việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc t liệu su tầm đợc Bài tập 5 và -Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ lòn
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:Xi- ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, rủi ro.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi - ôn-cốp-xki …
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài
2 Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại ngời Nga, Xi- ôn-cốp-xki nhờ khổcông nghiên cứu kiên trì, bền? suốt 40 năm đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đừơnglên các vì sao
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tôn thờ,…
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
“Vẽ trứng” và trả lời câu hỏi về nội dung
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi - ôn-cốp-xki và giới thiệu đây là
nhà bác học Xi - ôn-cốp-xki ngời Nga
(1857-1935), ông là một trong những ngời
đầu tiên tìm đờng lên khoảng không vũ
trụ,
Xi- ôn-cốp-xki đã vất vả, gian khổ nh thế
nào để tìm đợc đờng lên các vì sao, các
em cùng học bài để biết trớc điều đó
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lợt HS đọc) GV sửa lỗi phát
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài
Trang 2âm, ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn
bay đợc? Cậu làm thế nào mà mua đợc
nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm nh thế?
- GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS
giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên
lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi, khâm phục
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua,
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì
hục, hàng trăm lần, chinh phục…
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ớc muốn
tìm cách bay trong không trung của Xi
-ôn-cốp-xki?
- Tóm ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+ Đoạn 4: Hơn bốn mơi năm … đến chinhphục
- Giới thiệu và lắng nghe
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh màvẫn bay đợc đã gợi cho Xi - ôn-cốp-xkitìm cách bay vào không trung
* Đoạn 1 nói lên mơ ớc của Xi - xki.
+ Để thực hiện ớc mơ của mình ông đãsống kham khồ, ông đã chỉ ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách và dụng cụthí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phátminh bằng khinh khí cầu bay bằng kimloại của ông nhng ông không nản chí
ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kếthành công tên lửa nhiều tầng, trở thànhphơng tiện bay tới các vì sao từ chiếcpháo thăng thiên
+ Xi- ôn-cốp-xki thành công vì ông có ớc mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông
Trang 3và trả lời câu hỏi.
-Tóm ý chính đoạn 4
+Em hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học đợc điều gì qua cách làm việc
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của
Xi-ôn-cốp-xki.
+Tiếp nối nhau phát biểu
* ớc mơ của Xi- ôn-cốp-xki
*Ngời chinh phục các vì sao
* Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ
đại Xi - ôn-cốp-xki Nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm
đã thực hiện thành công ớc mơ lên các vì sao.
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc theo cặp
- 2 cặp HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc toàn bài
- Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi - xki đã mơ ớc đợc bay lên bầu trời
ôn-côp Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi ôn-côp ônôn-côp côpôn-côp xki
đã thành công trong việc nghiên cứu ớcmơ của mình
+ Xi- ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại
đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằngkim loại, thiết kế thành công tên lửanhiều tầng, trở thành một phơng tiện baytới các vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ýquyết tâm
Trang 4-Ta thắng đợc quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân
Ng-ời anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thờng Kiệt
HS đọc bài học Chùa thời Lý.
-Vì sao đến thời Lý đạo phật phát triển?
-Thời Lý chùa đợc sử dụng vào việc gì?
- Theo em, việc Lý Thờng Kiệt chủ động
cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì?
của diễn biến KC chống quân xâm lợc Tống:
+Lý Thờng Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc?
+Quân Tống kéo sang xâm lợc nớc ta vào
thời gian nào?
+Lực lợng của quân Tống khi sang xâm lợc
nớc ta nh thế nào? Do ai chỉ huy?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong
- Lý thờng Kiệt đã chủ trơng “ ngồi yên
đợi giặc không bằng đem quân đánh
tr-ớc để chặn mũi nhọn của giặc.”
- Cuối năm 1075, Lý thờng Kiệt chiaquân thành 2 cánh, bất ngờ đánh vàonơi tập trung quân lơng của nhà Tống ởUng Châu, Liêm Châu, rồi rút về nớc
- không phải là để xâm lợc nớc Tống
mà để phá âm mu xâm lợc nớc ta củanhà Tống
-HS theo dõi
- HS trao đổi cặp, đại diện trình bày
- Lý Thờng Kiệt xây dựng phòng tuyếnsôngNh Nguyệt ( ngày nay là sông cầu)
- Vào cuối năm 1076
- Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạnngựa, 20 vạn dân phu, dới sự chỉ huycủa Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nớc ta
- Trận chiến đấu diễn ra trên phóngtuyến sông Nh Nguyệt.Quân giặc ởphía bờ Bắc của sông, quân ta ở phíaNam
- Khi đã đến bờ Bắc sông Nh Nguyệt,
Trang 5+Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm Lý Thờng Kiệt
là một tớng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Nh Nguyệt).
- Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết quả
của cuộc kháng chiến
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố:
- Cho 3 HS đọc phần bài học
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho
HS đọc diễn cảm bài thơ này
đã đại thắng
- HS theo dõi
- 1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp theo dõi
HS tao đổi với nhau và trả lời
- Quân Tống chết quá nửa và phải rút vềnớc, nền độc lập của nớc Đại Việt đợcgiữ vững
-HS đọc
***************************************************
Tiết 3 Toán
$61. Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC :
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1c, 4 của tiết
60 , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-2 HS lên sửa bài, HS dới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
1c) 2057
Trang 6- GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào
giữa hai chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
- Đều bằng 27
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi đợc viếtthêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 )vào giữa
-HS nhẩm
Trang 7-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở, khi chữa bài gọi 2 HS lần lợt nêu
cách nhẩm của 3 phần
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàobảng con
48
x 11
48
48 528
-HS đọc đề bài-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
Trang 8- Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4
- Cho HS đọc đề bài sau đó hớng dẫn: Để
biết đợc câu nào đúng, câu nào sai trớc
hết chúng ta phải tính số ngời có trong
+Phòng B có: 9 x 14= 126 (ngời)vậy câu b là đúng
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
-Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống
-Kính yêu ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
- Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thởng”
- Bài hát “Cho con” - Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
III.Hoạt động trên lớp
*Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là
khi ông bà già yếu, ốm đau.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 4- SGK/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóngvai
Trang 9việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng
tác hoặc t liệu su tầm đợc (Bài tập 5 và
-Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày
tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau “Biết ơn
thầy giáo, cô giáo”
-HS trình bày cả lớp trao đổi
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: khẩn khoản, sẵn lòng, làm mẫu,…
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao BáQuát
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật
2 Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Saukhi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ngời nổidanh văn hay chữ tốt
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đờng, ân hận,…
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trờng
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
“Ng-ời tìm đờng lên các vì sao” và trả l“Ng-ời câu
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 10hỏi về nội dung bài.
+ Xi- ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì?
+ ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình
nh thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát
đang luyện viết trong đêm ở lớp 3, với
chuyện ngời bán quạt may mắn, các em
đã biết một ngời viết đẹp nổi tiếng ở
Trung Quốc là ông Vơng Hi Chi ở nớc
ta, thời xa ông Cao Bá Quát cũng là ngời
nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào
để viết đợc đẹp? Các em cùng học bài
học hôm nay để biết thêm về tài năng và
nghị lực của Cao Bá Quát
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lợt HS đọc).GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu nên dù bài văn hay / vẫn bị thầy
cho điểm kém.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà
cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui
vẻ, xởi lởi Đoạn đầu đọc chậm Đoạn
cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết
tâm rèn chữ bằng đợc của Cao Bá Quát
Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng, thét
lính, đuổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp,
mời trang vở, nổi danh, văn hay chữ
tốt,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thờng
xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
- Quan sát, lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng.+ Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sao cho đẹp+ Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữtốt
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát thờng bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rấthay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì
Trang 11+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Tóm ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
- Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,
nhận lời giúp bà cụ nhng việc không
thành vì lá đơn viết chữ quá xấu Sự việc
đó làm cho Cao Bá Quát rất ân hận
-Tóm ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
nh thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao
Bá Quát là ngời nh thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cao
Bá Quát nổi danh khắp nớc là ngời văn
hay chữ tốt?
-GV: Đó cũng chính là ý chính đoạn 3
-Tóm ý chính đoạn 3
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi 4
? Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của
chuyện?
- Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói
lên 1 sự việc
+ Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã
làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên
bà thấy mình bị oan uổng
+ ông rất vui vẻ và nói: “Tởng việc gì khó,chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
* Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thờng bị
điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ ngời khác.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan không đọc đợc nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải
đợc nỗi oan
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình ông nghĩ ra rằng dù văn hay
đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳngích gì?
* Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan đợc.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viếtxong 10 trang vở mới đi ngủ, mợn nhữngquyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu,luyện viết liên tục trong mấy năm trời.+ ông là ngời rất kiên trì nhẫn nại khi làmviệc
*Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nớc là ngời văn hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mời mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầntrao đổi và trả lời câu hỏi
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn
bị thầy cho điểm kém.
+Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiểu chữ khác nhau.
+Kết bài: Kiên trì luyện tập…là ngời văn
Trang 12quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp.
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công,
nổi danh là ngời văn hay chữ tốt
- Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (ngời dẫn
truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của
HS trong trờng để các em có ý thức viết
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyếttâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm
sau: xanh, thấp, sớng
-Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
-3 HS lên bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-Lắng nghe
Trang 13củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm “Có chí thì nên”
b Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm
b Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con ngời.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu - đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm đợc trong
nhóm a
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu đợc nhiều câu khác nhau
với cùng một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tơng
tự nh nhóm a
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: + Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
+Bằng cách nào em biết đợc ngời đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung “Có chí thì
nên”
-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách,
+ Đó là bác hàng xóm nhà em
* Đó chính là ông nội em
* Em biết khi xem ti vi
* Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.+ Có câu mài sắt có ngày nên kim
Trang 14- Cho điểm những bài văn hay.
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhânvới số có 3 chữ số
- áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1c,4, kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
ngời ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính
nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính
nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn
1c) 82 x 11 = 902
- Nêu bài giải của bài 4:
Phòng A có 11 x 12 = 132 ngời Phòng B có 9 x 14 = 126 ngời
Vậy câu b đúng, các câu a, c, d sai.
- HS nghe
-HS tính nh sách giáo khoa
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 +
164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172
164 x 123 = 20 172
-1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tínhvào bảng con
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
Trang 15đặt tính 164 x 123?
- GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 164 rồi
viết 123 xuống dới, viết dấu nhân rồi kẻ
vạch ngang
- GV hớng dẫn HS thực hiện phép nhân:
+Lần lợt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
164
123 x
492
328
164
20172
- GV giới thiệu: * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280 * 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400 - GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123 -Yêu cầu HS nêu lại từng bớc nhân c) Luyện tập, thực hành Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với số có 3 chữ số các em thực hiện tơng tự nh với phép nhân 164 x123 - GV chữa bài, yêu cầu 2 HS lần lợt nêu cách tính của từng phép nhân - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2 -Treo bảng số nh đề bài trong SGK, a 262 262 263 b 130 131 131 a x b 34060 34322 34453 - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các em tự làm - GV nhận xét cho điểm HS 3.Củng cố, dặn dò : -HS nghe giảng -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu nh SGK -HS nghe giảng - Đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con a) 248 b) 1163 x 321 x 125
248 5815
496 2326
744 1163
79608 145375 -HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào PBT
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là:
125 x 125 = 15 625 ( m2 )
Đáp số : 15 625 m2
Trang 16I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết đợc nớc sạch và nớc bị ô nhiễm bằng mắt thờng và bằng thí nghiệm
-Biết đợc thế nào là nớc sạch, thế nào là nớc bị ô nhiễm
-Luôn có ý thức sử dụng nớc sạch, không bị ô nhiễm
- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm)
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nớc đối với đời
sống của ngời, động vật, thực vật?
2) Nớc có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp? Lấy ví dụ
- GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Kiểm tra kết quả điều tra của HS
- Gọi 4 HS nói hiện trạng nớc nơi em ở
- GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và
gọi tên từng đặc điểm của nớc Địa phơng
nào có hiện trạng nớc nh vậy thì giơ tay
-HS đọc phiếu điều tra
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nớccủa địa phơng mình
-HS lắng nghe
Trang 17-Giải thích tại sao nớc sông, hồ thờng đục
và không sạch
ỉCách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hớng sau:
- Đề nghị các nhóm trởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trớc lớp
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi
nhanh những ý kiến của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dơng ý kiến hay của
các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nớc sông hay
hồ, ao hoặc nớc đã sử dụng thờng bẩn, có
nhiều tạp chất nh cát, đất, bụi, … nhng ở
-Yêu cầu 3 HS quan sát nớc ao, (hồ,
sông) qua kính hiển vi
-Yêu cầu từng em đa ra những gì em nhìn
thấy trong nớc đó
* Kết luận: Nớc sông, hồ, ao hoặc nớc
đã dùng rồi thờng bị lẫn nhiều đất, cát và
các vi khuẩn sinh sống Nớc sông có
nhiều phù sa nên có màu đục, nớc ao, hồ
có nhiều sinh vật sống nh rong, rêu, tảo
… nên thờng có màu xanh Nớc giếng hay
nớc ma, nớc máy không bị lẫn nhiều đất,
đa ra ý kiến sau khi quan sát, th ký ghicác ý kiến vào giấy Sau đó cả nhómcùng tranh luận để đi đến kết quả chínhxác Cử đại diện trình bày trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung
+Miếng bông lọc chai nớc ma (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vìnớc này sạch
+Miếng bông lọc chai nớc sông (hồ, ao)hay nớc đã sử dụng có màu vàng, cónhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vìnớc này bẩn, bị ô nhiễm
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe và phát biểu: Những thựcvật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao,(hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong,rêu, bọ gậy, cung quăng, …
-HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS lắng nghe
Trang 18- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng
nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đa ra các đặc
điểm của từng loại nớc theo các tiêu chuẩn
đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do th ký ghi
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu
trên bảng
-Phiếu có kết quả đúng là:
-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang
53 / SGK
*Nớc bị ô nhiễm có đặc điểm gì? Gây tác
hại gì cho môi trờng tự nhiên?
* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
ỉMục tiêu: Nhận biết đợc việc làm đúng.
ỉCách tiến hành:
- GV đa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy
nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam
chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả
mời khách Vội quá Nam liền rửa dao vào
ngay chậu nớc mẹ em vừa rửa rau Nếu là
Minh em sẽ nói gì với Nam
- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói
*nờc bị ô nhiễm có màu, có chất bẩn,
có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép
* Môi trờng tự nhiên bị ô nhiễm, có
hại cho sức khoẻ của con ngời, cho
Trang 19II Địa điểm – ph ơng tiện :
Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phơng tiện : Chuẩn bị còi.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo
cáo
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- Yêu cầu giờ học
a) Bài thể dục phát triển chung:
* ôn 7 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp
cho HS tập vừa quan sát để sửa sai cho
HS, dừng lại để sửa nếu nhịp nào có
4 – 5 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp
-Lớp trởng tập hợp lớp báocáo
Trang 20bàn tay sấp (thả lỏng cổ tay)
Nhịp 2: Hạ bàn chân trái xuống
thành t thế đứng hai chân rộng bằng
vai, đồng thời gập thân sâu và thả
lỏng, hai tay đan chéo nhau (tay trái
trong tay phải ngoài, thả lỏng cổ tay).
vừa hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV
theo dõi sửa sai cho các em
+Lần 5: HS tập tơng đối thuộc bài
tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan
sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa
sai sót, biểu dơng các tổ thi đua tập tốt
- GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho
LT
Gv
Trang 21Tiết 1 Luyện từ và câu
$26. Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I Mục tiêu
-Hiểu tác dụng của câu hỏi
-Biết dấu hiệu chính của dấu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi
-Xác định đợc câu hỏi trong đoạn văn
-Biết đặt câu hỏi phù hợp với nội dung và mục đích
+Hãy nêu những từ nói lên ý chí, nghị lực
của con ngời
+ Tìm các từ nêu lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con ngời
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về ngời có
a Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng câu: Các em đã chuẩn bị
bài hôm nay cha?
-Hỏi: +Câu văn viết ra nhằm mục đích gì?
- Đây là loại câu nào?
-Khi nói và viết chúng ta thờng dùng 4
loại câu: câu kể, câu cảm, câu cầu khiến,
câu hỏi Hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu
Trang 22kĩ hơn về câu hỏi.
b Tìm hiểu ví dụ:
Nhận xét 1:
-Yêu cầu HS mở SGK /125 đọc thầm bài
“Ngời tìm đờng lên các vì sao” và tìm
các câu hỏi trong bài
-Gọi HS phát biểu GV có thể ghi nhanh
+Câu hỏi thờng có các từ nghi vấn: ai,
gì, nào, sao không, ”Khi viết, cuối câu
hỏi có dấu chấm hỏi.
cho từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
-Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạchchân dới các câu hỏi
-Các câu hỏi:
1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay đợc?
2.Cậu làm thế nào mà mua đợc nhiều sách và dụng cụ thí nghịêm nh thế?
+Câu hỏi 1 của Xi - ôn-cốp-xki - tự hỏimình
+Câu hỏi 2 là của ngời bạn hỏi, Xi- cốp-xki
ôn-+Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có
từ để hỏi: Vì sao, Nh thế +Câu hỏi dùng để hỏi những điều màmình cha biết
+Câu hỏi dùng để hỏi ngời khác hay hỏichính mình
-2 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối đọc câu mình đặt
*Mẹ ơi, sắp ăn cơm cha?
*Tại sao mình lại quên nhỉ?
*Minh này, cậu có mang hai bút không?
*Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung
Trang 231 Bài tha chuyện với mẹ
Con vừa bảo gì?
Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ.
Câu hỏi của mẹ Để hỏi Cơng Để hỏi Cơng Gì Ai
2 Bài hai bàn tay
Anh sẽ đi với tôi chứ?
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của bác Lê.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại
chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân
hận.
-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp
mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời
-Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu
trình bày và cho điểm từng HS
Ví dụ
1. Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao
cho đẹp.
+ Cao Bá Quát dốc sức làm gì?
+ Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ?
+ Từ khi nào, Cao Bá Quát dốc sức luyện
HS2: Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính
đuổi ra khỏi huyện đờng
HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữxấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan,không giải đợc nổi oan ức
-2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.-3 đến 5 cặp HS trình bày
-Lắng nghe