Bài mới: Phân công tổ nhóm tập luyện-chọn cán sự môn học + chọn biên chế tổ của lớp học.. Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung môn học.. Mục đích yêu cầu: A- Tập đọc - Đọc đún
Trang 1-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Mở đầu:
- G/V giới thiệu khái quát nội dung
chương trình phân môn Tập đọc của
học kì I lớp 3
- 1 HS đọc thành tiếng tên của các chủ
điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người
+ Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào
khi nói chuyện với nhà vua? Cậu bé có
tự tin không?
+ Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua
- Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được như vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay, Cậu bé thông minh
b) Luyện đọc:
Đọc mẫu:
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
Trang 2- Theo dõi và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc
- HS đọc đoạn 1
+ Tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh + Bối rối, lúng túng
* Khi đươc lệnh vua ban, cả làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kì quặccủa nhà vua
+ Nơi nào thì được gọi là kinh đô? + Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng
- Theo dõi và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc
- HS đọc đoạn 2
+ Đến trước kinh đô, cậu bé kêu
khóc om sòm, vậy om sòm có nghĩa
là gì?
+ Om sòm là nghĩa ầm ĩ, gây náo động
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn
3
- HS đọc đoạn 3
+ Sứ giả là người như thế nào? + Sứ giả là người được vua phái đi giao hiệp
với người khác, nước khác,…
+ Thề nào là trọng thưởng? + Trọng thưởng nghĩa là tặng cho phần thưởng
lớn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS cả lớp đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm
người tài giỏi?
+ Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống
+ Dân chúng trong vùng như thế
nào khi nhận được lệnh của nhà
vua?
+ Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
+ Vì sao họ lại lo sợ? + Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà vua
lại bắt nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có một bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đôđể gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé với Đức Vua như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
+ Cậu bé làm thế nào để gặp được
nhà vua?
+ Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
+ Khi gặp được Đức vua, cậu bé đã
nói với ngài điều vô lí gì?
+ Cậu bé đã nói với Đức vua là bố của cậu mới đẻ em bé
+ Đức vua đã nói gì khi nghe cậu bé
nói điều vô lí ấy?
+ Đức vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà
vua như thế nào?
+ Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phải nộp 1 con gà trống biết đẻ
Trang 3- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lí là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
* Đàn ông không thể đẻ → Gà trống không thể đẻ trứng
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu điều gì?
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
+ Có thể rèn được một con dao từ
một chiếc kim không?
+ Không thể rèn được
+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức vua làm
một việc không thể làm được?
+ Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả tâu với Đức vua rèn cho cậu một con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà Đức vua không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm bamâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
* Từ một chiếc kim khâu không rèn được dao sắc → Từ một con chim sẻ không thể làm được ba mâm cỗ
+ Sau hai lần thử tài, Đức vua quyết
định như thế nào?
+ Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài
+ Cậu bé trong truyện có gì đáng
khâm phục?
+ Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí
+ Câu chuyện này nói lên điều gì? + Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
d) Luyện đọc lại bài:
- HS chia thành các nhóm nhỏ thực hành luyện đọc theo từng vai
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt - 3, 4 nhóm thi đọc
4 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại đại ý của bài
- Dặn dò: Về nhà coi lại bài và học
bài; chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
A Mục tiêu :
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
Trang 42 Mở đầu:
- Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu
- G/V treo tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh 1 - HS quan sát kĩ bức tranh 1
+ Lệnh của Đức vua là gì? + Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng
phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
+ Dân làng có thái độ ra sao khi
nhận được lệnh của Đức Vua?
+ Dân làng vô cùng lo sợ
- Kể thành đoạn
- 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
b) Hướng dẫn kể đoạn 2:
+ Khi gặp được vua, cậu bé đã làm
gì, nói gì?
+ Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố conmới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi
+ Thái độ của Đức Vua như thế nào
khi nghe điều cậu bé nói?
+ Đức vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được
c) Hướng dẫn kể đoạn 3:
+ Lần thử tài thứ 2, Đức Vua yêu
cầu cậu bé làm gì?
+ Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? + Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu
thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
+ Đức Vua quyết định thế nào sau
lần thử tài thứ hai?
+ Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyệnthành tài
- Theo dõi và tuyên dương - HS kể lại chuyện (2 lần) Mỗi lần 3 HS
4 Củng cố, dặn dò:
+ Em có suy nghĩ gì về Đức Vua
trong câu chuyện vừa học?
+ Đức Vua trong câu chuyện là một ông vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để tìm được người tài
- Dặn dò: HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 5A Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phát triển viết số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại từ lớn đến bé
- L m BT1,2,3,4.àm BT1,2,3,4
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số
b) Ôn tập về đọc viết số:
- G/V đọc cho HS viết: 456, 227,
134, 506, 609, 780
- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm vào giấy nháp
- G/V viết lên bảng các số có ba chữ
số (khoảng 10 số)
- 10 HS nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong
SGK
- HS làm bài tập 1
c) Ôn tập về thứ tự số:
- G/V treo bảng phụ có ghi sẵn nội
dung của bài tập 2
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312
vào sau 311?
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm
310, 311 rồi thì đếm đến 312
- Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi sốtrong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số
- 1 HS nhận xét
+ Tại sao điền được 303 < 330? + Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 có
0 chục, còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330
- Hỏi tương tự với các phần còn lại - 2 HS trả lời
Trang 6Bài tập 4:
+ Số lớn nhất trong các số đã cho là
số nào?
+ Số lớn nhất trong các số đã cho là 735
+ Vì sao nói số 735 là số lớn nhất
trong các số đã cho?
+ Vì số 735 có số trăm lớn nhất
+ Số nào là số bé nhất trong các số
đã cho? Vì sao?
+ Số bé nhất trong các số đã cho là số 142 Vì số 142 có số trăm bé nhất
Bài tập 5 (Khá, giỏi):
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, sau đó chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà ôn tập thêm về
đọc, viết, so sánh các số có ba chữ
số và làm bài tập số 5; chuẩn bị bài
tiếp theo
- Nhận xét tiết học
-ĐẠO ĐỨC
Tiết 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ
A Mục đích yêu cầu :
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối vớiBác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
B Chuẩn bị :
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hồ dạy
- Vở bài tập đạo đức 3
C Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
niên, nhi đồng” nhạc và lời của Phong Nhã
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trang 7- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai? Vì sao thiếu niên, nhi đồng lại yêu quý Bác Hồ như vậy? Bài học đạo đức hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về điều đó.
b) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu
các nhóm quan sát các bức ảnh
trang 2 tìm hiểu nội dung và đặt tên
cho từng bức ảnh đó
- Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm
- G/V thu kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các
* Nội dung: Bác Hồ bế và hôn cháu thiếu nhi
* Đặt tên: Bác Hồ và cháu thiếu nhi
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào? + Bác Hồ sinh 19 – 05 - 1890
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An+ Em còn biết tên gọi nào khác của
Bác Hồ?
+ Bác Hồ còn có những tên gọi khác Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Sinh Cung
+ Bác Hồ có công lao to lớn như thế
nào với dân tộc ta?
+ HS trả lời
+ Tình cảm giữa Bác Hồ và các
cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi rất yêu quý và thương yêu
* Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19 – 05 –
1890 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất nước, với dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước ta – nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại quảng
Trang 8trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945 Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, anh Ba, ông Ké,…
- Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồcũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu
c) Hoạt động 2: Phân tích truyện
“Các cháu vào đây với Bác”.
- Kể chuyện: “Các cháu vào đây với
Bác”
- HS cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc lại truyện
+ Qua câu chuyện, em thấy tình
cảm của các cháu thiếu nhi đối với
Bác Hồ như thế nào?
+ Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện ở chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên
+ Em thấy tình cảm của Bác Hồ với
các thiếu nhi như thế nào?
+ Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu,…
* Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cảm tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác, yêu quý Bác
d) Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi
- Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các
việc cần làm của thiếu nhi để tỏ
lòng kính yêu Bác Hồ
- Thảo luận cặp đội
+ Năm điều Bác Hồ dạy dành cho
ai?
+ Dành cho thiếu nhi
+ Những ai đã thực hiện được theo
Năm điều Bác Hồ dạy và đã thực
hiện như thế nào?
+ 2, 3 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy
+ 3, 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể cho bản thân
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy
- Dặn dò: về nhà đọc lại Năm điều
Bác Hồ dạy Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 2: HAI BÀN TAY EM
A Mục tiêu :
Trang 9-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
-Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài)
-(HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ)
B Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
- Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét – cho điểm
- 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện “Cậu bé
thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung của truyện
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay
của chính mình?
+ 2 HS phát biểu ý kiến
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được nghe những lời tâm sự, những suy nghĩ của bạn nhỏ về đôi bàn tay Bạn nhỏ nghĩ thế nào về đôi bàn tay? Đôi bàn tay có nét gì đặc biệt, đáng yêu? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ Hai bàn tay em
b) Luyện đọc:
Đọc mẫu:
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt)
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn
ngắt giọng câu khó đọc
- Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc
- G/V giảng thêm từ thủ thỉ - HS nghe và đặt câu
+ Đêm đêm, mẹ thường thủ thỉ kể chuyện cho
em nghe
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (5 HS)
- Cả lớp đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm khổ thơ 1
+ Hai bàn tay của bé được so sánh
với gì?
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như những
Trang 10cánh hoa.
+ Em có cảm nhận gì về hai bàn tay
của bé qua hình ảnh so sánh trên?
+ Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- HS đọc thầm các khổ thơ còn lại
- Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé Chúng tacùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để thấy được điều này
- HS thảo luận nhóm
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như
thế nào?
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má, hoa thì ấp cạnh lòng + Buổi sáng, taygiúp bé đánh răng, chải tóc + Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy
→ G/V chú ý: khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu được, thầy nên cho cả lớp
dừng lại để tìm hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng hình ảnh
* Khổ thơ 2: Hình ảnh Hoa ấp cạnh
* Khổ thơ 4: Tay bé viết chữ làm chữ nở thành hoa trên giấy
* Khổ thơ 5: Tay là người bạn thủ thỉ, tâm tình cùng bé
+ Em thích nhất khổ thơ nào? Vì
sao?
+ HS phát biểu ý kiến Ví dụ:
- Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụhoa hồng
- Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnh nhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng bé thật thân thiết, tình cảm
- Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, tay giúp bé đánh răng, chải đầu Tay làm cho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bé sáng như ánh mai
- Thích khổ thơ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹp trên giấy
- Thích khổ thơ 5 vì tay như người bạn biết tâmtình, thủ thỉ cùng bé
+ Bài thơ này nói lên điều gì? + Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Xoá dần nội dung bài thơ trên
bảng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng cá nhân
- Thi đọc đồng thanh theo bàn
Trang 11- Tuyên dương những HS đã học
thuộc lòng bài thơ, đọc bài hay
4 Củng cố, dặn dò:
+ Bài thơ được viết theo thể thơ
nào?
+ Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ, được chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4 câu thơ
- Dặn dò: Về nhà học lại bài cho
thuộc bài thơ, tập đọc bài thơ với
giọng diễn cảm; chuẩn bị bài tiếp
- Nâng cao cách lập phép tính cộng, sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ
- Làm Được BT1( cột a,c) BT2,3,4
B.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
307 > 302 219 < 220
413 > 403 740 < 741
- Nhận xét – chữa bài và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số
- G/V ghi tựa bài
b) Ôn tập về phép cộng, trừ
(không nhớ) các số có ba chữ số:
Bài 1:
+ Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập yêu cầu tính nhẫm
- HS tự làm bài tập câu a, ca./ 400 + 300 = 700
700 - 300 = 400
700 - 400 = 300c./ 100 + 20 + 4 = 120
Trang 12300 + 60 + 7 = 367
800 + 10 + 5 = 815
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
352 732 418 395 + 416 - 511 + 201 - 44
768 221 619 351
- HS nhận xét bài trên bảng
- 4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình
c) Ôn tập giải bài toán về nhiều
hơn, ít hơn:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
+ Khối lớp một có bao nhiêu học
sinh?
+ Khối lớp một có 245 học sinh
+ Số học sinh của khối lớp hai như
thế nào so với số học sinh của khối
lớp một?
+ Số học sinh của khối lớp hai ít hơn số học sinh của khối lớp một 32 em
+ Vậy, muốn tính số học sinh của
khối lớp hai ta phải làm như thế
nào?
+ Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32
- 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp làm vào vở
- Chữa bài – cho điểm
Tóm tắtKhối Một: 245 học sinhKhối hai ít hơn khối một: 32 học sinhKhối hai: … học sinh
Bài giảiKhối hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
+ Giá tiền của một tem thư như thế
nào so với giá tiền của một phong
Trang 13- Chữa bài – cho điểm.
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
Bài 5 (Khá, giỏi):
- G/V hướng dẫn: Trong phép tính cộng các số tự nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số đã cho
- HS lập các phép tính
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà ôn tập thêm về
cộng trừ các số có ba chữ số (không
nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn,
ít hơn
- Nhận xét tiết học
-CHÍNH TẢ (Nhìn – viết)
Tiết : CẬU BÉ THÔNG MINH
A.Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do Thầy giáo soạn; điền đúng 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
B.Chuẩn bị:
- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Mở đầu:
- Mang các đồ dùng đã quy định để lên bàn
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào? + Bức tranh ở bài tập đọc Cậu bé thông minh+ Nội dung bức tranh nói về điều
gì?
+ Nội dung nói về chuyện cậu bé đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một condao
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ tập chép đoạn từ “Hôm sau … đến xẻ thịt chim” trong bài Cậu bé thông minh, sau đó sẽ làm các bài tập chính tả phân biệt l/n; an/ang và ôn lại bảng chữ và các chữ do nhiều chữ ghép lại
Trang 14b) Hướng dẫn tập chép:
Trao đổi về nội dung đoạn chép:
- G/V đọc đoạn chép trên bảng - 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn cho chúng ta biết
chuyện gì?
+ Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé
bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
+ Cậu bé nói như thế nào? + Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi một
chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
+ Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao? + Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường
để luyện thành tài
Hướng dẫn trình bày:
+ Trong đoạn văn có lời nói của ai? + Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé
+ Lời nói của nhân vật được viết
như thế nào?
+ Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Trong bài có từ nào phải viết hoa?
Vì sao?
+ Trong bài phải viết hoa từ Đức Vua và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin
Hướng dẫn viết từ khó:
- G/V đọc: chim sẻ, sứ giả, kim
khâu, sắc, xẻ thịt, cỗ, luyện, bảo
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Chép bài:
- HS nhìn bảng chép bài
Soát lỗi:
- G/V đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó viết
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
Trang 15- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
- G/V sửa chữa và cho HS đọc - Đọc bài theo yêu cầu
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
4 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi: Tìm từ có âm đầu l/n hay
có vần an/ang
- Chia thành 2 nhóm, nhóm 1 tìm từ có âm đầu l(an); nhóm 2 tìm từ có âm đầu là n(ang)
- Tổng kết trò chơi
- Dặn dò: chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
THỦ CÔNG
Tiết 1: GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI
A Mục tiêu :
- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối
- (Với HS khéo tay: Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối)
B Chuẩn bị :
- G/V: Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh cả lớp quan sát được Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Học sinh: Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Thầy giáo giới thiệu bài
b) Hoạt động 1: Thầy giáo hướng
dẫn HS quan sát và nhận xét
- G/V giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai
ống khói được gấp bằng giấy và đặt
câu hỏi định hướng quan sát để rút
ra nhận xét về đặc điểm, hình dáng
của tàu thuỷ mẫu: Tàu thuỷ có hai
ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi
- HS nghe
- HS nêu được đặc điểm và hình dáng của tàu
Trang 16bên thành tàu có hai hình tam giác
giống nhau, mũi tàu đứng thẳng
thuỷ
G/V giải thích: Hình mẫu chỉ là đồ chơi được gấp gần giống tàu thuỷ Trong thực tế, tàu thuỷ được làm bằng sắt, thép có cấu tạo phức tạp hơn nhiều Sau đó, thầy giáo liên hệ thực tế về tác dụng của tàu thuỷ: Tàu thuỷ dùng dùng chở khách hàng, vận chuyển hàng hoá trên sông biển …
- G/V tạo điều kiện để HS suy nghĩ,
tìm ra cách gấp tàu thuỷ trước khi
hướng dẫn cách gấp (gọi 1 HS lên
bảng mở dần tàu thuỷ mẫu cho đến
khi trở lại tờ giấy hình vuông ban
đầu)
- HS lên bảng mở dần mẫu tàu thuỷ
c) Hoạt động 2: Thầy giáo hướng
dẫn mẫu
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình
vuông
+ HS cả lớp quan sát thầy giáo làm
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và
hai đường dấu gấp giữa hình vuông;
- Gấp tờ giấy hình vuông làm bốn phần bằng nhau để lấy điểm O và hai đường dấu gấp giữa hình vuông Mở tờ giấy ra (H 2)
Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai
ống khói
- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lần lượt bốn đỉnh của hìnhvuông vào sao cho bốn đỉnh tiếp nhau ở điểm O và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình (H 3)
- Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn định của hình vuông vào điểm O, được hình 4
- Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn đỉnh của hình bốn vào điểm O, được hình 5
- Lật hình 5 ra mặt sau, được hình 6
- Trên hình 6 có bốn ô vuông Mỗi ô vuông có hai tam giác Cho ngón tay trỏ vào khe giữa của một ô vuông và dùng ngón cái đẩy ô vuông đó lên Cũng như vậy với ô
vuông đối diện được hai ống khói của tàu thuỷ
- Lồng hai ngón tay trỏ vào phía dưới hai ô vuông còn lại để kéo sang hai phải Đồng thời, dùng ngón cái và ngón giữa của hai tay ép vào sẽ được tàu thuỷ hai ống khói nhưhình 8
- G/V gọi 1, 2 HS lên bảng thao tác
lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống
khói Trong quá trình HS thao tác,
thầy giáo và cả lớp quan sát Thầy
giáo sữa chữa, uốn nắn những thao
- 2 HS lên bảng thao tác lại các bước G/V làm
Trang 17tác HS thực hiện chưa đúng và nhận
xét
- Trong các thao tác gấp, thao tác
cuối cùng (Kéo các hình vuông nhỏ
để tạo ống khói, thân và mũi tàu) là
khó hơn cả Nếu thầy giáo thấy HS
còn lúng túng khi thực hiện thao tác
nay thì cần hướng dẫn lại để HS cả
lớp biết cách thực hiện
- G/V cho HS tập gấp tàu thuỷ hai
ống khói bằng giấy
- HS thực hành trên giấy
- HS nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà tập gấp lại chiếc
tàu thuỷ cho đẹp
Chuẩn bị bài: Gấp tàu thuỷ hai ống
khói (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I.Mục tiêu:
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT 1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT 2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1
- Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2
- Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
- Tranh vẽ (hoặc vật thật) một chiếc diều giống hình dấu á
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Mở đầu:
- Trong giờ Tiếng việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài đầu tiên của phần luyện từ và câu Các bài tập luyện từ và câu trong chương trình sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết nói thành câu, tiên tới nói và viết hay
- Giờ luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biên pháp tu từ so sánh
3 Bài mới:
Trang 18a) Bài 1:
- HS đọc đề bài
- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh
- Chữa bài, tuyên dương
Tay em đánh răngRăng trắng hoa nhài
Tay em chải tócTóc ngời ánh mai
b) Bài 2:
- Trong cuộc sống hằng ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơnbạn Liên; Búp bê xinh như một đoá hoa hồng;… Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các câu thơ, câu văn có dùng cách so sánh
- HS đọc đề bài
Làm bài mẫu:
- 2 HS đọc lại câu thơ trong phần a)+ Tìm các từ chỉ sự vật trong câu
thơ trên
+ Hai bàn tay em; Hoa đầu cành
+ Hai bàn tay em được so sánh với
gì?
+ Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
+ Theo em, vì sao hai bàn tay em bé
lại được so sánh với hoa đầu cành?
+ Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành
- Kết luận: Trong câu thơ trên, hai bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh
Hướng dẫn làm các phần còn lại:
- 3 HS lên bảng làm bài
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ
c) Cánh diều được so sánh với dấu á
d) Dấu hỏi được so sánh với vành tại nhỏ
- Chữa bài từng ý
b) Biển và tấm thảm khổng lồ có gì
- 2, 3 HS lên bảng vẽ to dấu á
- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu
“á”
d) Em thấy vành tai giống với gì? + Vành tai giống với dấu hỏi
Trang 19- Thầy vẽ một dấu hỏi to lên bảng - HS quan sát.
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ
- Tuyên dương HS làm bài đúng
* Đôi bàn tay em bé rất đẹp
* Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
+ Em thấy câu nào hay hơn, vì sao? + Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành”
hay hơn vì hai bàn tay em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hayhơn, bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp
Làm bài tập 3:
- HS đọc đề bài
- HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét đẹp riêng Các em cần chú ý quan sátcác sự vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày Các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh đẹp
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà ôn lại về từ chỉ
sự vật và các hình ảnh so sánh vừa
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
- Xếp hình theo mẫu
B Chuẩn bị :
- Bốn mảnh bìa bằng nhau, hình tam giác vuông cân như bài tập 4
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 20- Nhận xét – chữa bài và cho điểm.
325 623 764
+ 142 + 275 - 342
467 898 422
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta lại tiếp tục củng cố thực hiện tính cộng và trừ các số có ba chữ số không nhớ
- G/V ghi tựa bài
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc đề bài
+ Đặt tính như thế nào? + Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn
vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳnghàng trăm
+ Thực hiện tính từ đâu đến đâu? + Thực hiện tính từ phải sang trái
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
a) x – 125 = 344 b) x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 - 125
x = 469 x = 141+ Tại sao trong phần a) để tìm x em
lại thực hiện phép cộng 344 + 125?
+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x –
125 = 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Tại sao trong phần b) để tìm x em
lại thực hiện phép trừ 266 - 125?
+ Vì x là số hạng trong phép cộng x +
125 = 266, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Chữa bài cho điểm
Bài 3:
- HS đọc đề bài
+ Đội đồng diễn thể dục có tất cả
bao nhiêu người?
+ Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người
+ Vậy muốn tính số nữ ta phải làm
gì?
+ Ta phải thực hiện phép trừ: 285 - 140
+ Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết sốnam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng sốngười trừ đi số nam đã biết
- 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp làm vào vở
Bài giảiSố nữ có trong đội đồng diễn là:
Trang 21- Chữa bài – cho điểm.
285 – 140 = 145 (người)
Đáp số: 145 người
Bài 4 (Khá, giỏi):
- Tổ chức cho HS thi ghép hình giữa
các tổ
- Ghép hình như sau:
- Tuyên dương tổ thắng cuộc
+ Trong hình “con cá” có bao nhiêu
hình tam giác?
+ có 5 hình tam giác
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà làm lại bài tập,
tự ôn tập thêm về phép cộng, phép
trừ các số có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
-TẬP VIẾT Tiết 1: ÔN CHỮ HOA A
A Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- (Ở tất cả các bài tập viết, HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên bảng lớp) trong trang vở tập viết 3.)
B Chuẩn bị :
- Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các
đường kẻ
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
- Vở tập viết 3, tập một
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
Trang 22- Muốn viết đẹp các em phải thật cẩn thận và kiên nhẫn.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa A trong tên riêng và câu ứng dụng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa:
Quan sát và nêu quy trình viết
chữ A, V, D hoa:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào?
+ Có các chữ hoa: A, V, D, R
- Treo bảng các chữ cái viết hoa - 3 HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa
- G/V vừa viết mẫu, vừa nhắc lại
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
Giới thiệu từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng
- Vừ A Dính là tên của một thiếu niên người dân tộc H’Mông, người đã anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng
Quan sát và nhận xét:
+ Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ?
Là những chữ nào?
+ Cụm từ có 3 chữ: Vừ, A, Dính
+ Trong từ ứng dụng; các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
+ Chữ hoa: V, A, D và chữ h cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
+ Bằng khoảng cách viết một chữ o
Viết bảng:
-Thầy đi sửa lỗi cho HS - 3 HS lên bảng viết; cả lớp viết bảng con
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Giới thiệu câu ứng dụng:
- 3 HS đọc câu ứng dụng
- Câu tục ngữ này muốn nói anh em thân thiết, gắn bó như tay với chân nên lúc nào cũng yêu thương, dùm bọc lẫn nhau
Quan sát và nhận xét:
+ Câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
+ Các chữ A, h, y, R l, d, đ cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
Viết bảng:
e) Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- G/V cho HS quan sát bài viết mẫu - HS quan sát
Trang 23trong vở tập viết 3, tập một.
- Theo dõi và chỉnh sửa
- Thu và chấm bài 5 đến 7 bài
- HS viết:
+ 1 dòng chữ A, cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V và D, cỡ nhỏ
+ 2 dòng từ ứng dụng Vừ A Dính, cỡ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà làm thành bài
viết trong vở Tập viết 3, tập một,
học thuộc lòng câu ứng dụng và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A.Mục tiêu:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người
ta có thể bị chết
B.Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 sách tự nhiên và xã hội, phóng to (nếu có thể)
- Phiếu học tập cho hoạt động 1
A Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động thở và nêu được các bộ phận của cơquan hô hấp
b) Hoạt động 1: Cử động hô hấp
- G/V nêu yêu cầu hoạt động: Quan
sát và nhận xét về cử động hô hấp
Họ và tên:……… PHIẾU HỌC TẬP BÀI 1
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
2 Thực hành hoạt động thở.
3 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong các nhận
xét đưới đây:
- Sự phồng lên và ………… khi …………và thở ra của lồng ngực diễn ra
Trang 24(Xẹp xuống, phồng lên, liên tục và đều dặn, hít vào)
- HS cả lớp thực hành thở sâu, thở bình thường để quan sát sự thay đổi của lồng ngực
- HS thảo luận theo cặp
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu
học tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
G/V kết luận:
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp
xuống, đẩy không khí ra ngoài
- Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn
- Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều đặn chính là hoạt động hô hấp
c) Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp
+ Theo em những hoạt động nào
của cơ thể giúp chúng ta thực hiện
hoạt động thở?
+ HS tự do phát biều ý kiến
- Treo hình minh hoạ (hình 2, trang
5 SGK)
+ Quan sát hình minh hoạ
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp được minh hoạ
trong hình?
+ HS tra lời và chỉ vô hình minh hoạ
Kết luận: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được gọi là
cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp bao gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá
phổi.Trong đó mũi, khí quản, phế quản làm nhiệm vụ dẫn khí, hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí
d) Hoạt động 3: Đường đi của
không khí
- Treo tranh minh hoạ (hình 3, trang
5 SGK)
- HS quan sát tranh
+ Hình nào minh hoạ đường đi của
không khí khi ta hít vào?
+ Hình bên trái minh hoạ đường đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ ngoài môi trường vào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên là mũi
+ Hình nào là minh hoạ đường đi
của không khí khi ta thở ra? Dựa
vào đâu mà em biết được điều đó?
+ Hình bên phải mô tả đường đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trường
- Một số HS lên bảng chỉ và nêu rõ đường đi của không khí
+ Khi hít vào (thở ra), không khí đi + Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua khí
Trang 25từ bộ phận nào đến bộ phận nào của
cơ quan hô hấp?
quản, phế quản rồi vào hai lá phổi + Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế
quản, khí quản đến mũi rồi ra ngoài môi trường
- G/V kết luận về đường đi của không khí trong hoạt động thở
e) Hoạt động 4: Vai trò của cơ
quan hô hấp
- HS thực hiện bịt mũi, nín thở trong giây lát.+ Em có cảm giác thế nào khi bịt
mũi, nín thở?
+ HS tự do phát biểu (khó chịu)
+ Em đã bao giờ bị dị vật mắc vào
mũi chưa? Khi đó em cảm thấy thế
nào?
+ HS trả lời
G/V nêu: Khi chúng ta bị bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữa gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức
4 Củng cố, dặn dò:
- 2, 3 HS đọc phần bạn cần biết ở SGK
- Dặn dò: HS về nhà làm bài trong
vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu
có) và học thuộc nội dung phần bạn
cần biết
- Nhận xét tiết học
MÜ thuËt:
Thëng thøc mÜ thuËt : Xem tranh thiÕu nhi
(G/V chuyªn so¹n gi¶ng)
Thứ năm ngày 26 tháng 08 năm 2010
- Tính được độ dài đường gấp khúc
- Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam
- Làm Được BT1( cột 1,2,3) BT2( cột1,2,3) BT3(a) BT4
B Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 26- Thầy giáo cho bài.
- Nhận xét – chữa bài và cho điểm
- 2 HS làm bài trên bảng
x - 345 = 134 132 + x = 657
x = 134 + 345 x = 657 - 132
x = 479 x = 525
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về cộng có nhớ các số có ba chữ số
- G/V ghi tựa bài
b) Hướng dẫn thực hiện về phép
cộng các số có ba chữ số (Có nhớ
một lần):
Phép cộng 435 +127:
- G/V viết lên bảng: 435 +127 = ? - 1 HS lên bảng đặt tính
+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng
nào?
+ Từ hàng đơn vị
+ Hãy thực hiện cộng các đơn vị với
nhau
+ 5 cộng 7 bằng 12
+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
- Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng chục
+ Hãy thực hiện cộng các chục với
nhau
+ 3 cộng 2 bằng 5
+ 5 chục, thêm 1 chục là mấy chục? + 5 chục thêm 1 chục là 6 chục
- Vậy 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 vào hàng chục
+ Hãy thực hiện cộng các số trăm
với nhau
+ 4 cộng 1 bằng 5, viết 5
+ Vậy 435 cộng 127 bằng bao
- HS đọc đề bài toán
- 3 HS lên bảng làm cột 1, 2, 3
- Nhận xét, cho điểm
+125256 +168417 +555209
381 585 764b) Bài 2:
- HS đọc đề bài toán
- 3 HS lên bảng làm cột 1, 2, 3
Trang 27- Nhận xét, cho điểm 438 813 449
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc
ta làm như thế nào?
+ Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đườnggấp khúc đó
+ Đường gấp khúc ABC gồm những
đoạn thẳng nào tạo thành?
+ Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng tạo thành đó là đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC.+ Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn
thẳng
+ Đoạn thẳng AB dài 126cm, đoạn thẳng BC dài 137cm
- 1 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài, cho điểm
Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263 (cm)
Đáp số: 263cme) Bài 5 (Khá, giỏi):
- HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra
+ Có tờ giấy bạc loại 500đ Hỏi đổi
được mấy tờ giấy bạc loại 100đ? Vì
sao?
+ HS trả lời
5 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà luyện tập thêm
về cộng các số có ba chữ số có nhớ
một lần
- Nhận xét tiết học
-CHÍNH TẢ (Nghe -viết)
Tiết 2: CHƠI CHUYỀN
A Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT 2)
Trang 28- Làm đúng BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
B Chuẩn bị :
- Kẻ sẵn bảng chữ cái không ghi nội dung để kiểm tra
- Bảng phụ viết BT 2
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài, cho điểm - 3 HS viết trên bảng lớp: lo sợ, rèn luyện, đàng
hoàng, làn gió,
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả này các em sẽ nghe đọc và viết lại bài thơ chơi chuyền Sau đó các em làm bài tập chính tả phân biệt ao/oao; và trò chơi tìm từ có âm đầu l/n hoặc có vần am/ang
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- G/V đọc bài thơ chơi chuyền - HS nghe, 1 HS đọc lại bài
+ Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? + Khổ thơ 1 cho em biết cách các bạn chơi
chuyền: mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói
+ Khổ thơ 2 nói điều gì? + Khổ thơ 2 ý nói chơi chuyền giúp các bạn
tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy
Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy dòng thơ? + Bài thơ có 18 dòng thơ
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng thơ có 3 chữ
+ Chữ đầu dòng thơ phải viết như
thế nào?
+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
+ Trong bài thơ, những câu thơ nào
đặt trong ngoặc kép? Vì sao?
+ Các câu: “Chuyền chuyền một Hai, hai đôi” vì đó là những câu nói của các bạn khi chơi trò chơi này
+ Khi viết bài thơ này, để cho đẹp ta
nên viết lùi vào mấy ô?
+ Ta nên viết lùi vào 4 ô để bài thơ ở giữa tranggiấy cho đẹp
Hướng dẫn viết từ khó:
- HS nêu các từ khó: chuyền, sáng, mềm mại, dẻo dai, dây, que,
- 3 HS lên bảng viết
Viết chính tả:
Soát lỗi:
Trang 29- Thầy đọc lại bài - HS soát lại.
Chấm bài:
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận xét, chữa lỗi và cho điểm - 2 HS lên bảng làm bài
- HS đọc đồng thanh: ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao, ngán
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài – chữa bài
* Lời giải: a) lành – nổi – liềm
b) ngang – hạn – đàn
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS nào viết xấu, sai 3 lỗi
trở lên phải viết lại bài cho đúng;
Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 2:NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
A.Mục tiêu:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ
- (Biết được khi hít vào, khí ô-xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi
cơ thể; khi thở ra, khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài ra phổi.)
A.Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trang 6, 7 SGK
- Bảng câu hỏi kiểm tra cuối tiết học
- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ đỏ và 1 thẻ xanh bằng giấy màu hình chữ nhật, kích thước 5x7cm
C,Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Cơ quan hô hấp có nhiệm vụ gì?
Trang 30+ Hoạt động thở gồm mấy cử động,
đó là những cử động gì?
- Nhận xét, cho điểm
- HS chỉ hình và nêu rõ tên các bộ phận hô hấp,đường đi của không khí khi hít vào và thở ra
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài nên thở như thế nào?
b) Hoạt động 1: Liên hệ thực tiễn
và trả lời câu hỏi
- G/V treo bảng phụ có ghi các câu
hỏi sau:
+ Quan sát phía trong mũi tên em
thấy có những gì?
+ Em nhìn thấy lông mũi trong lỗ mũi
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy
ra từ trong mũi?
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có nước hơi nhớt chảy
ra từ hai lỗ mũi
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau
phía trong mũi, em thấy trên khăn
có gì?
+ Hằng ngày, dùng khăn sách lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có lớp ván khô do nướcmũi khô lại
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở
bằng miệng?
+ Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng
- Hoạt động theo cặp
- 4 HS trả lời
Kết luận:
- Trong mũi có lông mũi giúp cản bớt bụi làm không khí vào không khí vào phổi sạch hơn; các mạch máu nhỏ li ti giúp sưởi ấm không khí vào phổi; các chất nhầy giúp cản bụi, diệt vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi
- Chúng ta nên thở bằng mũi vì như thế là hợp vệ sinh và có lợi cho sức khoẻ; không nên thở bằng miệng vì thở như thế các chất bụi, bẩn vẫn dễ vào được bên trong cơ quan hô hấp, có hại cho sức khoẻ
c) Hoạt động 2: Lợi ích của việc hít
thở không khí trong lành và tác hại
của việc phải thở không khí có
nhiều khói, bụi
+ Em cảm thấy thế nào khi được hít
thở không khí trong lành ở trong các
công viên, vườn hoa, ?
+ Khoan khoái, dễ chịu
+ Em có cảm thấy thế nào khi đi
ngoài đường có nhiều bụi, khói hoặc
ở trong bếp đun bằng củi, rơm,
than?
+ Ngột ngạt, khó chịu
G/V giảng: Bầu không khí trong các công viên, vườn hoa, thường rất trong lành,
Trang 31nhiều ơxi Khi được hít thở bầu khơng khí trong lành ấy, cơ thể chúng ta được cung cấp dầy đủ khí ơxi cho máu đi nuơi cơ thể nên chúng ta cảm thấy khoan khoái, dễ chịu Còn khơng khí ở ngoài đường khi có nhiều xe cợ qua lại, trong bếp khi đun nấu có nhiều khí các-bơ-níc và các khí đợc khác làm ơ nhiễm Nếu phải hít thở khơng khí
ơ nhiễm, cơ thể ta sẽ ngợt ngạt, khó chịu Có hại cho sức khoẻ
- 2 HS đọc nợi dung bạn cần biết
d) Hoạt đợng 3: Kiểm tra cuới tiết
học
- G/V chuẩn bị 4 bản câu hỏi - Lớp chia 4 nhóm, yêu cầu chọn 1 nhóm
trưởng và 1 nhóm phó
bạn trả lời và so sánh với đáp án
dịch nhầy
2 Thở thế nào là hợp vệ sinh? + Thở bằng mũi, khơng thở bằng mờm
3 Khi hít vào, cơ thể nhận được khí
gì? Khi thở ra, cơ thể thải ra khí gì?
+ Hít vào khí ơ-xi và thở ra khí các-bơ-níc
4 Lợi ích của việc hít thở khơng khí
trong lành là gì?
+ Có đủ ơ-xi thấm vào máu đi nuơi cơ thể làm
cơ thể khoẻ mạnh
5 Tác hại của việc hít thở khơng
khí ơ nhiễm là gì?
+ Hít thở khơng khí ơ nhiễm có nhiều khí bơ-níc, bụi bẩn có hại cho sức khoẻ
các Tởng kết, tuyên dương nhóm có
nhiều thẻ đỏ
- Các nhóm báo cáo sớ thẻ đỏ và sớ thẻ xanh
4 Củng cớ, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà học thuợc nợi
dung bạn cần biết; Chuẩn bị bài tiếp
+ Phổ biến 1 (Trò chơi) quy định khi tập
luyện Yêu cầu học sinh hiểu, thực hiện
đúng.
+ Giới thiệu chương trình môn học, yêu cầu
học sinh biết đặc điểm cơ bản, có thái độ đúng
II ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
Sân trường Chuẩn bị: Còi, kẻ sân trò
chơi
Trang 32và tinh thần tập luyện
+ Chơi trò trơi “Nhanh lên bạn ơi”
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY ĐLVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Nhận lớp: Ổn định nhanh, trật tự.
Phổ biến nội dung cơ bản, những nội
dung khi tập luyện.
2 Khởi động: Giậm chân tại chỗ vỗ
tay theo nhịp và hát.
Tập bài thể dục phát triển chung ở L2
A PHẦN CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới: Phân công tổ nhóm tập
luyện-chọn cán sự môn học + chọn
biên chế tổ của lớp học.
Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ
biến nội dung môn học.
Khẩn trương tập hợp, quần áo gọn
gàng, tích cực tập luyện chỉnh đốn
trang phục.
3 Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi.
Ôn một số động tác đội hình đội ngũ.
Tập hợp 4 hàng dọc
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay trái, phải.
C PHẦN KẾT THÚC
1 Hồi tĩnh: Đi thường theo nhịp 1,2
giáo viên và Học sinh cùng hệ thống
bài.
2 Nhận xét-Dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Giáo viên hô “Thể dục” HS đáp
Häc h¸t bµi: Quèc ca ViƯt Nam
( G/ V chuyªn so¹n gi¶ng)
Trang 33Thứ sáu ngày 27 tháng 08 năm 2010
TẬP LÀM VĂN Tiết 1: NÓI VỀ ĐỘI TNTP ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
A Mục tiêu :
- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn như bài tập 2 (hoặc mẫu đơn in sẵn đến từng HS)
- Đồ dùng phục vụ trò chơi Hái hoa dân chủ
- Có thể mời Tổng phụ trách Đội của trường hoặc đội viên phụ trách sao Nhi đồng của lớp tham gia vào bài tập 1
- HS lớp tìm hiểu về Đội theo các câu hỏi cho trước của GV Ngoài các câu hỏi nhưbài tập 1, GV có thể hỏi thêm:
+ Hãy nêu những lần đổi tên của Đội
+ Hãy tả lại huy hiệu của Đội
+ Hãy tả lại khăn quàng của đội viên
+ Bài hát của Đội do ai sáng tác?
+ Kể tên một số phong trào của Đội…
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Giới thiệu:
Trong giờ học tập làm văn hôm nay, các em sẽ cùng nhau nói những điều mình biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sau đó chúng ta sẽ làm bài tập điền nội dung cần thiết vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
3 Bài mới:
a) Bài 1:
- Tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ
- G/V viết các câu hỏi (theo mục B)
vào các bông hoa giấy, sau đó gài
lên một cây cảnh
- Giới thiệu tên trò chơi Hái hoa dân chủ, mục đích trò chơi giúp HS tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, một tổ chức tốt nhất để rèn luyện thiếu niên thành những người có ích cho đất nước
- G/V hoặc Tổng phụ trách Đội,
hoặc phụ trách Sao Nhi đồng đưa ra
câu trả lời đúng sau mỗi lần có HS
trả lời
- Cả lớp lắng nghe
- 1, 2 HS nói trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét và bổ sung (nếu cần)
b) Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
Trang 34- Ở lớp 2, các em đã được học bài tập đọc Đơn xin cấp thẻ đọc sách, trong bài tập này,dựa vào mẫu đơn cho sẵn, em hãy suy nghĩ và điền các nội dung thích hợp vào đơn.
- HS suy nghĩ và tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
+ Phần đầu của đơn, từ Cộng hoà
đến Kính gửi, gồm những nội dung
gì?
+ Tên nước ta (Quốc hiệu) và tiêu ngữ + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn + Tên đơn + Địa chỉ nhận đơn
+ Phần thứ hai của đơn, từ Em tên
là đến Em xin trân trọng cảm ơn,
gồm những nội dung gì?
+ Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, trường, lớp của người viết đơn + Nguyệnvọng và lời hứa của người viết đơn
+ Phần cuối đơn gồm những nội
dung gì?
+ Người viết đơn kí tên và ghi rõ họ tên
- HS sửa lại nội dung điểm sai theo mẫu đơn
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS tìm hiểu thêm về Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh; nhớ và viết lại được đơn xin
cấp thẻ đọc sách theo mẫu trên
- Nhận xét tiết học
-TOÁN LUYỆN TẬP
B Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thầy giáo cho bài
- Nhận xét – chữa bài và cho điểm
- 2 HS làm bài trên bảng
132
+ 259 391
423
+ 258 681
218
+ 547 765
152
+ 463 615
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta lại tiếp tục củng cố thực hiện tính cộng các số có ba chữ số
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Hướng dẫn luyện tập:
Trang 35 Bài 1:
- 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS vừa lên bảng vừa nêu
rõ cách thực hiện phép tính của
- 7 cộng 0 bằng 7, viết 7
- 6 cộng 2 bằng 8, viết 8
- 3 cộng 1 bằng 4, viết 4
Bài 2:
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài – cho điểm
a) 125367 130487 b) 5893 168503
492 617 151 671
Bài 3:
- HS đọc tóm tắt bài toán
+ Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít
dầu?
+ Thùng thứ nhất có 125l dầu
+ Thùng thứ hai có bao nhiêu lít
dầu?
+ Thùng thứ hai có 135l dầu
- Yêu cầu dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán
+ Thùng thứ nhất có 125l dầu, thùng thứ hai có 135l dầu Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
- HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm
Bài giảiCả hai thùng có số lít dầu là:
125 + 135 = 260 (l)
Đáp số: 260 lít
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài
Bài 5 (Khá, giỏi):
- Yêu cầu HS quan sát hình và vẽ
vào vở bài tập, sau đó yêu cầu 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- HS tự làm bài, sau đó kiểm tra bài bạn bên cạnh
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà luyện tập thêm
về cộng các số có ba chữ số có nhớ
một lần
- Nhận xét tiết học
Trang 36
-Thể dục Baứi 2: Tập hợp hàng dọc, quay phải quay trái, đứng nghỉ, đứng
nghiêm , dồn hàng, chào báo cáo.
Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” và “ Kết bạn”
I./ Muùc tieõu :
-Tọ̃p hợp hàng dọc,quay phải,quay trái,đứng nghỉ,đứng nghiờm dàn hàng dụ̀n hàng cách chào báo cáo xin phép ra vào lớp.biờ́t cách tọ̃p hợp hàng dọc ,quay phải,quay
trái,đứng nghỉ,đứng nghiờm biờt cách dàn hàng dụ̀n hàng cách chào báo cáo,xin phép khi ra vào lớp
-Troứ chụi : “ Nhanh lên bạn ơi ” “Kờ́t bạn” Bước đõ̀u biờ́t cách chơi và tham gia đượctrò chơi
II./ ẹũa ủieồm phửụng tieọn :
-ẹũa ủieồm : Saõn trửụứng veọ sinh an toaứn taọp luyeọn
-Phửụng tieọn : Chuaồn bũ coứi Keỷ saõn cho troứ chụi “Nhoựm ba nhoựm baỷy” Bước đõ̀u biờ́t cỏch chơi v tham gia àm BT1,2,3,4 được trò chơi
III./ Noọi dung vaứ phửụng phaựp leõn lụựp :
NOÄI DUNG Thời gian PHệễNG PHAÙP TOÅ CHệÙC
1)Phaàn mụỷ ủaàu :
-Chổ daón lụựp trửụỷng taọp hụùp baựo caựo.
Phoồ bieỏn noọi dung yeõu caàu giụứ hoùc
Nhaộc nhụỷ nhửừng quy ủũnh khi taọp
luyeọn -Giaọm chaõn taùi choó voó tay theo
nhũp Haựt
-Chaùy quanh saõn taọp khụỷi ủoọng.Chụi troứ
chụi laứm theo hieọu leọnh
2) Phaàn cụ baỷn :
OÂn moọt soỏ ủoọng taực ẹHẹN: Taọp hụùp
haứng doùc, doựng haứng, ủieồm soỏ, quay
phaỷi(traựi), nghổ(nghieõm), daứn haứng, doàn
haứng, caựch chaứo baựo caựo, xin pheựp ra
vaứo lụựp
Gv neõu teõn ủoọng taực, sau ủoự
laứm maóu vửứa nhaộc laùi ủoọng taực ủeồ hoùc
sinh naộm Cho lụựp taọp theo vaứ chia toồ
x x x x x x x x
Chia toồ
Trang 37– Trò chơi : : “Nhanh lªn b¹n ¬i” “Kết
Bạn” GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, luật chơi Cho HS chơi thử sau đó
cho cả lớp chơi.
3) Phần kết thúc:
-Đi thường hát
-GV hệ thống bài Nhận xét tiết học Về
nhà :Ôn động tác đi hai tay chóng hông (
SINH HOẠT LỚP TuÇn 1
I – SƠ KẾT TUẦN:
+ Nhận xét tuần qua: Học sinh đi học đúng giờ, chuyên cần Trong giờ học tham gia phát biểu xây dựng bài tớt như em:
+ Tham gia đầy đủ các cơng tác đợi
+ Thực hiện tớt hời trớng vì mơi trường xanh sạch đẹp
+ Truy bài đầu giờ tớt
II – NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỜN TẠI:
1 Ưu điểm:
+ Lớp trật tự trong giờ học
+ Thực hiện tớt việc truy bài đầu giờ:
+ Ghi chép bài và làm bài đầy đủ
+ Tham gia tích cực mọi hoạt đợng của trường, của lớp
2 Tồn tại:
+ Vẫn còn vài em chưa nghiêm túc trong giờ học như em: Hoàng, Thắng,
Huyền, An
+ Còn nói chuyện và làm việc riêng trong giờ học như em: Đơng, Huỳnh
+ Chưa tự giác vệ sinh sân trường như em: D ũng, Minh
III – BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:
- Thường xuyên nhắc nhở, những em vi phạm
- Phân cơng các tở tham gia lao đợng vệ sinh sân trường
IV – PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN ĐẾN:
- Phân cơng trực lớp
- Nhắc nhở HS tham gia học đều
- Kiểm tra sách vở của em:
- Kiểm tra vệ sinh cá nhân: móng tay, áo quần Cả lớp
V – BÀI HÁT:
- Hát các bài hát của đợi
Trang 38RÚT KINH NGHIậ́M
TUẦN 2 : Thửự hai ngaứy 30 thaựng 8 naờm 2010
TẬP ĐỌC – Kấ̉ CHUYấN : BÀI: AI CÓ LỖI
I Mục đích yêu cầu:
A- Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ ; Bớc đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa: phải biết nhờng nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
c xử không tốt với bạn.(trả lời các CH-SGK)
B- Kể chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đ dùng dạy học:Å dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
I Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra đọc Đơnxin vào
Đội và nêu nhận xét về cách trình bày đơn
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài Gợi ý cách đọc: Giọng
nhân vật “tôi” và giọng Cô-rét-ti – SGV tr
Trang 39- Đọc từng đoạn trớc lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp SGV tr.53
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hớng
dẫn các nhóm
- Lu ý HS đọc ĐT với cờng độ vừa phải,
không đọc quá to
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+Hai bạn nhỏ trong truyợ̀n tờn là gì?
+Vì sao hai bạn nhỏ giọ̃n nhau?
+Vì saoEn-ri-cụ hụ́i họ̃n muụ́n xin lụ̃i Cụ-rét
ti?
+Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
+Em đoán Cụ-rét ti đã nghĩ gì khi chủ đụ̣ng
làm lành với bạn?
+Bụ́ đã trách mắng En-ri-cụ ntn?
+Theo em mụ̃i bạn có điờ̉m gì đáng khen?
HS phát biờ̉u trả lời
+hs dựa vào SGK trả lời
+HS phát biờ̉u trả lời
1 GV nêu nhiệm vụ: Nh SGV tr.55
2 Hớng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
a Hớng dẫn HS quan sát tranh
b HD đọc ví dụ về cách kể trong SGK tr.13
- HDHS kể lần lợt theo từng tranh (chia nhóm )
c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể:
- Nhận xét: Về nội dung, về diễn đạt, về cách thể hiện
d HD HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 40- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ ) BT1 (cột 1,2,3), BT2 (cột 1,2,3), BT3
- Áp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ.
1 Kiểm tra
- Gọi HS làm 2 bài
- Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
a/ Phép trừ: 432 - 215 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính
- Gọi HS nêu cách tính
- Nhận xét bài bảng Bài tập HS
b/ Phép trừ: 627 - 143 = ?
- Gọi HS nêu cách đặt tính
- Gọi HS nêu cách tính
- Lớp làm vào bảng con
- Nhận xét bài bảng
* Kết luận:
+ Phép trừ 432 - 215 = 217 là phép trừ có
nhớ một lần ở hàng chục
+ Phép trừ 627 - 143 = 484 là phép trừ có
nhớ một lần ở hàng trăm
c/ Thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu
HS làm bài
- Chữa bài và ghi điểm
Bài 2: Tương tự như bài 1.
Bài 3: Gọi HS đọc đề.
- Tổng số tem của hai bạn là ?
- Bạn bình có bao nhiêu con tem?
- 2 HS làm bảng,
- Lớp bảng con
- 3 HS đọc đề
-Hs nêu cách tính
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp bảng con
- 3 HS nêu cách tính
- Tổng số tem của 2 bạn là 335 con tem
- Bình có 128 con tem
- Tìm số tem của Hoa