1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4-tuan 32 ca ngay(Chuan KTKN moi)

22 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm: - Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2, của mẫu chuyện tấm giơng nhà nghèo vợt khó - Các bạn Luyến, Tuyết, Sơn đã gặp những khó khă

Trang 1

Tuần 32

Thứ Hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010

Buổi sáng: Tiết 1: Anh văn

(GV Anh văn dạy) -

Tiết 2: TậP ĐọC Vơng quốc vắng nụ cời I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọngphù hợp với nội dung diễn tả

-Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

-GV gọi 2 HS đọc bài con chuồn

chuồn nớc,trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:-Giới thiệu bài.

HĐ 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài( đọc 3 lợt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: nguy cơ,

thân hành, du học

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng với

giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của

vơng quốc nọ vì thiếu tiếng cời… HĐ HĐ

2 : Tìm hiểu bài

+Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vơng quốc nọ rất buồn ?

+Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy

Đoạn 1: Từ đầu… HĐchuyên về môn cời cợt

Đoạn 2 : Tiếp theo… HĐ ng học không vào nh

Đoạn 3 : Còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trớc lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK

-HS đọc thầm đoạn 1+Mặt trời không muốn dậy,chim không muốn hót

+Vì c dân ở đó không ai biết cời

+Vua cử một viên đại thần đi du học nớc ngoài, chuyên về môn cời cợt

ý 1: Cuộc sống ở vơng quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

-HS đọc thầm đoạn 2-Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo

Trang 2

+Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối

đoạn này?

+Thái độ của nhà vua thế nào khi

nghe tin đó ?

HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

-Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau

theo cách phân vai:

“ Vị đại thần vừa xuất hiện … HĐĐức vua

phấn khởi ra lệnh”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

đờng

+Vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó vào

ý 3: Hy vọng mới của triều đình

ý nghĩa: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vôcùng tẻ nhạt , buồn chán

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

-HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích, bài văn sai không quá 5lỗi

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện

gì?

+Những chi tiếựt nào cho thấy cuộc sống ở

đây rất tẻ nhạt và buồn chán?

b) Hớng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lợt các từ khó viết cho HS

viết:

-Vơng quốc, kinh khủng, rầu rỉ, héo hon,

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồinhận xét trên bảng

-2 HS đọc+Kể về một Vơng quốc rất buồn chán và

Trang 3

nhộn nhịp, lạo xạo,thở dài… HĐ

c) Viết chính tả

-GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi

viết cha đúng

HĐ 2: Luyện tập.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Soát lỗi, báo lỗi và sửa

-GV chữa bài , gọi HS nêu quy tắc

“Tìm thừa số cha biết”, “Tìm số bị chia

b) 7368 :24 =307-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

a )40 x x = 1400

x = 1400 : 4

x =350 b) x : 13 =205

x = 205 x 13

x = 2665-HS tự làm , 1 HS lên bảng sửa bài

12 500 =125 x 100

257 > 8762 x 0

26 x 11 > 280 ;

320 : ( 16 x 2 ) =320 :16 : 2 1600:10 < 1006

15 x 8 x 37 = 37 x15 x 8

Trang 4

-Buổi chiều: Tiết 1: ĐạO ĐứC

Giúp đỡ bạn ngheò vơn lên trong học tập

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng :

1 Nhận thức đợc: Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong họctập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn

2.- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong họctập

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chuyện: Nhà nghèo vợt khó

- Các mẫu chuyện, tấm gơng vợt khó trong học tập (anh Ký, Lê-Nin, Goor-ki)

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2,

(của mẫu chuyện tấm giơng nhà nghèo vợt khó

)

- Các bạn Luyến, Tuyết, Sơn đã gặp những

khó khăn gì trong học tập và trong cuộc sống ?

- Trong hoàn cảnh khó khăn nh vậy, làm cách

nào Luyến, Tuyết, Sơn vẫn học tốt ?

Hoạt động3: Thảo luận cặp đôi câu hỏi 3

- Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn nh các bạn

Luyến, Tuyết, Sơn các em sẽ làm gì ?

GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

GV đa ra một số tình huống đã chuẩn bị sẵn ở

phiếu học tập để HS trả lời Nếu cách giải

quyết nào HS cho là tích cực thì giơ thẻ đỏ,

cách giải quyết nào không tích cực thi giơ thẻ

xanh

* Tình huống: Khi gặp bài toán khó các em sẽ

chọn những cách làm nào dới đây ? Vì sao ?

a Nhờ bạn giảng giải để tự làm

- HS theo dõi nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi 3

- Đại diện nhóm trình bày cách giảiquyết

HS cả lớp trao đổi đánh giá cáccách giải quyết

- Làm việc cá nhân

- HS đọc thầm, 1 em đọc to

–Thẻ đỏ: câu a, b, e, là cách giảiquyết tích cực

.Thẻ xanh: câu c, d,

- HS tự trả lời

- HS trả lời

- 2-3 HS nhắc lại -HS lắng nghe

Trang 5

- Qua bài học hôm nay, chúng ta rút ra điều

gì ?

- Nhận xét tiết học- Tuyên dơng HS

-Tiết 2:Luyện đọc Bài: Vơng quốc vắng nụ cời

I Mục tiêu:

1 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi,nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vơng quốc nọ vì thiếutiếng cời Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lờicác nhân vật (ngời dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt,buồn chán

- GV đọc mẫu toàn bài:

-Gọi HS đọc, cả lớp theo dõi, GV cho điểm

Thứ Ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010

Buổi sáng: Tiết 1: TOáN

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo) I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Tính đợc giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-Thực hiện đợc bốn phép tính với số tự nhiên

-Biết giải các bài toán liên quan đến các phép tính vói số tự nhiên

II.Các hoạt động dạy học:

Trang 6

-GV chấm chữa bài.

Bài 2:-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

+Muốn tìm trung bình mỗi ngày cửa

hàng bán đợc bao nhiêu mét vải cần tìm

gì ?

-Theo dõi hs làm bài.-Gv chấm chữa bài

Các bài còn lại còn thời gian hớng dẫn

9700 : 100 +36 x 12 = 97 + 432 = 529 ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4

= (800 -100) : 4

= 700 : 4 =175-1 HS đọc đề, 2 HS phân tích đề

+Tổng số vải bán đợc trong hai tuần.-Số ngày bán trong 2 tuần đó

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán đợc số mét vải là:

319 + 76 =395( m)Cả hai tuần cửa hàng bán đợc số mét vải là: 319 + 395 = 714( m )

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là: 7 x 2 = 14 ( ngày )

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc sốmét vải là: 714 : 14 = 51 ( m )

Đáp số : 51 m vải

Tiết 3: LUYệN Từ Và CÂU Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu I.Mục tiêu:

-Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? )

-Nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; bớc đầu biết thêm đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho trớc vào chổ thích hợp trong đoạn văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết đoạn văn ở BT 2

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:-Nêu ghi nhớ ? Nêu VD.

-HS nêu miệng bài 3

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới :-Giới thiệu bài

-Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học

của câu sau đó tìm thành phần trạng ngữ

-Yêu cầu HS gạch dới bộ phận trạng ngữ,

-Đúng lúc đó, một viên thị vệ //hớt hải chạy vào

+Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý

Trang 7

+Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý

nghĩa gì cho các câu trên ?

-Hớng dẫn HS đặt câu hỏi cho các trạng

ngữ vừa tìm đợc

Chú ý : Nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có

nghĩa “hớt hải” về sự việc cha diễn ra

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu bài

+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi

nào?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Gv yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra

những câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn

văn Sau đó, viết lại câu bằng cách thêm

nghĩa thời gian cho câu

-HS nêu: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

-HS lắng nghe

-2 HS đọc to

-HS nối tiếp nhau nêu ví dụ

-1 HS đọc yêu cầu bài

+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi

Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ ? -HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian

- HS đọc yêu cầu bài

-HS làm bài, phát biểu ý kiến

-2 HS làm trên bảng phụ

ví dụ:

a) Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi … HĐĐến ngày

đến tháng, cây lại nhờ gió đi phân phát khắp chốn những muối b”ng trắng nuột nà

b) … HĐGiữa lúc gió đang gào thét ấy, cánhchim đại bàng vẫn bay lợn trên trời… HĐ Cólúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

Tiết 4: KHOA HọC

Động vật ăn gì để sống ? I.Mục tiêu:

-Trình bày đợc sự trao đổi chất của động vật và môi trờng: động vật thờng xuyên pải lấy từ môi trờng thức ăn, nớc, khí ô xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nớc tiểu… HĐ

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trờng bằng sơ đồ

Trang 8

-Sau đó phân chúng thành các nhóm theo thứực ăn của chúng.

+Nhóm ăn thịt:

+Nhóm ăn cỏ, lá cây+Nhóm ăn hạt:

-Một HS đợc GV đeo hình vẽ bất kì một con vật nào trong số những hình các em

-Cả lớp chỉ trả lời đúng sai -HS nối tếp nhau nêu

-Buổi chiều : ( Học bù thứ T)

Tiết 1:TOáN

Ôn tập về biểu đồ I.Mục tiêu: Giúp HS:

Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

II.Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Bài 2:

-Cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài

toán trong SGK

-Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a;

a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki –

lô- mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là

bao nhiêu ki – lô- mét vuông, Diện tích

Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu ki

-Gv chấm chữa bài

-GV hỏi thêm:Trung bình cửa hàng đó

bán đợc bao nhiêu cuộn vải mỗi loại?

Bài 1: Còn thời gian hớng dẫn hs làm

Hồ Chí Minh là 2095 ki – lô- mét vuông

-1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp làm vở.b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích

Hà Nội là: 1255 – 921 = 334 ( km 2)Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là:

2095- 1255= 840( km 2)-HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK

- HS tự làm vào vở.1HS làm bảnga)Trong tháng 12 cửa hàng bán đợc métvải hoa là:

42 x 50 = 2100( m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán đợc số mét vải là

( 42 + 50 + 37) x 50=6450( m)Trung bình mỗi loại cuộn vải cửa hàng

đó bán đợc là:

( 42 + 50 + 37): 3 = 43( cuộn )-HS lắng nghe

-Tiết 2: Kể CHUYệN Khát vọng sống I.Mục tiêu:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc từng đoạn câu chuyện

“Khát vọng sống” rõ ràng, đủ ý, bớc đầu biết kể lại nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện.-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ truyện phóng to SGK

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

-Gọi HS kể lại chuyến đi du lịch hoặc cắm

trại mà em đợc tham gia

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới: -Giới thiệu truyện:

-Gv yêu cầu HS, quan sát tranh minh

-2HS lên bảng

-HS nghe

Trang 10

hoạ,đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện

trong SGK

HĐ 1:GV kể chuyện

-Gvkể lần 1

-GV kể lần 2,vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạ trong SGK

HĐ 2:Kể chuyện theo nhóm

-GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm

3HS

-Yêu cầu các em kể từng đoạn câu chuyện

(mỗi em kể theo 2-3 tranh), sau đó từng em

kể toàn chuyện, cùng các bạn trao đổi về ý

nghĩa câu chyuện

-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm

HĐ 3: Thi kể chuyện trớc lớp

-Thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh

-Thi kể toàn bộ câu chuyện.Sau đó trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

+Vì sao gấu không xông vào con ngời, lại

-2HS nhắc lại

-Tiết 3: TậP ĐọC Ngắm trăng Không đề I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; bớc đầu biết đọc diễm cảm bài thơ ngắn vớigiọng nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung

-Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khôngnản chí trớckhó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Kiểm tra :

-Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai

truyện Vơng quốc vắng nụ cời và trả lới

các câu hỏi về nội dung truyện

-GV gọi HS nhận xét bạn đọc và câu trả lời

của bạn

2.Bài mới: -Giới thiệu bài:

-4 HS lên đọc phân vai-HS trả lời

Trang 11

Bài : NGắM TRĂNG

HĐ 1: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a.Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

-Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải

-Gọi Hs nối tiếp nhau đọc bài

-GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và

giúp HS hiểu các từ ngữ: bơng, kh ng đề,

hững hờ,…

-Cho HS đọc bài trong nhóm

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

-GV giải thích: Cuộc sống của Bác trong

tù rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất… HĐ

b.Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và

trả lời câu hỏi:

+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

+Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó

giữa Bác với trăng?

+Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì?

-Gọi HS đọc toàn bài thơ

-Gọi HS đọc phần Chú giải

-HS theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

-Gọi Hs nối tiếp nhau đọc bài ( 3 lợt )

-Cho HS đọc bài trong nhóm

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu chú ý giọng đọc ngân nga,

th thái, vui vẻ

b.Tìm hiểu bài:

+Em hiểu từ “chim ngàn” nh thế nào?

+Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

+Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinhthần lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiêncho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn.+Bài thơ ca nợi tinh thần lạc quan, yêu

đời, yêu cụộc sống, bất chấp mọi hoàncảnh khó khăn của Bác Hồ

-1 HS đọc toàn bài thơ

-Theo dõi GV đọc mẫu-HS nhẩm thuộc theo cặp đôi-3 lợt HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-2 HS tiếp nối nhau đọc -1 HS đọc

-HS đọc bài trong nhóm 2

-1 HS đọc bài-3Hs nối tiếp nhau đọc bài

Trang 12

-GV: Trong cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp từ năm 1946-1954, Trung ơng

Đảng và Bác Hồ phải sống trên chiến khu

Đây là thời kì vô cùng gian khổ của cả dân

tộc ta Trong hoàn cảnh đó, Bác Hồ vẫn

yêu đời, phong thái ung dung, lạc quan

Em hãy tìm những hình ảnh nói lên điều

đó?

+Em hình dung ra cảnh chiến khu thế nào

qua lời kể của Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

ơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.

+Cảnh rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sốnggiản dị, vui vẻ

+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu

đời của Bác -1 HS đọc -Theo dõi GV đọc mẫu -2 HS cùng nhẩm để học thuộc lòng -3-5 HS thi đọc thuợc lòng toàn bài thơ

-HS lắng nghe

-Tiết 4: LịCH Sử Kinh thành Huế I.Mục tiêu: Mô tả đợc đôi nét về kinh thành Huế:

+Với công sức của hàng chục vạn dân lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ,kinh thành Huế đợc xây dựng trên bờ sông Hơng, đây là toà thành đồ sộ nhất nớc tathời đó

+Sơ lợc về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính, nằm giữa kinh thành làHoàng Thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế đợc côngnhận là Di sản văn hoá thế giới

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình trong SGK

-Một số hình ảnh và lăng tẩm Huế

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Nêu những điều cho thấy vua Nguyễn

không muốn chia sẻ quyền hành cho ai

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu quá trình xây dựng kinh

thành Huế

-GV nêu sau khi Nguyễn ánh lật đổ triều

đại Tây Sơn Huế đợc chọn làm kinh đô

-2 HS lên bảng

-HS nghe

Ngày đăng: 06/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w