Tự làm lấy việc của mình Ba ToánTập đọcChính tảThể dụcTự nhiên xã hội Luyện tập.. GV cùng cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm kể hay nhất đọc đúng , thể hiện được tình cảm của các nhân vật
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNGTuần V (2004 – 2005 )
Hai
Tập đọcKể chuyệnToánĐạo đức
Người lính dũng cảm
Người lính dũng cảm
Nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
Tự làm lấy việc của mình
Ba
ToánTập đọcChính tảThể dụcTự nhiên xã hội
Luyện tập
Mùa thu của em
Người lính dũng cảm
Bài 9
Phòng bệnh tim mạch
Tư
ToánLuyện từ vàcâuTập viết
Luyện tập
Cuộc họp của chữ viết
Hoạt động bài tiết nước tiểu
Gấp con ếch (tiết 2)
Bài 10
Sáu
ToánChính tảTập làm vănATGTSinh hoạt lớp
Tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
Mùa thu của em
Tập tổ chức cuộc họp
Bài 3 Biển báo hiệu giao thong đường bộ
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 21, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
bã , nứa tép …
tướng , thầy giáo … )
2, Rèn kĩ năng đọc – hiểu
giọng , quả quyết )
sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
2, Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 GV kiểm tra :
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
a GTB : Gvgiới thiệu chủ điểm Tới trường Những
bài học trong chủ điểm này nói về HS và nhà trường
Truyện đọc mở đầu chủ điểm là Người lính dũng
cảm Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu xem :
Người như thế nào là người dũng cảm
GV ghi tựa
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài
- GV gợi ý cách đọc
+ Giọng người dẫn chuyện : gọn , rõ , nhanh Nhấn
giọng tự nhiên ở những từ ngữ : hạ lệnh ; ngập
HS đọc bài Ông ngoại và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
3 HS nhắc lại
Trang 3ngừng ; chui ; chối tai …
+ Giọng viên tướng : tự tin , hạ lệnh
+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè , bối rối ở phần đầu
truyện chuyển thành quả quyết ( trong lời đáp :
Nhưng vậy là hèn ) ở cuối truyện
+ Đọc từng câu :
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
GV chỉ định HS đầu bàn đọc ,
+ GV theo dõi HS đọc , NX hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ HS dễ phát âm sai
- GV theo dõi nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn giọng thích hợp
- GV kết hợp giải nghĩa từ :
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
c Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn trao đổi về
nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài đọc
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? Ở
đâu ?
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng
dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả gì ?
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp ?
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo
HS đầu mỗi bàn đứng lên đọc từng câunối tiếp nhau đến hết bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(4đoạn)
3 HS đứng lên đọc phần chú giải cuốibài
HS đọc từng đoạn trong nhóm ( em nàyđọc , em khác nghe , góp ý )
Một HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm
… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườntrường
1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườntrường
… hàng rào đổ , tướng sĩ ngã đè lên đámhoa mười giờ , hàng rào đè lên chú línhnhỏ
… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyếtđiểm
HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi
… vì chú sợ hãi / ví chú đang suy nghĩrất căng thẳng : nhân hay không nhậnlỗi / Vì chú quyết định nhận lỗi
1 HS đọc đoạn 4 , cả lớp đọc thầmtheo , trả lời câu hỏi :
… ( Chú nói “ Như vậy là hèn” rồi quảquyết bước về phía vườn trường )
… mọi người sững nhìn chú , rồi bước
Trang 4+ Ai là Người lính dũng cảm trong truyện này ? Vì sao
?
GV : Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không ?
d, Luyện đọc lại
GV đọc lại đoạn 4 Sau HD 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3
em)tự phân vai (người dẫn chuyện , viên tướng , chú
lính nhỏ ) đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các
nhân vật chú ý ngắt nghỉ hỏi đúng chỗ
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời
đối thoại của nhân vật , chọn giọng phù hợp với lời
thoại
GV cùng cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm kể hay
nhất (đọc đúng , thể hiện được tình cảm của các nhân
vật )
B KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi đọc
truyện Người lính dũng cảm theo cách phân vai : Các
em sẽ kể chuyện , dựng lại câu chuyện theo cách
phân vai (không cần cầm sách )
2 a, Hương dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
gợi ý
- GV là người dẫn chuyện
GV cùng cả lớp nhân xét , bình chọn bạn kể tốt nhất
Về nội dung …
GV cho cả lớp tuyên dương những em có lời kể sáng
tạo
4 Củng cố – Dặn dò
trên ?
nhanh theo chú nhu bước theo mộtngười chỉ huy dũng cảm
… chú lính chui qua lỗ hổng dưới chânhàng rào lại là Người lính dũng cảm vìdám nhận lỗi và sửa lỗi
Hai HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm
4 em tự phân vai (người dẫn chuyện ,viên tướng , chú lính nho , thầy giáo )đọc lại chuyện
HS tự lập nhóm và phân vai 4 HS nói 4lời nhân vật (lần 1)
(lần 2, 3 ) 6 HS kể tất cá các vai
ToánNHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( Có nhớ )
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
Trang 5- Củng cố cách giải toán và tìm số bị chia chưa biết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhận xét : 3 viết thẳng cột với 6 , dấu nhân
ở giữa hai dòng có 26 và 3
GV hướng dẫn tính (nhân từ phải sang trái) 3
nhnâ với 6 bằng 18 , viết 8 ( thẳng cột với 6 và
3) nhớ 1 ; 3 nhân 2 bằng 6 , thêm 1 là 7 , viết 7
( bên trái 8)
Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78
Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?
(Tương tự như phép nhân trên GV hướng HS tự
làm phép nhân trên bảng con)
* Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS làm các phép tính bảng
con theo nhóm
GV nhận xét sủa sai
Bài 2 :
Bài 3 : Tìm X
Bài 4 :
4 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Nhận xét tiết dạy
3 HS nhắc lại
1 HS lên bảng đặt tính ( viết phép nhân theocột dọc) 26
3
3 HS nêu lại cách nhân như trên
… HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính
HS mỗi nhóm làm 2 phép tính
2 HS đọc đề bài
GiảiĐộ dài của 2 cuộn vải là :
35 x 2 = 70( mét)Đáp số : 70 mét Dãy A ; X : 6 = 12
X = 12 x 6
X = 72Dãy B ; X : 4 = 23
X = 23 x 4
X = 72
Trang 6Đạo đứcTỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I MỤC TIÊU
1 HS biết :
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Tiết 1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra
GV nhận xét
3 Bài mới
GTB :Tự làm lấy việc của mình (tiết 1 ) - Ghi tựa
- GV nêu tình huống sau cho HS tìm cách giải quyết
Gặp tình huống
+ Gặp bài toán khó , Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải
được Thấy vậy , An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại , em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
GV chốt ý : Trong cuộc sống , ai cũng có công việc của
mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
GV phát phiếu HT vá yêu cầu các nhóm thảo luận những
nội dung sau :
Điền những từ : tiến bộ , bản thân , cố gắng , làm phiền ,
dựa dẫm ,.vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp
a Tự làm lấy việc của mình là … làm lấy công việc của …
mà không … vào người khác
b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau … và không
+ Các nhóm độc lập thảo luận
Trang 7* GV chốt ý
-Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của
bản thân mà không dựa dẫm cho người khác
- Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau tiến bộ và
không làm phiền người khác
* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống
+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ Hái
hao dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo
Việt :
- Tớ khéo tay cậu để tớ làm cho còn cậu giỏi toán thì cậu
làm bài dùm tớ
Nếu em là Việt , em có đồng ý với đề nghị của Dũng không
? Vì sao ?
GV kết luận :Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn tự làm lậy
việc của mình
* Hướng dẫn thực hành
trường , ở nhà
làm lấy công việc của mình
Một số nhóm trình bày kết quả
HS cả lớp trao đổi bổ sung
HS suy nghĩ cách giải quyết
2 – 3 HS nêu cách xử lý của mình
Thứ3
Toán LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố kỹ năng thực hành tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố kỹ năng xem đồng hồ
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng động
III/ LÊN LỚP :
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
- GT bài luyện tập – GV ghi tựa
* Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 1 và 2 yêu cầu tính tích của các phép tính
- GV gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm 1 bài
- GV nhận xét và tuyên dương
HS nêu yêu cầu
+ HS làm vở bài tập 1-2+ 2 HS lên bảng làm
+ HS khác nhận xét
Trang 8Gọi 1 HS đọc bài 3.
-Cho HS thảo luận nhóm và làm vào phiếu học tập
-GV chốt ý đúng
Giải:
2 giờ xe máy đó chạy được số km là:
37 x 2 = 74 km
ĐS : 74 km
* Bài4 : Gv gọi HS đọc bài 4.
-Yêu cầu vẽ thêm kim phút lên đồng hồ tương ứng
với thời gian cho trước
-GV chốt ý và tuyên dương những em vẽ đẹp, đúng
*Bài5 : GV viết lên bảng các phép tính trong SGK.
-Cho HS làm vở BT và nêu cách điền số
-Gv nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Bảng chia 6
-HS đọc bàitoán 3
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS thảo luận nhóm Đại diện nhómnêu bài giải Các nhóm khác nhận xét.-HS đọc và nêu yêu cầu của bài
-HS vẽ kim phút vào vở bài tập đúng vớithời gian ghi ở dưới mỗi đồng hồ
-HS nhận xét
-HS đọc nêu yêu cầu của bài
-HS làm vào vở bài1 vài HS nêu cáchlàm, HS khác nhận xét
THỂ DỤC Bài 9 : ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT.
I MỤC TIÊU
động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi : “Thi xếp hàng” yêu cầu
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
2 Phần cơ bản
- GV hướng dẫn ôn tập hợp hàng ngang ,
2-3 phút
1 phút
1 phút 10-12
Lớp trưởng tập hợp lớp và báo cáo Giậm chân tại chỗ
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địahình tự nhiên ở sân trường
Ôn đứng nghiêm , đứng nghỉ , quayphải , quay trái , điểm số từ 1 đến hết
Trang 9điểm số , quay phải , quay trái.
GV nhắc HS chú ý động tác để thực hiện
tốt
- GV hướng dẫn học tập hợp hàng ngang ,
dóng hàng , điểm số
- GV nêu tên động tác , sau đó vừa làm
mẫu vừa nêu tóm tắt lại động tác
GV dùng khẩu lệnh cho HS tập
* Chơi trò chơi (Thi xếp hàng)
GV nêu cách chơi
GV nhắc nhở các em thực hiện đúng cách
chơi , chủ động tham gia trò chơi Sau
một số lần thì đổi vị trí người chơi
3 Phần kết thúc
GV nhận xét giờ học
HS tập theo sự điều khiển của GV
HS tập theo tổ Sau đó thi đua giữa cáctổ
- Sau bài học HS kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức phòng bệnh thấp tim
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình trong SGK trang 20 ; 21 phóng to
II/ LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
- GTB “ Phòng bệnh tim mạch” - Ghi tựa
* Hướng dẫn tìm hiểu
1/ Hoạt động 1: ( Động não ).
-GV yêu cầu mỗi HS kể tên một bệnh tim mạch mà em
biết
-Bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vỡ động mạch, nhồi
máu cơ tim
-GV giảng : Đối với trẻ em bệnh tim mạch rất nguy
hiểm đó là bệnh thấp tim
3 HS nhắc lại -HS kể
-HS lắng nghe
Trang 102/ Hoạt động 2: (Đóng vai).
-Cho HS làm việc cái nhân
-Gv nêu yêu cầu HS thảo luận:
-Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
-Bệnh thấp tim nhuy hiểm như thế nào ?
-Nguyên nhân ngây ra bệnh thấp tim ?
-Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm thảo luận và cách
đóng vai theo sự nhận biết
-Bước 3 : Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS nêu được: sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim
-GV kết luận:
-Thấp tim là 1 bệnh về tiom mạch mà HS thường mắc
phải
-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây suy tim
-Nguyên nhân: Là do viêm họng, viêm a- mi – đan kéo
dì và viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời
-Cho HS thảo luận nhóm
-GV nêu yêu cầu cách phòng bệnh thấp tim
-GV chốt ý: Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ
sinh cái nhân, trị bệnh đúng lúc dứt khoát
3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS quan sát hình 1, 2,3 trong SGK vàhỏi đáp về từng nhân vật
-HS thảo luận theo nhóm
-Nhóm trưởng điều khiển đóng vai củanhóm mình (bác sĩ và HS)
-Các nhóm xung phong đóng vai
-HS nêu được bài học
-HS chú ý lắng nghe
-HS thảo luận nhóm kể tên 1 số cáchđề phòng bệnh thấp tim
-Đại diện nhóm nêu ý kiến thảo luận.-HS nêu bài học
Tập đọc MÙA THU CỦA EM.
I MỤC TIÊU :
A Tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Luyện đọc các từ khó Lá sen , rước đèn , hội rằm , lật trang vở ,…
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng và khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu được nghĩa của từ trong bài
- Hiểu tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu
- Học thnuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài thơ Một bông cúc vàng tươi , một nắm cốm gói lá sen
III LÊN LỚP
Trang 11HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi HS lên kể lại câu chuyện Người lính dũng
cảm.
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
GT bài “Mỗi mùa trong năm : xuân , hạ , thu , đông
đều có vẻ đẹp riêng Các em đã biết điều đó khi đọc
truyện Bốn mùa (SGK Tiếng Việt 2 , tập 2 ) Bài Mùa
thu của em học hôm nay sẽ cho chúng ta biết rõ hơn vẻ
đẹp đặc sắc của mùa thu – mùa các em bắt đầu tới
trường sau ba tháng nghỉ hè“
a/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu , hướng dẫn cách đọc.( Đọc bài thơ với
giọng vui , nhẹ nhàng )
- GV nhận xét và sửa chữa những lỗi sai
- Kết hợp giảng từ khó
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 1-2
-Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu ?
-GV : HS quan sát tranh để biết được màu sắc của hoa
cúc, mùi thơm của cốm mới bọc trong lá sen
-Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động của HS vào
mùa thu ?
GV chốt ý Rước đèn vào tết trung thu, được đến
trường gập thầy gặp bạn cũng là bước vào năm học
mới
-Tìm các hình ảnh so sánh trong bài và cho biết các em
thích nhất hình ảnh nào?
* Luyện đọc lại :
- GV cho HS đọc thuộc theo khổ thơ, bài thơ
-Lần lượt mỗi em 1 đoạn kể về Người
lính dũng cảm.
3 HS nhắc lại
-HS chú ý nghe và theo dõi trong SGK.-HS đọc bài theo khổ thơ
-HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đoc các từ chú giải cuối bài
- 1 HS đọc khổ thơ 1-2
… màu vàng của hoa cúc , máu xanhcủa cốm mới
-HS quan sát tranh
Hình ảnh rước đèn họp bạn gợi ra hoạtđộng vui chơi của HS vào ngảy tếttrung thu Hình ảnh ngôi trường có thầycó bạn mong đợi , quyển vở lật trangmới gợi ra hoạt động khai giảng vàocuối mùa thu
-HS trả lời HS khác nhận xét
…Bài thơ có hai hình ảnh mà em thíchHoa cúa như nghìn con mắt mở nhìntrời / mùi hương như gợi từ màu lá sen
Trang 123/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Khuyến khích HS xung phong đọc thuộc bài thơ
-GV nhận xét tuyên dương
-Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tiết sau
HS đọc theo khổ thơ , bàithơ
-HS xung phong đọc bài không nhìnsách
Chính tả NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I/ MỤC TIÊU :
-rèn kỹ năng cviết chính tả
-Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu và vần: n/ l en/ eng
-Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trông trong bảng
-Học thuộc tên 9 chữ trong bảng
II/ CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
II/ LÊN LỚP :
1/ Bài mới : GT hôm nay các em viết 1 đoạn trong bài
người lính dũng cảm
a/ Củng cố nội dung bài:
-Đoạn văn này kể chuyện gì ?
-Đoạn văn trên có mấy câu, những chữ nào được vết
hoa ?
-Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì
-Luyện viết từ khó
-GV đọc 1 số từ khó, HS của lớp thường viết sai
-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai
b/ Cho HS làm BT trong vở.
-GV theo dõi
-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần bài tập
-Sửa chữa bài tập
-GV thu 1/2 số vở chấm
c/ GV đọc bài cho HS viết, mỗi câu đọc 3 lần, chú ý
những HS viết chậm
-Đọc lại đoạn viết
-Thu một số vrở chấm
2/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Nhận xét những lỗi sai của HS
-Cho HS viết lại những lỗi sai đó
-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau đó GV chốt lại:
-HS chú ý nghe
-HS trả lời câu hỏi (chú lính nhỏ)
…chữ đầu câu, danh từ riêngviết hoa , 6 câu
… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng
-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng
-HS lấy vở BT làm bài
-HS nêu phần bài tập
-HS lấy vở, chú ý nghe GV đọc từng câu rồi viết
-Ngồi đúng tư thế khi viết
-HS viết lại những lỗi mình sai
Trang 13-en nờ, en nờ giê, en nờ giê hát, en nờ hát, o, ô, ơ, pê,
pê hát
-Nhận xét tiết học
-HS đọc đủ 9 chữ và tên chữ
Thứ 4 :
Luyện từ và câu
SO SÁNH
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm được 1 kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém
-Nắm được các từ coa ý nghĩa so sánh hơn kém, biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ, hình ảnh để so sánh
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/Bài mới : GT bài so sánh.
*Bài1: Gọi 2 HS đọc bài
-GV nêu yêu cầu:
-Gach dưới những hình ảnh được so sánh với nhau
trong từng khổ thơ
-Hình ảnh so sánh:
a/ Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn kém )
-Ông là buổi trời chiều Kiểu so sánh ( ngang bằng)
-Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang
bằng)
b/ Trăng hơn đèn Kiểu so sánh ( hơn kém )
c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì con
Kiểu so sánh (Hơn kém )
Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)
*Bài 2: Gọi HS đọc bài 2.
GV hướng dẫn các em tìm hình ảnh so sánh
GV chốt ý đúng :
Câu a ; hơn – là – là
Câu b ; hơn
Câu c ; chẳnh bằng –là
*Bài 3 : Gọi HS đọc bài 3
-2 HS đsọc bài, nêu yêu cầu của bài
-HS gạch vào trong VBT
-1 số em nêu lên những hình ảnh so sánh và kiểu so sánh
a Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn
kém )
-Ông là buổi trời chiều
Kiểu so sánh ( ngang bằng ) -Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang bằng)b/ Trăng hơn đèn
Kiểu so sánh ( hơn kém )c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì con Kiểu so sánh (Hơn kém )Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS dùng phấn màu gạch dưới các từ
so sánh trong mỗi khổ thơ
- Cả lớp nhận xét
1 HS lên bảng gạch dười những sự vật được so sánh với nhau :
Trang 14-Gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so
sánh vơứi nhau
-Gv nhận xét và chốt ý
*Bài 4 : GV nói có thể tìm nhiều từ so sánh cùng
nghĩa thay cho dấu gạch nối
-GV chốt ý lại
-Quả dừa: ( như, là, như là, tựa ,tựa, như, như thể )
-Tàu dừa (như, là, như là, tựa , tựa, như là ,như thể
3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-HS nhắc lại những nội dung vừa học so sánh ngang
bằng, hơn kém, và các từ so s ánh
Thân dừa bạc phéch tháng nămQuả dừa – đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè , hoa nở cùng saoTàu dừa – chiếc lược chải vào mây
xanh
-Nêu yêu cầu của bài
+ HS cả lớp làm giấy nháp + 1 em lên bảng làm
- Chiếc lược chải vào mây xanh
Tập viết ÔN CHỮ HOA C.
I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố cách viết chữ hoa C, CH
-Viết tên nhận xét riêng : CHU VĂN AN
-Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II/ CHUẨN BỊ
-Mẫu chữ viết hoa
-Tên riêng CHU VĂN AN và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- GV đọc từ Cửu Long, công
- GV thu vở tập viết chấm
-Gv trả vở nhận xét ghi điểm
b/ Bài mới : GT bài ghi tựa
-Luyện viết chữ hoa
-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
-Gv viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
-Gv hướng dẫn HS viết bảng con
-Luyện viết từ ứng dụng
-Gv giới thiệu CHU VĂN AN là 1 nhà giáo nổi tiếng
đời trần sinh 1292-1370
-Luyện viết câu ứng dụng
-Cả lớp bỏ vở lên bàn
-HS viét bảng con
-5 HS có vở tập viết
-HS nhắc lại tựa bài
-HS nêu ch/ a/ n/ v
-HS tập viết trên bảng con
-HS đọc từ ứng dụng CHU VĂN AN.
-HS đọc câu ứng dụng