- Biết cách vận dụng các tính chất đã học để làm nhanh các bài tập.. Bài 2: HS nêu yêu cầuviết giá trị của biểu thức vào ô trống Củng cố cách tính biểu thức có chứa một chữ Bài 3: HS đọc
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: 18.11.2008 Ngày giảng:24.11.2008 Toán: giới thiệu nhân nhấm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu: - HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Nắm vững cách nhân để làm các bài tập
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tính 413 x 21 = 8673
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
GV viết bảng 27 x 11 Cho HS cả lớp đặt tính và tính
27
x 11
27
27
297
- Hớng dẫn HS nhận xét kết quả 297 với thừa số
Rút ra cách tính: 2 cộng 7 bằng 9 viết 9 vào giữa
hai chữ số cũ 27, đợc 297
- GV đa ra một số VD khác HS làm bảng con
b Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10
HS đặt tính và tính: 48
x 11
48
48
528
- GV nêu cách nhân nhẩm 4 cộng 8 bằng 12 viết 2
xen giữa 4 và 8, đợc 428.Thêm 1 vào 4 của 428, đợc
528
- Lu ý: trờng hợp tổng hai chữ số bằng 10 thực hiện
tơng tự nh trên
3 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu(tính nhẩm)
34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045 82 x 11 = 902
Bài 2: HS nêu yêu cầu(tìm x)
x : 11 = 25 x : 11 = 78
x = 25 x 11 x = 78 x 11
x = 275 x = 858
Bài 3: HS đọc ND bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số HS khối 4 là: 11 x 17 = 187(HS)
Số HS khối 5 là: 11 x 15 = 165(HS)
Số HS hai khối là: 187 + 165 = 352(HS)
Đáp số: 352 HS
Bài 4: HS đọc ND bài tập, thảo luận nhóm, nêu kết
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp bảng con
- HS làm bài vào bảng con, 1 HS bảng lớp
- Viết thêm số 9 ở giữa hai chữ số của 27
- 2 HS nhắc lại cách nhẩm
- HS nhẩm miệng, nêu kết quả và nhắc lại cách nhẩm
- HS làm bảng con, 1 HS làm bảng lớp
- 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở
Trang 2quả và giải thích cách làm( câu b là đúng )
4 Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách nhân nhẩm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại cách nhân
nhẩm
- HS làm việc nhóm 2
Tập đọc: ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 258
HS hiểu đợc câu chuyện: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đờng lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học: tranh ảnh về kính khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài vẽ trứng, nêu ND của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc: - HS đọc toàn bài
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo đoạn(2-3 lần)
đoạn 1: 4 đòng đầu đoạn 2: 7 dòng tiếp theo
đoạn 3: 5 dòng tiếp theo đoạn 4: 3 dòng cuối
- Kết hợp luyện đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, tiết kiệm
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài và TLCH
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì?
+ Ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình NTN?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công là gì?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
c H ớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp nối toàn bài HS nêu cách đọc
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ đầu
đến có khi đến hàng trăm lần
- GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc
diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ND bài
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc chú giải
- 4 HS tiếp nối nhau
- HS đọc nhóm 2
- 1 HS đọc toàn bài
- Đợc bay lên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng
- Vì ông có ớc mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, có quyết tâm thực hiện ớc mơ
- HS suy nghĩ nêu ý kiến
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS đọc nhóm 2
- Ca ngợi Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công, kiên trì suốt 40 năm đã thực hiện đợc ớc mơ
Trang 3- Dặn HS về nhà đọc lại bài và xem trớc bài đọc sau
chính tả ( nghe-viết): ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 261
- HS có ý thức trong khi viết bài
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc HS viết
Châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc đoạn viết: từ đầu có khi đến hàng trăm lần
+ Nêu ND của đoạn viết
- HS đọc thầm bài, ghi nhớ những chữ khó viết
- GV đọc HS viết từ dễ viết sai: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy,
rủi ro, non nớt
- HS gấp SGK, GV đọc HS viết bài theo quy trình
- GV chấm 1 số bài, nhận xét bài viết của HS
b H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2a: HS nêu yêu cầu( tìm các tính từ)
Đáp án:
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng l: long lanh, lóng lánh,
lung linh, lập lờ, lọ lem, lớn lao, lững lờ
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề,
nõn nà, nô nức, non nớt, náo nức
Bài 3a: HS đọc yêu cầu(tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng l hoặc n)
- GV đọc, HS nêu ý kiến của mình, cả lớp nhận xét,
chốt kết quả đúng
Đáp án:
+ Không giữ vững đợc ý chí, thiếu kiên trì trớc khó
khăn, trở ngại: là nản chí(nản lòng)
+ Mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà ngời ta phấn
đấu để đạt tới: là lí tởng
+ Không theo đợc đúng đờng, đúng hớng phải đi: là
lạc lối( lạc hớng)
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND của tiết học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp Ghi nhớ
luật chính tả vừa học để viết bài cho đúng Xem ND
bài tập 2b, 3b
- HS viết bảng con
- ớc mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS làm theo nhóm 4, trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS nhắc lại ND vừa nêu
- 1 HS nhắc ND bài
Trang 4Chiều:
GV bộ môn dạy và soạn
Ngày soạn: 20.11.2008 Ngày giảng: 25.11.2008 Toán: nhân với số có ba chữ số(tiết 1)
I Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng nhân với số có ba chữ số
- Giải bài toán có phép nhân với số có ba chữ số
- Biết cách vận dụng các tính chất đã học để làm nhanh các bài tập
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: đặt tính rồi tính
34 x11= 374 11 x 95 = 1045
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a tìm cách tính 164 x 123
hớng dẫn HS phân tích thành một số nhân với một
tổng 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x3
= 16400 + 3280 + 492
= 20 172
b Giới thiệu cách đặt tính và tính
164
x 123 GV hớng dẫn HS biết
492 - 492 là tích riêng thứ nhất
328 - 328 là tích riêng thứ hai, lùi sang trái
164 một cột so với tích riêng thứ nhất
20172 - 164 là tích riêng thứ ba, lùi sang trái
2 cột so với tích riêng thứ nhất
3 Thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu (đặt tính rồi tính)
Kết quả: 248 x 321 = 79608
1163 x 125 = 145375
+ Phép nhân trên có mấy tích riêng?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện tính
Bài 2: HS nêu yêu cầu(viết giá trị của biểu thức vào ô
trống)
Củng cố cách tính biểu thức có chứa một chữ
Bài 3: HS đọc ND của bài, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Diện tích của mảnh vờn là
125 x 125 = 15625(m2)
Đáp số: 15625 m2
- 2 HS làm bảng lớp
- HS thực hiện bảng con
- HS nhắc lại cách thực hiện
- HS thực hiện bảng con
- HS thực hiện nhóm 2, trình bày
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
Trang 5Củng cố lại cáh tính diện tích hình vuông và giải
toán có phép nhân với số có ba chữ số
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND của bài
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại cách nhân đã học, xem trớc bài sau
Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ ý chí- nghị lực
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 263
- HS biết cách vận dụng vốn từ đã học vào việc đặt câu, viết văn
II Đồ dùng dạy học: phiếu BT kẻ sẵn các cột a,b(BT1) và BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại ghi nhớ về 3 cách thể hiện
mức độ của đặc điểm tính từ
Tìm từ tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, hớng dẫn HS làm BT
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài( tìm các từ )
HS đọc các mục và mẫu ở SGK
GV nhận xét, chốt ý đúng ở bảng
a Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con ngời: quyết
chí, quyết tâm, bền lòng, kiên nhẫn, vững tâm, vững
chí, vững dạ, vững lòng
b Các từ nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị lực của
con ngời: khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan,
gian lao, thách thức, chông gai
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập(đặt câu với 1 từ em vừa
tìm đợc ở bài tập 1)
- GV và cả lớp nhận xét, sửa chữa câu văn cha đúng
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập( viết một đoạn văn
ngắn nói về một ngời do có ý chí, nghị lực nên đã vợt
qua nhiều thử thách, đạt đợc nhiều thành công
- GV nhắc nhở HS một số lu ý trớc khi HS viết bài
+ viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề bài
+ có thể kể về một ngời em biết nhờ đọc sách
+ có thể mở đàu hoặc kết thúc đoạn văn bằng một
thành ngữ hay tục ngữ Sử dụng những từ tìm đợc ở
BT1 để viết bài
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS
Tuyên dơng HS viết tốt bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và xem lại bài cho tiết sau
- 2 HS thực hiện
- HS làm theo nhóm 2, trình bày
- 2 HS đọc lại các từ ở bài tập
- HS làm vở nháp, tiếp nối nhau trình bày câu vừa viết
- HS viết bài vào vở, trình bày bài viết của mình
Trang 6Đạo đức:
Đ/C Hồng dạy và soạn
Khoa học:
Đ/C Hồng dạy và soạn
Chiều
Luyện toán: nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu: - củng cố cách nhân với số có ba chữ số
- HS nắm chắc kiến thức để làm tốt các bài tập có liên quan
- ý thức học tập đợc tốt hơn
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Thực hiện đặt tính và tính, nhắc lại cách thực hiện
198 x 321 = 63558 245 x 372 = 91140
2 Thực hành: GV hớng dẫn HS lần lợt làm các bài tập
Bài 1: HS làm bảng con(đặt tính rồi tính)
37 593 22 245
x 196 x238 x 178 x 346 222 4744 176 1470
333 1779 154 980
37 1186 22 735
7252 142134 3916 84770
- GV củng cố lại cách nhân với số có ba chữ số
Bài 2: Rạp chiếu bóng bán 960 vé, mỗi vé giá 15 000 đồng Hỏi rạp thu về bao nhiêu tiền?
- HS đọc ND bài toán, tự giải bài vào giấy nháp, 1 HS giải bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
Bài giải: Số tiền rạp chiếu bóng đó thu đợc là: 15 000 x 960= 14 400 000(đồng)
Đáp số: 14 400 000đồng
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 125 m, chiều rộng là 105 m tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó?
- HS đọc bài và tự giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật đó là: (125 + 105) x 2 = 460 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 125 x 105 = 13125 (m2)
Đáp số: 460 m; 13125 m2
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại các dạng bài đã học, xem trớc bài tập ở tiết sau
Luyện tiếng việt: ôn tập tính từ
I Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại khái niện về tính từ
- HS nắm chắc khái niệm của tính từ để làm tốt các bài tập
Trang 7- Sử dụng tốt các tính từ đã học vào việc đặt câu, viết văn.
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: thế nào là tính từ? Cho ví dụ cụ thể về các loại tính từ
2 Thực hành:
Bài 1: Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất đợc in nghiêng trong
đoạn văn sau:
Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hơng thờng theo gió bay đi rất xa Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên:
Hoa cà phê thơm lắm em ơi Hoa cùng một điệu với hoa nhài
Trong ngà trắng ngọc, xinh và sáng
Nh miệng em cời đâu đây thôi
Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và toả ra mùi hơng ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn
- HS thảo luận theo nhóm 2, gạch chân dới những từ ngữ biểu thị mức độ đặc điểm, tính chất trong đoạn văn
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Hãy tìm những từ miêu tả mức độ khác nhaucủa các đặc điểm sau: đỏ, cao, vui
- HS thi nói tiếp sức nhau theo tổ, tổ nào nói chậm, sai, nói lặp lại từ các tổ khác đã nói là
bị thua cuộc
- GV nhận xét, bình chọn tổ thắng cuộc
Ví dụ: Đỏ ( đo đỏ, đỏ rực, đỏ chót, đỏ tím, đỏ chói, đỏ thắm )
Cao: ( cao cao, cao nhất, cao to, cao chót vót, cao lêu nghêu, cao vòivọi )
Vui: ( vui vui, vui vẻ, vui sớng, vui mừng )
Bài 3: HS đặt câu với mỗi từ em vừa tìm đợc ở bài tập 2
HS làm bài vào vở, trình bày bài làm của mình
GV nhận xét, tuyên dơng HS có câu đúng và hay, ghi bảng một số câu hay
ví dụ: Giờ trả bài văn hôm nay, em rất vui sớng vì đợc điểm 10
Quả ớt đỏ chót
Bầu trời cao vời vợi
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại các thể loại tính từ đã học, ghi nhớ để làm tốt các BT
Luyện tiếng việt: mở bài, kết bài trong văn kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại kiến thức đã học về mở bài, kết bài trong văn kể
chuyện - Vận dụng tốt kiến thức đã học vào viết văn
II Hoạt động dạy học:
1 ôn kiến thức: - Nêu các cách về mở bài trong văn kể chuyện? Cho ví dụ minh hoạ
- Nêu các cách kết bài trong văn kể chuyện?
đoạn văn sau kết bài theo kiêu nào? ( bài tập đọc"vẽ trứng" sách TV4 tập 1/ 120)
Sau nhiều năm khổ luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất Các tác phẩm của ông đợc trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại
2 Thực hành:
Trang 8Bài 1: câu chuyện "Hai bàn tay" ( sách tiếng việt 4, tập một trang 114) mở bài theo cách nào?
- 1 HS đọc lại câu mở bài, cả lớp suy nghĩ, nêu ý kiến của mình
Đáp án: mở bài theo cách trực tiếp
Bài 2: Em hãy viết phần mở đầu câu chuyện trên theo cách mở bài gián tiếp bằng lời kể của ngời kể chuyện
- HS làm bài cá nhân, sau đó trình bày bài viết của mình
- Cả lớp và GV nhận xét những bài viết mở đầu hay
Bài 3: HS đọc kết bài của câu chuyện "Một ngời chính trực" , nêu cách kết bài
Viết đoạn kết bài theo cách kết bài mở rộng
HS làm bài vào vở GV theo dõi giúp HS làm bài
GV chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS
VD: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: ngời chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt công việc, đặt lợi ích của đất nớc lên tình riêng
+ Câu chuyện về sự khảng khái , chính trực của Tô Hiến Thànhđợc truyền tụng mãi đến muôn đời sau Những ngời nh ông làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn
3 Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống kiến thức đã học Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đó vào bài viết của mình cho tốt hơn
Ngày soạn: 22.11.2008 Ngày giảng:26.11.2008 Thể dục:
GV bộ môn dạy và soạn
Toán: nhân với số có ba chữ số(tiết 2)
I Mục tiêu: - Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Vận dụng để làm tốt các bài tập
- HS có ý thức trong học tập tốt hơn
II Đồ dùng dạy học: phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS thực hiện đặt tính và tính
123 x 321 145 x 213
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Giới thiệu cách đặt tính và tính: 258 x 203
258 cho HS nhận xét từng
x 203 tích riêng để đi đến kết luận
774 tích riêng thứ hai gồm toán
000 chữ số 0 Có thể bỏ bớt
không
516 cần viết tích riêng này mà
vẫn
52374 dễ dàng thực hiện
- 2 HS thực hiện bảng lớp, cả lớp làm bảng con
- HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con
Trang 9- GV hớng dẫn HS cách viết gọn hơn.
258
x 203
774 Chú ý: viết tích riêng 516 lùi
516 sang bên trái hai cột so với
52374 tích riêng thứ nhất
b Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu(đặt tính rồi tính)
523 563 1309
x 305 x 308 x 202
2615 4504 2618
1569 1689 2618
159515 173404 264418
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập(đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV phát phiếu, HS làm việc theo nhóm
456 456 456
x 203 x 203 x 203
1368 1368 1368
912 912 912
2280 S 10488 S 92568 Đ
Bài 3: HS đọc bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Một ngày số gà đó ăn hết số kg thức ăn là
104 x 375 = 39 000(g) = 39 kg
Mời ngày số gà ăn hết số thức ăn là
39 x 10 = 390 (kg)
Đáp số: 390 kg
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem bài ở tiết sau
- 2 HS nhắc lại cách thực hiện
- HS làm bảng con, 1 HS làm bảng lớp nêu lại cách thực hiện
- HS thực hiện nhóm 3, trình bày Kết quả đúng, nêu cách làm bài
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
Kể chuyện: kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 265
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết đề bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã
đọc về ngời có nghị lực
- nêu ý nghĩa của câu chuyện mà em vừa kể
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- HS đọc đề bài ở bảng lớp
- GV gạch chân dới những từ ngữ quan trọng: Kể một
câu chuyện đợc chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
thể hiện tinh thần kiên trì v ợt khó
- 2 HS thực hiện kể trớc lớp
- 1 HS đọc đề bài
Trang 10- HS đọc các gợi ý ở SGK
- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
- GV nhắc HS:
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trớc khi kể
+ Dùng từ xng hô-tôi khi kể cho bạn
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
b Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- HS kể theo nhóm
- HS thi kể trớc lớp Cả lớp cùng giao lu cùng bạn về
ND, ý nghĩa của câu chuyện
- GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất, câu chuyện
hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tập kể lại
chuyện cho ngời thân cùng nghe
- Xem trớc ND câu chuyện" Búp bê của ai?"
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý
- HS kể theo nhóm 2
- cá nhân HS kể trớc lớp
Tập đọc: văn hay chữ tốt
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 266
- HS học tập tính kiên trì, ý chí quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để sau này trở thành ngời văn hay chữ tốt
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học
Một số bộ vở sạch chữ đẹp của HS
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài: Ngời tìm đờng lên các vì sao
Nêu ND của bài?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối theo đoạn:( 2- 3 lần)
+ đoạn 1: từ đầu đến cháu xin sẵn lòng
+ đoạn 2: tiếp đến sao cho đẹp
+ đoạn 3: phần còn lại
- luyện đọc từ khó: thuở, khẩn khoản, ân hận
Câu: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém
- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó ở chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài và TLCH
+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém?
+ Thái độ của Cao Bá Quát NTN khi nhận lời giúp bà
cụ hàng xóm viết đơn?
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Luyện đọc cá nhân theo yêu cầu của GV
- HS đọc theo nhóm 2
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Chữ viết của ông rất xấu
- Vui vẻ nói: tởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng