xét điều gì?
- Ta còn nói : Điểm A thuộc
đường thẳng d hay đường
thẳng d đi qua điểm A hay
đường thẳng d chứa điểm A
Ta còn nói : Điểm B không
không thuộc đường thẳng d
hay đường thẳng d không đi
qua điểm B hay đường
thẳng d không chứa điểm B
-GV: yêu cầu Hs làm bài
tập ?
a
EC
-HS: Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d
Học sinh vẽ vào vở bài tập hình 5 và trả lời các câu hỏi a) , b) , c) a) Điểm C thuộc đường thẳng aĐiểm E không thuộc đường thẳng a
III - Điểm thuộc đường thẳng – Điểm không thuộc đường thẳng :
Trang 3b) C a ; E a
c) HS vẽ 15’ Hoạt động 4: Củng cố Bài tập 1 tr 104 SGK Yêu cầu HS đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6 SGK GV: Yêu cầu HS xem hình và trả lời các câu hỏi a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào? Điểm B thuộc những đường thẳng nào? b) Những đường thẳng nào đi qua điểm B? những đường thẳng nào đi qua điểm C? c) Điểm D nằm trên đường thẳng nào và khơng nằm trên đường thẳng nào? HS: Lên bảng thực hiện HS: a) Điểm A thuộc đường thẳng p và đường thẳng q Điểm B thuộc đường thẳng m, đường thẳng n và đường thẳng p b) Đường thẳng m,n,p cùng đi qua điểm B Đường thẳng m, q cùng đi qua điểm C c) Điểm D nằm trên đường thẳng q Điểm D không nằm trên đường m, n, p 4) Dặn dò Hs chuẩn bị cho tiết sau (2’) -Nắm được cách đặt tên cho điểm, đường thẳng -Biết vẽ điểm, đường thẳng Biết nhận biết điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng -BTVN: 2, 4,5,6,7 tr 104, 105 SGK -Xem trước bài “Ba điểm thẳng hàng” IV-Rút kinh nghiệm:
Tuần 7 Ngày soạn: 20/9/2010
Tiết 2
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
M
a
B
p
q
Trang 4A D C R S T
Ba điểm thẳng hàng Ba điểm không thẳng hàng
I.- Mục tiêu:
1- Kiến thức cơ bản:
- HS biết Khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
-Biết điểm nằm giữa hai điểm
2-Kỹ năng:
-HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
-Biết dùng thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3- Thái độ:
HS học tập sôi nổi, tích cực, cẩn thận
II.- Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV: Sách giáo khoa ,thước thẳng ,bảng phụ
2-HS: Thước thẳng, bảng nhóm
III.- Hoạt động dạy học:
1 / Ổn định tình hình lớp : (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ (7’)
GV: Vẽ hình và viết ký hiệu theo cách diễn đạt sau:
a) Điểm C nằm trên đường thẳng a
b) Điểm B nằm ngoài đường thẳng b a b
a) Giới thiệu: Em hãy lấy 2 điểm M, N nằm trên đường thẳng a, lấy hai điểm D,E nằm trên đường thẳng
B GV giới thiệu C,M,N thẳng hàng; B,D,E không thẳng hàng
b)Tiến trình tiết dạy:
10’ Hoạt động 1: Thế nào là ba
điểm thẳng hàng
1)Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
C D
Trang 5Lấy 3 điểm A,C,D cùng thuộc
đường thẳng a
GV: Ta nói 3 điểm A,C,D thẳng
hàng
Vậy khi nào ba điểm được gọi
là thẳng hàng?
GV: Vẽ đường thẳng b, lấy 2
điểm A,C thuộc đường thẳng b,
B không thuộc đường thẳng b
GV: Ta nói ba điểm A,B,C
không thẳng hàng
Vậy khi nào ba điểm không
thẳng hàng?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 8
tr 106
Gv: Vậy để vẽ ba điểm thẳng
hàng chúng ta làm thế nào?
C D A
HS: Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc một đường thẳng
HS: Thực hiện B
A C
HS: Khi ba điểm không thuộc bất kỳ đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng
Hs dùng thước thẳng để kiểm tra
HS: Để vẽ ba điểm thẳng hàng,
ta vẽ một đường thẳng và lấy ba điểm thuộc đường thẳng đó
A
A, C, D thẳng hàng
B
A CA,B,C không thẳng hàng
10’ Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba
điểm thẳng hàng
GV: Em hãy vẽ ba điểm A,B,C
thẳng hàng
GV: Em hãy tự đọc SGK trong
thời gian 4 phút tìm hiểu mối
quan hệ gữa ba điểm A,B,C
GV: Hai điểm A,B ở vị trí nào
so với điểm C?
GV: Hai điểm B,C nằm ở vị trí
nào so với điểm A?
GV: Hai điểm A,C nằm ở vị trí
nào so với điểm B?
GV: Trong ba điểm A,B,C điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại?
GV: Như vậy, trong ba điểm
thẳng hàng có mấy điểm nằm
giữa hai điểm còn lại?
HS: thực hiện
A B CHS: Tự đọc SGK
HS: hai điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm C
HS: Hai điểm B,C nằm cùng phía đối với điểm A
HS: Hai điểm A,C nằm khác phía đối với điểm B
HS: Trong ba điểm A,B,C điểm
B nằm giữa hai điểm A, CHS: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2)Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Trang 6GV: Gọi HS lần lượt trả lời
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
GV: Hãy điền vào chỗ trống
a) Điểm … nằm giữa hai điểm
M và N
b)Điểm R và N nằm ……đối với
điểm M
c)Hai điểm … nằm khác phía
đối với ……
HS: Bộ ba điểm thẳng hàng là B,D,C; B,E,A ; D,E,G Bộ ba điểm không thẳng hàng là: B,E,G ; G,A,C HS: Hoạt động nhóm, trình bày a) M N P b) C E D T Q c) R HS: Điền a) R b)cùng phía c)M,N đối với R tên a) Tất cả bộ ba điểm thẳng hàng b)Hai bộ ba điểm không thẳng hàng D C B E G A Bài tập 2:Vẽ a)Ba điểm M,N,P thẳng hàng b)Ba điểm C,E,D thẳng hàng sao cho điểm E nằm giữa hai điểm C và D c)Ba điểm T,Q,R không thẳng hàng Bài tập 3: Xem hình M R N 4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’) -Nắm được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng -Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng -BTVN: 12,13 SGK; 6,7,8 SBT -Xem trước bài “Đường thẳng đi qua hai điểm” IV-Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tiết 3
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I-Mục tiêu:
1-Kiến thức:
HS hiểu được :”Có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước”
Nắm được khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
Biết thêm hai cách đặt tên cho đường thẳng
Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
2-HS: Thước thẳng, bảng nhóm
III.- Hoạt động dạy học:
1- Ổn định tình hình lớp : (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ (7’)
GV: Khi nào ba điểm thẳng hàng? Khi nào ba điểm không thẳng hàng?
Aùp dụng: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua điểm a
Cho 2 điểm C, D vẽ đường thẳng đi qua hai điểm C,D
HS: Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc một đường thẳng
Ba điểm không thẳng hàng khi chúng không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng
GV:Yêu cầu HS tự đọc SGK
cách vẽ đường thẳng đi qua 2
điểm
GV: Gọi 1 HS lên bảng thực
hiện vẽ đường thẳng đi qua 2
điểm A,B cho trước
GV: Có bao nhiêu đường thẳng
đi qua hai điểm A,B?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 15
SGK
-Có nhiều đường không thẳng đi
qua hai điểm A, B
-Chỉ có một đường thẳng đi qua
hai điểm A,B
GV: Em hãy vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm P,Q
HS: Đọc cách vẽ
HS: Lên bảng thực hiện
A B
HS: Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua hai điểm A,B
HS: Đúng ĐúngHS: Vẽ
1)Vẽ đường thẳngCó 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua hai điểm A,B
Bài tập 15 tr 109
A B
10’ Hoạt động 2: Tên đường thẳng
GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK
trong thời gian 3’
GV: Có mấy cách đặt tên cho
đường thẳng?
GV: Hãy vẽ hình minh họa cho
mỗi cách
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?
GV: Đường thẳng AB và đường
thẳng AC là hai đường thẳng
HS: Nếu đường thẳng đi qua 3 điểm A,B,C ta gọi
Đường thẳng AB hoặc BC hoặc AC
2) Tên đường thẳng a
x y
A B
A B C
10’ Hoạt động 3: Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song
GV: Cho 3 điểm A,B,C không
thẳng hàng Hãy vẽ đường
thẳng AB, AC
GV: Hai đường thẳng AB và AC
có mấy điểm chung?
Trang 9GV: Ta nói hai đường thẳng AB
và AC cắt nhau và A gọi là giao
điểm Vậy thế nào là hai đường
thẳng cắt nhau?
GV: Vậy hai đường thẳng trùng
nhau có mấy điểm chung?
GV: Vậy nếu hai đường thẳng
có hai điểm chung thì hai đường
thẳng đó như thế nào?
GV: Cho hình vẽ
x
y
GV: Hai đường thẳng x, y gọi là
hai đường thẳng song song, dù
có kéo dài mãi về hai phía
chúng cúng không có điểm
chung nào Vậy thế nào là hai
đường thẳng song song?
GV: Yêu cầu HS đọc phần chú
HS: hai đường thẳng không trùng nhau là hai đường thẳng phân biệt
Hai đường thẳng phân biệt hoặc cắt nhau hoặc song song
đường thẳng có 1 điểm chung Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung nào
10’ Hoạt động 3: Củng cố
GV: Yêu cầu HS vẽ
GV: Hai đường thẳng bất kỳ có
mấy vị trí tương đối?
HS: Vẽ
A B
C D
Có tất cả 6 đường thẳngHS: Hai đường thẳng có b vị trí tương đối
-Cắt nhau, song song, trùng nhau
Bài tập 17 tr 109
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)
-Nắm được khái niệm đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau
-Biết cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
-BTVN: 15,18,20,21 SGK; 15,16,17,18 SBT
-Tiết sau thực hành
Trang 10Tuần 10 Ngày soạn 10/10/2010
Rèn HS tính cẩn thận, chính xác
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2-HS: Thước thẳng, bảng nhóm
III-Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ (7’)
GV: Em hãy cho biết có mấy cách đặt tên cho đường thẳng? Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy, A không thuộc xy
HS: Có 3 cách đặt tên cho đường thẳng
-Dùng 1 chữ cái thường
-Dùng 2 chữ cái thường
-Dùng 2 điểm thuộc đường thẳng
Vẽ hình:
GV: Nhận xét, cho điểm
3-Bài mới:
a)Giới thiệu: Điểm O chia đường thẳng xy thành hai phần Điểm O và 1 phần đường thẳng xy gọi là một
tia gốc O Vậy thế nào là một tia gốc O? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học hôm nay
b)Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Tia
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ
đường thẳng xy và O ∈ xy
x
A
Tia Ax(Nửa đường thẳng Ax)
A
Trang 11GV: Điểm O đã chia đường
thẳng xy làm mấy phần?
GV: Hình gồm điểm O và một
phần đường thẳng bị chia ra bởi
O là một tia gốc O
GV: Thế nào là một tia gốc O?
GV: Vậy trên hình ta có mấy
tia? Đó là các tia nào?
GV: Vì tia là một nửa đường
thẳng nên tia bị giới hạn phía O,
khi viết kí hiệu tia ta viết gốc
HS: Thu thập thông tin
HS: Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bịchia ra bởi O là một tia gốc O
HS: Trên hình ta có hai tia Ox và Oy
HS: Các tia là: Ox, Oy, Oz
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bịchia ra bởi O là một tia gốc O
Ta có hai tia: Ox và Oy
O là điểm gốc
8’ Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và
cho biết đặc điểm của hai tia Ox
và Oy
GV: Hai tia có đặc điểm như
trên gọi là hai tia đối nhau Vậy
thế nào là hai tia đối nhau?
GV: Yêu cầu HS đọc nhận xét
SGK
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
GV: Vì điểm B nằm trên tia Ay
nên ta có thể gọi đó là tia AB
Do đó Ay và Ab là hai tia trùng
nhau
HS: Ox và Oy là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng
HS: Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng
HS: Đọc nhận xét
HS: Hoạt động nhómTrình bày
a) Ax và By không đối nhau vì không chung gốc
b) Các tia đối nhau: Ax và Ay ;
Bx và By
2-Hai tia đối nhau:
Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
7’ Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau
GV: Yêu cầu HS vẽ tia Ax
Lấy điểm B thuộc tia Ax
GV: Ta nói tia Ax và AB là hai
tia trùng nhau
GV: Hai tia không trùng nhau ta
gọi là hai tia phân biệt
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?2
HS: Vẽ tia AxHS: Thu thập thông tin
x
Trang 1210’ Hoạt động 4: Củng cố
GV: Gọi HS lần lượt điền vào
bảng
GV: a)Trong các tia
MN,MP,MQ,NP,NQ có những
ta nào trùng nhau?
b) Trong các tia MN, NM, MP
có tia nào đối nhau?
c)Nêu tên 2 tia gốc P
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
HS:
a) Tia gốc O b) 2 tia đối nhau c) -AB, AC -CA, CB -Trùng nhau HS: Các tia trùng nhau
- MN, MP,MQ
- NP, NQ HS: Không có tia nào đối nhau HS: PN, PQ
HS: Hoạt động nhóm Trình bày
a) Ox và Oy b) O nằm giữa M,N
Bài tập 22 tr112 SGK (bảng phụ)
Bài tập 23 tr112 SGK
Bài tập 28 tr 113 SGK (Treo bảng phụ)
4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)
-Nắm được tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
-BTVN: 29, 30, 31, 32 SGK
-Xem trước bài đoạn thẳng
IV-Rút kinh nghiệm:
N
P Q
Trang 13Tuần 11 Ngày soạn 20/10/2010
-Vẽ đoạn thẳng
-Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
-Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3-Thái độ:
Giáo dục Hs tính cẩn thận, chính xác
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2-HS: Thước thẳng, bảng nhóm
III-Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ (7’)
GV: Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ hai tia AB, AC
a) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại điểm M nằm giữa B,C
b) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại điểm N không nằm giữa BC
HS: Tiến hành vẽ
GV: Nhận xét, cho điểm
3-Bài mới:
a)Giới thiệu: GV: Trên hình ngoài các tia và các đường thẳng ta còn có một dạng hình khác đó là đoạn
thẳng Vậy thế nào là đoạn thẳng, cách vẽ đoạn thẳng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay GV phát phiếu KWL yêu cầu HS hoàn thành cột K và W
b)Tiến trình tiết dạy:
Trang 14TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’ Hoạt động 1: Hình thành định
nghĩa
GV: Lấy hai điểm A, B Nối
liền hai điểm A,B bằng thước
thẳng
GV: Hình vẽ trên có bao nhiêu
điểm?
GV: Hình vẽ trên ta gọi là đoạn
thẳng AB Vậy đoạn thẳng AB
là gì?
GV: Hai điểm A, B gọi là hai
mút hay hai đầu đoạn thẳng
GV: Gọi HS điền vào bảng
hoàn thành bài tập 33 tr 115
SGK
GV:Cho hai điểm M, N Vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm
M,N Lấy hai điểm E, F thuộc
đường thẳng M, N Trên hình có
các đoạn thẳng nào?
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện
GV: Đoạn thẳng AB và AC có
mấy điểm chung?
GV: Ta nói đoạn thẳng AB và
AC cắt nhau
HS: Thực hiện
HS: Hình vẽ trên có vô số điểm
Đó là hai điểm A, B và các điểm nằm giữa A, B
HS: Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A, B
HS: Thu thập thông tin
HS: Điền vào bảnga) R, S
b)R, Sc) hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P, Q
HS: Vẽ hình
M E F N
Các đoạn thẳng là: MN, ME, MF,
EF, EN, FNHS: Lên bảng vẽ hình A
B C
Các đoạn thẳng AB, BC, ACGV: Đoạn thẳng AB, AC có 1 điểm chung
1)Đoạn thẳng AB là gì?
B
A
Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A, B
Hai điểm A, B gọi là hai mút hay hai đầu đoạn thẳng AB
Bài tập 33 tr 115a) Hình gồm hai điểm……… Và tất cả các điểm nằm giữa
………… gọi là đoạn thẳng RS.b)Hai điểm ………… được gọi là hai mút đoạn thẳng RS
c) Đoạn thẳng PQ là hình gồm………
Bài tập: vẽ 3 đường thẳng a, b,
c cắt nhau đôi một tại 3 điểm
A, B, C Chỉ ra các đoạn thẳng có trên hình
10’ Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt
đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường
thẳng
GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK HS: Tự đọc SGK
2)Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
Trang 15trong thời gian 3’ Treo bảng
H2: Đoạn thẳng cắt tia
H3: Đoạn thẳng cắt đường thẳngH4:Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng tại mút
H5: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳngH6:Đoạn thẳng cắt tia
10’ Hoạt động 3: Củng cố
GV: Yêu cầu HS lựa chọn đáp
án đúng
GV: Đường thẳng a có đi qua
mút của đoạn thẳng nào không?
GV:Đường thẳng a cắt đoạn
thẳng nào? Không cắt đoạn
A CBài tập 39 tr 116
(treo bảng phụ)
4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)
-GV: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu KWL Kiểm tra chéo GV nhận xét
-Học thuộc và hiểu khái niệm đoạn thẳng
-Biết biểu diễn đoạn thẳng cắt tia, cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng
-BTVN: 37, 38 SGK; 31, 32, 34,35 SBT
IV-Rút kinh nghiệm:
B
Trang 16HS biết sử dụng thước thẳng có chia khoảng để đo độ dài đoạn thẳng
Nắm được sự khác nhau giữa đoạn thẳng và độ dài (Khoảng cách có thể bằng 0, còn độ dài đoạn thẳng là một số dương)
Biết so sánh hai đoạn thẳng
3-Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS khi đo đoạn thẳng
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước cuộn… đo độ dài, bảng phụ vẽ hình
điểm
11
16
5
10
ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Trắc nghiệm
a) Cho hình vẽ Điền kí hiệu ∈ ∉, vào ô thích hợp
C a ; D a C D
b) Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm………
hai điểm còn lại a
c) Hai đường thẳng song song ………… điểm chung
d) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia………
Trang 17Câu 2: Vẽ hai đường thẳng a, b Trên đường thẳng a lấy ba điểm A,B,C sao cho B nằm giữa A,C Trên đường thẳng b lấy ba điểm D,E,F sao cho E nằm giữa D và F Vẽ các đoạn thẳng AE,BD cắt nhau tại I Vẽ các đoạn thẳng AF,CD cắt nhau tại K Vẽ các đoạn thẳng BF,CL cắt nhau tại L
Kiểm tra xem các điểm I,K,L có thẳng hàng không?
`ĐÁP ÁNCâu 1:
a) ∈ ∉, (1 đ) b) nằm giữa c) không có d) đối nhau
Câu 2:
2-HS: Thước thẳng có chia khoảng, các loại thước đo độ dài mà em có
III-Hoạt động dạy học:
1-Oån định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
HS hoàn thành cột K và W
b) Tiến trình tiết dạy:
10’ Hoạt động 1: Độ dài đoạn
thẳng
GV: Gọi HS lên bảng vẽ đoạn
thẳng AB
GV: Để đo đoạn thẳng AB ta
dùng dụng cụ nào?
GV: Hướng dẫn HS cách đo
Đặt thước đi qua 2 điểm A,B
sao cho điểm A trùng với vạch
số 0 Điểm B trùng với vạch
nào trên cạnh thước đó chính
là độ dài đoạn thẳng AB
GV: Yêu cầu HS lên đo đoạn
thẳng AB
GV:Như vậy mỗi đoạn thẳng
có mấy độ dài, độ dài đoạn
thẳng là một số như thế nào?
HS: Lên bảng vẽ đoạn thẳng
AB Cả lớp vẽ đoạn thẳng AB vào vở
HS: Dùng thước thẳng có chia khoảng
HS: Tiếp nhận thông tin
HS:Đo và ghi kết quả
HS: Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương
1) Độ dài đoạn thẳng A
BĐộ dài đoạn thẳng AB là
Kí hiệu: AB = ……cm Hoặc BA =……….cm
Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương
B
Trang 18GV: Nhấn mạnh : một số
dương tức là độ dài đoạn thẳng
là một số lớn hơn 0 (không thể
bằng 0)
GV: Dựa vào hình vẽ và cách
đo ta có thể nói A cách B một
khoảng …….cm hay khoảng
cách giữa hai điểm A,B
là……… cm
Khi điểm A trùng với điểm B
thì khoảng cách giữa A,B bằng
bao nhiêu?
GV: Như vậy khoảng cách có
thể bằng 0 Từ đó em hãy cho
biết độ dài khác khoảng cách
như thế nào?
GV:Yêu cầu HS tiến hành đo
chiều dài, chiều rộng của bàn
học theo nhóm khăn trải bàn
GV:Em hãy so sánh chiều dài
và chiều rộng của bàn học
GV: Để so sánh hai đoạn thẳng
ta làm thế nào? ⇒ phần 2
HS: Tiếp nhận thông tin
HS: Tiếp nhận thông tin
HS: Khi điểm A trùng với điểm
B thì khoảng cách A, B bằng 0
HS: Độ dài đoạn thẳng luôn lớn hơn 0, khoảng cách có thể bằng 0
HS: Tiến hành đo và điền vào bảng nhóm trong 4’
GV:Cho 2 đoạn thẳng để biết
đoạn thẳng nào dài hơn ta làm
thế nào?
GV: Yêu cầu HS tiến hành
hoạt động theo nhóm Ch biết
khi nào 2 đoạn thẳng bằng
nhau? Khi nào đoạn thẳng này
dài hơn đoạn thẳng khi?
GV: Vẽ hình SGK
GV: Vậy khi nào ngắn hơn?
GV: yêu cầu HS lên bảng điền
Đoạn thẳng này dài hơn đoạn thẳng kia khi độ dài đoạn thẳng này lớn hơn độ dài đoạn thẳng kia
HS: Khi độ dài đoạn thẳng này nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng kiaHS: AB = CD
Trang 19GV: Treo bảng phụ bài tập ?1
(hướng dẫn HS cách đánh dấu
đoạn thẳng bằng nhau)
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?
2
GV:Cho HS làm bài tập ?3
Kiểm tra xem 1 inch =? cm
EG > ABHS: Cả lớp làm vào vởa) EF = GH ; AB = IKb) EF < CD
HS: Trả lờia) AB > CDb) AB = CDc) Nếu a>b thì AB>CD Nếu a=b thì AB = CD Nếu a<b thì AB <CD
HS: Tiến hành làma)Thước cuộnb)Thước gấpc)Thước xíchHS: Tiến hành đo
Bài tập: Kết luận gì về độ dài các đoạn thẳng sau:a) AB = 5cm
CD = 4 cmb) AB = 3cm
CD = 3cmc) AB = a (cm)
CD = b (cm)(a,b ∈N*)
20’ Hoạt động 3: Củng cố + kiểm
tra 15’
GV: Trên hình vẽ có bao nhiêu
đoạn thẳng
GV: Gọi 1 HS lên bảng đo
GV: Gọi Hs nhắc lại nhận xét
về độ dài đoạn thẳng
HS: Làm bài
Bài tập 43 tr 47 SGK A
B C
4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (4’)
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu KWL, kiểm tra chéo, nhận xét
- Nắm kĩ nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng
-HDVN: Tính chu vi hình ABCD, ta đo độ dài 4 đoạn thẳng A
-Xem trước bài khi nào thì AM + MB = AB?
B
D C
IV-Rút kinh nghiệm:
Trang 20HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
Bước đầu biết vận dụng hệ thức AM +MB = AB khi M nằm giữa hai điểm A và B để giải các bài toán đơn giản
3-Thái độ:
-Bước đầu tập suy luận để giải toán
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1-GV:Thước thẳng có chia khoảng, thước cuộn, phấn màu, bảng phụ, phiếu KWL
2-HS: Thước thẳng có chia khoảng
III-Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp: (1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1 6A2
2-Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Vẽ ba điểm A,M,B thẳng hàng sao cho M nằm giữa A,B
Đo các đoạn thẳng có trên hình vẽ
Trang 21a)Giới thiệu: Em cĩ nhận xét gì về AM + MB với AB? Dựa vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài mới Phát phiếu KWL, yêu cầu HS hồn thành cột K và W.
b) Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’ Hoạt động 1: Khi nào thì
AM+MB=AB?
GV: Gọi 1 Hs lên bảng vẽ
đoạn thẳng AB Vẽ điểm M
nằm giữa hai điểm AB Đo
ta cĩ: AM + MB = AB
HS: Vẽ và đo N
A B
AB = …….; AN=……
BN=………
AN+NB ABHS: Nếu điểm N khơng nằm giữa A,B thì AN + NB ABHS: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A,B thì AM + MB =
AB và ngược lại
HS: tự đọc SGKTrình bày:
Vì M nằm giữa A,B nên
AM + MB = ABThay AM = 3cm, AB = 8cm
3 + MB = 8Suy ra: MB = 8 – 3 = 5Vậy MB = 5 cm
HS: Ta dùng thước thẳng cĩ
1-Khi nào AM + MB = AB?
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A,B thì AM + MB =
AB và ngược lại
Trang 22chia khoảng, thước gấp, thước cuộn
5’ Hoạt động 2: Một vài dụng cụ
đo
GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK
GV: Nếu khoảng cách giữa
hai điểm lớn hơn độ dài thước
cuộn ta làm thế nào?
HS: Đọc SGKHS: Nếu khoảng cách giữa hai điểm lớn hơn độ dài thước cuộn ta dùng thước cuộn liên tiếp đo nhiều lần
2-Một vài dụng cụ đo:
15’ Hoạt động 3: Củng cố
GV: Gọi 1 HS lên bảng thực
hiện
GV: Yêu cầu HS tiến hành
hoạt động theo nhóm đo
chiều rộng, chiều dài của lớp
học
HS: Trình bày
Vì N nằm giữa I,K Suy ra IN + NK = IKThay IN = 3cm; NK = 6cmNên IK = 3+6 = 11 (cm)
HS: Trình bày
Vì M nằm giữa E, F nên
EM + MF = EFThay EM = 4cm, EF = 8cmSuy ra 4 + MF = 8
Nên MF = 8-4 = 4(cm)Vậy EF = MF
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm
Trình bày:
Chiều rộng của lớp học là:
1,25.4 + 0,2.1,25 = 5+0,25 = 5,25 (m)
Bài tập 46 tr 21 SGK
I N K
Bài tập 47 tr 121 SGK:
Bài tập 48 tr 121 SGK:
4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (3’)
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu KWL, kiểm tra chéo, nhận xét
-Học kĩ nội dung bài học
Trang 23- HS nắm được trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị độ dài) (m > 0)
-Trên tia Ox, nếu OM =a, ON = b (a<b) thì điểm M nằm giữa O và N
2-Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Khi nào thì AM + MB = AB?
Trên đường thẳng a, vẽ ba điểm A,B,C sao cho B nằm giữa AC, AB = 10cm, AC = 30 cm
Trang 24b) Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng
trên tia
GV: Yêu cầu HS đọc VD
GV: Để vẽ đoạn thẳng ta cần
biết hai mút của nĩ Ở ví dụ
này mút nào đã biết, cần xác
OM là đoạn thẳng cần vẽ
HS: Trên tia Ox bao giờ cũng
vẽ được 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = a (đơn vị độ dài)
HS: Vẽ đoạn thẳng ABHS:Vẽ tia Cy
HS: Đặt compa sao cho mũi nhọn trùng với điểm A, mũi kia trùng với điểm B Giữ nguyên khẩu độ compa, đặt compa sao cho mũi nhọn trùng với C, mũi kia nằm trên tia sẽ cho ta điểm D
1-Vẽ đoạn thẳng trên tia:VD:Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM cĩ độ dài bằng 2cm
O M
VD:Cho đoạn thẳng AB, vẽ đoạn thẳng CD bằng đoạn thẳng AB
10’ Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn
O M N xHS: Ta thấy điểm M nằm giữa
O và N vì OM<ON
HS: Trên tia Ox nếu cĩ OM =
a, ON = b mà 0 <a < b thì M nằm giữa O và N
2-Vẽ hai đoạn thẳng trên tia: Trên tia Ox nếu cĩ OM = a,
ON = b mà 0 <a < b thì M nằm giữa O và N
O M N x
Trang 25GV: Yêu cầu HS làm bài
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
HS:
O M N x
Vì OM < ON nên điểm M nằm giữa O và N
Suy ra: OM + MN = ONNên MN = ON – OM = 6 - 3 = 3 cm Vậy OM = ONHS: Hoạt động nhóm
Bài tập 53 tr 124 SGK
Bài tập 54 SGK
4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (3’)
-Hoàn thành phiếu KWL, kiểm tra chéo, nhận xét
-Học thuộc các nhận xét
-Hoàn thành các bài tập sau:55,56,57 SGK
-Xem trước bài trung điểm của đoạn thẳng
IV-Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Tuần 15 Ngày soạn 17/11/2010Tiết 10
TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I / MỤC TIÊU :
1-Kiến thức : HS định nghĩa được trung điểm của đoạn thẳng, biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng 2-Kĩ năng: Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai
tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thảng
3-Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi đo và gấp giấy.
II / CHUẨN BỊ :
+ GV: SGK, thước đo đôï, compa, sợi dây, thanh gỗ.
+ HS : Thước đo độ dài, compa,sgk, bảng nhóm.
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp và đồ dùng học tập của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi:
Trên tia 0x vẽ hai đoạn thẳng 0A = 2cm; 0B = 4cm
a) Trong ba điểm 0,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
b) So sánh 0A và AM?
Đáp án: Hình vẽ (2 điểm)
0A < 0B nên điểm A nằm giữa 0 và B (2 điểm)
Tính được : AB = 2cm (4 điểm)
0A = AB (2 điểm)
B A
0 . x
3 Giảng bài mới :
a.Giới thiệu bài: A nằm giữa 2 điểm O và B, A cách đều O và B nên A là trung điểm của đoạn thẳng
OB Trung điểm của đoạn thẳng là gì? Tiết học hôm hay ta xét xem
b Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
15’ Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn thẳng