Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 30’ 1/ Ổn định : 2/ Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc -Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đ
Trang 1Ngày soạn: 09/02/2014 Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2014 Ngày dạy: 17/02/2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 70+71: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)
B/Kể chuyện:
Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theotranh minh hoạ
HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
-GDKNS: KN thể hiện sự tự tin; Tự nhận thức bản thân; Ra quyết định
II/ Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc
-Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt
(về lời văn, trang trí)?
-Em thích những nội dung nào trong
-GV đọc mẫu bài Giọng đọc thong thả,
nhẹ nhàng thể hiện sự trang nghiêm
(Đ1), sự tinh nghịch (Đ2), sự hồi hộp
(Đ3) và với giong cảm xúc, khâm
phục (Đ4)
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia 4 đoạn
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
Hát
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Thông báo ngắn gọn,rõ ràng, các câuvăn đều ngắn, tách ra thành từng dòngriêng
-Những từ ngữ quan trọng được in đậm,trình bày theo nhiều kiểu chữ, nhiều cỡchữ Các chữ được tô màu khác nhau(Tranh minh hoạ)
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS luyện đọc:truyền lệnh, trong leo lẻo, vùng vay, cởi trói, chang chang.
-HS đọc từng đọan theo HD GV
-4 HS tiếp nối nhau đọc: Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu câu
“ Cậu bé bị dẫn đến trước mặt vua.// Cậu
tự xưng là học trò mới ở quê ra chơi,/nên không biết gì.// Thấy nói là học trò,/vua ra lệnh cho cậu phải đối được một
vế đối / thì mới tha.// Nhìn thấy trên mặt
Trang 2-HD tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét – tuyên dương
c HD tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
-Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện
mong muốn đó?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ
nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?
-GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa
thường dúng để thử tài học trò Qua lời
đáp của Cao Bá Quát, ta thấy ngay từ
bé ông là người rất thông minh Lời đối
của ông rất chặt chẽ từ ý tới lời.
-Câu chuyện ca ngợi điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong
SGK theo đúng thứ tự 4 đoạn trong
truyện
-Gọi HS nêu thứ tự các tranh
hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, /vua tức cảnh đọc vế đối như sau://
Nước trong leo lẻo / cá đớp cáChẳng nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quátlấy cảnh mình đang bị trói, / đối lạiluôn://Trời nắng chang chang / ngườitrói người//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của GV
Thảo luận nhóm.
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Trời nắng chang chang / người trói người
-Là người rất thông minh nhanh trí
- Trình bày ý kiến cá nhân
-Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối
đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc yêu cầu: Sắp xếp lại các bứctranh theo đúng thứ tự trong câu chuyệnĐối đáp với vua
-Thứ tự các tranh theo câu chuyện:
Trang 3- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện
- Gọi 1 HS (K,G) kể lại toàn bộ câu
chuyện
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
- Qua câu chuyện, em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
-GDHS: Học tập những đức tính tốt của
Cao Bá Quát
5/Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Tiếng
đàn
-Nhận xét tiết học
2-4
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo yêu cầu Từng cặp HS kể.-HS nhận xét cách kể của bạn
- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạnbên cạnh nghe
-4 HS thi kể trước lớp
1 HS (K,G) kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng, kể hay nhất
- Trình bày ý kiến cá nhân
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.-Là người thông minh, đối đáp giỏi, cóbản lĩnh từ nhỏ
-Lắng nghe
TOÁN Tiết 116: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:
Có kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương)
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi thực hiện tính chia
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nêu cách thực hiện phép chia?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu gì?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Trang 4-Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS
lớp làm bảng con
-GV theo dõi – sửa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu gì?
-GV phát phiếu bài tập HD HS làm
bài
-GV hỏi: Vì sao trong phần a, để tìm
x em lại thực hiện phép chia 2107:7 ?
-GV sửa bài – nhận xét
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng
còn lại thì trước hết ta phải tính được
gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày bài giải vào vở
Tóm tắt Có: 2024kg gạo
Đã bán:
4
1
số gạoCòn lại: kg gạo?
-GV chấm điểm 5 HS – nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu gì?
00 402080
32108
00 701052
42035
03 508353
42413
01 603131
64218
01 703180
53052
05 610022
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Có 2024kg gạo, đã bán
4
1
số gạo đó
-Số gạo còn lại sau khi bán
-Tính được số ki-lô-gam gạo cửa hàng - đãbán
-1 HS làm bài bảng phụ, HS cả lớp làm bàivào vở
6 nghìn : 3 = 2 nghìn-HS nhẩm và ghi kết quả vào vở, sau 2’ HS
Trang 5I MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài
- Hiểu ý nghĩa một số từ ngữ và nội dung của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,
mỗi nhóm 2 em đại diện)
- Nhận xét, cho điểm.
C Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá
Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ
nhỏ
- Nhận xét tiết học
-Hát
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài
Trang 6Ngày soạn: 10/02/2014 Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2014 Ngày dạy: 18/02/2014
TOÁN Tiết 117: LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục tiêu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
- HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm BT
II/Đồ dùng dạy học:
bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS nêu cách nhân, chia số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm
-Nghe giới thiệu – nhắc lại tựa
-1 HS đọc yêu cầu bài
�
43284
08 821040
1012 5 5060
�
55060
06100c) d)
30872156
�
72156
05 308560
1230 6 7380
�
67380
13 123018
000+Khi biết 821 � 4 = 3284 có thể đọc ngaykết quả của phép tính 3284 : 4 = 821 vìnếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ đượckết quả thừa số còn lại
-1 HS nêu yêu cầu SGK
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp
Trang 7-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
06 234509
111
31230
03 410000
41607
00 4010735
1038
03 207383
HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài vàovở
- HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng
-Bài toán hỏi chu vi của sân HCN-Lấy chiều dài cộng với C.rộng, được baonhiêu lấy kết quả đó nhân với 2
-Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân.-1 HS làm bài vào bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Chiều dài của sân vận động là:
95 � 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) � 2 = 760 (m)
Đáp số: 760m
-2 HS nêu-Lắng nghe
TẬP VIẾT Tiết 24: ÔN CHỮ HOA R I/Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng ) Ph, H (1 dòng) viết đúng tên riêngPhan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy có ngày phong lưu (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ
Rèn tính cẩn thận , rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ
Trang 8II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Quang Trung, Quê.
Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
-Trong tên riêng có những chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ R,
P.
-GV yêu cầu HS viết lại chữ H
-Yêu cầu HS viết vào bảng con
R Ph H
* HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Phan Rang?
-Giải thích: Phan Rang là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày
phong lưu
-Giải thích: Câu ca dao khuyên người
ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có
ngày được sung sướng, đầy đủ
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
-2 HS đọc Phan Rang.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ P, h, R, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:-3 HS đọc
-Chữ r, h, đ, y, b, g, k, p, l cao 2 li rưỡi,các chữ còn lại cao một li Khoảng cáchgiữa các con chữ bằng 1 chữ o
-3 HS lên bảng, lớp viết b/ con: Rủ, Bây.
Trang 91’
Yêu cầu HS viết vào vở
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
-Thu chấm 10 bài
Nhận xét – tuyên dương
4/Củng cố :
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng
dụng vừa viết
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở
sạch sẽ
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng
HS viết vào vở tập viết
R
Ph
H
Phan Rang
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu -2 HS nêu -HS lắng nghe TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 47: HOA I/Mục tiêu: - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người - Kể tên các bộ phận của hoa - Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau - HS bảo vệ cây trồng *Rèn KN giao tiếp:KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa; KN tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa II/ Đồ dùng dạy học: - Ba bông hoa thật (hồng, ly, )
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Các loại hoa HS sưu tầm
III/Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
29’
1/Ổn định:
2/Bài cũ: Khả năng kì diệu của lá cây
-Nêu chức năng và ích lợi của lá cây?
- Yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra và báo
cáo lại những nội dung chuẩn bị của nhóm
mình
- Nhận xét chung bài cũ
3/Bài mới :
a)Giới thiệu bài: Trò chơi: Ai thính mũi
hơn?
-GV giới thiệu trò chơi, sau đó gọi 2 HS lên
bảng chơi trò chơi
-Bịt mắt HS, lần lượt cho các em ngửi 3 loại
hoa và yêu cầu HS đoán xem đó là hoa gì?
Hát
-2 HS nêu +…quang hợp, hô hấp và quang hợp +…làm thuốc, gói bánh, ăn, làm nón, lợp nhà
- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo
-2 HS lên bảng
-2 HS bịt mắt được ngửi hoa và đoán tên hoa rồi ghi lên bảng
Trang 10-Cho HS nhận xét sau đó đưa ra 3 bông hoa
cho HS ngửi lại
-GV: Hoa thường có màu sắc đẹp và hương
thơm Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
các loài hoa Ghi tựa
b) Phát triển bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Biết quan sát và so sánh tìm ra
Sự đa dạng về màu sắc, mùi hương, hình
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+Yêu cầu HS để ra trước mặt các bông hoa
hoặc tranh vẽ hoa đã sưu tầm được
+Yêu cầu các em quan sát màu sắc, hương
thơm của mỗi bông hoa của mình, sau giới
thiệu cho các bạn trong nhóm cùng biết
-Tổ chức làm việc cả lớp
+Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về
các bông hoa em có
+Nhận xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS
+Hoa có những màu sắc như thế nào?
+Mùi hương của các loài hoa giống hay
-GV chỉ vào các bộ phận và yêu cầu HS gọi
tên, sau đó giới thiệu lại về tên các bộ phận
cho HS biết: Hoa thường có các bộ phận
là cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị
hoa.
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ và
giới thiệu cho nhau về các bộ phận của
bông hoa mình đã sưu tầm được
+Gọi một số HS lên bảng chỉ và gọi tên các
bộ phận của một bông hoa bất kì
Kết luận chung: Các loài hoa thường khác
nhau về hình dáng, màu sắc và mùi hương
riêng.Mỗi loài hoa thường có cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu
tầm được
* KN tổng hợp, phân tích thông tin để biết
vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật,
có hoa dài,
+HS quan sát
+HS trả lời và lắng nghe GV giới thiệu
-HS làm việc theo nhóm đôi
+HS lên bảng thực hiện yêu cầu Các
HS khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Trưng bày sản phẩm
Trang 111’
đời sống con người của các loài hoa
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS các nhóm sắp xếp các bông
hoa theo từng nhóm tùy thích có thể vẽ
thêm các bông hoa bên cạnh
- GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được vai trò và ích lợi của
hoa.
Cách tiến hành
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: cùng quan
sát các loại hoa trong hình 5, 6,7, 8 /91
SGK và cho biết hoa đó dùng để làm gì?
-Sau 3 phút, gọi HS báo cáo kết quả làm
việc
+Yêu cầu HS kể thêm những ích lợi khác
của hoa mà em biết
-GV chốt ý : Hoa có nhiều ích lợi, hoa
dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè,
để ăn, để làm thuốc Hoa là cơ quan sinh
sản của cây.
4/Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết SGK
- Kể tên một số loài hoa và lợi ích của hoa
đó?
Giáo dục MT: Hoa có rất nhiều ích lợi dối
với con người, vì vậy cần phải bảo vệ hoa
-GV mở rộng: Hoa có hương thơm nhưng
chúng ta không nên ngửi nhiều hương hoa
vì như thế sẽ không tốt cho sức khoẻ Nếu ở
trong phòng kín có nhiều hoa hoặc đặt lọ
hoa ở đầu giường khi đi ngủ sẽ rất khó thở.
Một số phấn hoa như hoa mơ có thể gây
ngứa nên chúng ta cần chú ý khi tiếp xúc
với các loài hoa.
+HS làm việc theo cặp cùng quan sáthoa trong các hình và nói cho bạn bêncạnh biết hoa đó để làm gì Câu trả lờiđúng là:
quanh tấm đan
Với HS khéo tay:- Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan
chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà
Trang 12- Yêu thích sản phẩm đan nan
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa, có kích thước đủ lớn để HS quan sát được, các nan dọc
và nan ngang khác màu nhau - Tranh quy trình đan nong đôi
- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
- Bìa màu thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
2/ Bài cũ: Đan nong đôi
-Gọi HS nhắc lại quy trình đan
-Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
Với HS khéo tay:
- Đan được tấm đan nong đôi Các nan
đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc
chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc , nan
ngang trên tấm đan hài hoà
tạo thành hình đơn giản
- GV chọn tấm đan đẹp và khen ngợi HS
có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật
4 Củng cố:
-Nêu quy trình đan nong đôi
-GDTT cho HS về tác dụng của cách đan
nong đôi, người ta thường dùng để đan
thúng, rổ, rá, …
5 Dặn dò:
-Giờ sau mang giấy thủ công, bút chì,
thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán để học bài
sau
Hát-2 HS nêu-HS mang ĐD lên bàn cho GV kiểm tra
-HS nhắc lại tựa
-1 HS nêu miệng lại quy trình
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
+ Bước 2: Đan nong đôi bằng giấy bìa
(Theo cách đan nhấc hai nan, đè hainan; đan xong mỗi nan cần dồn chokhít)
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
-HS quan sát trả lời câu hỏi
- HS đan nong đôi bằng bìa
Hình mẫu
- 2 HS nêu-Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC Tiết 24: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiết 2) I.Mục tiêu:
Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
-GDKNS: KN ứng xử phù hợp khi gặp đám tang
Trang 13II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, 1 số đồ vật
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ: Tôn trọng đám tang
-Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp
-Yêu cầu các HS cử ra 2 bạn đại diện
cho mỗi nhóm xanh - đỏ lên chơi trò
chơi và cử ra 2 bạn làm trọng tài ghi
điểm
Lần 1 : GV nêu ra các câu, người dự thi
sẽ biết câu nói đó đúng hay sai, nếu
đúng lật thẻ mặt đỏ, nều sai lật thẻ mặt
xanh (nếu trả lời đúng trọng tài dán 1
hoa đỏ, sai dán hoa xanh)
Câu 1:Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi
buồn với gia đình họ
Câu 2 : Chỉ cần tôn trọng đám tang mà
mình quen biết
Lần 2:Tương tự.
Câu 1 : Em bịt mặt, đội mũ đi qua thật
nhanh mỗi khi thấy đám tang vì sợ
không khí ảm đạm
Câu 2 : Không nói to cười đùa chỉ trỏ
trong đoàn đưa tang
Lần 3 :
Câu 1:Em sẽ bỏ mũ nón, dừng lại
nhường đường cho đám tang đi qua
Câu 2: Tôn trong đám tang chính là biểu
hiện của nếp sống văn hoá
-Chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ
- Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi
đó ta đang đưa tiễn một người đã khuất
và chia sẻ nỗi buồn với gia đình
-Lắng nghe giới thiệu
Thảo luận nhóm - đóng vai
-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống của nhóm mình
-Tự trả lời: VD: Em sẽ vặn nhỏ đài hoặctắt đài đi và giải thích với Minh vì sao
-Em sẽ tới bên An động viên bạn, nóibạn yên tâm, em và các bạn sẽ giúp An ởlớp khi An nghỉ học An đừng buồn quá,phải phấn đấu học tập
Trang 141’
3 Em trông thấy mấy em nhỏ la hét cười
đùa chạy sau theo đám tang Em sẽ làm
gì khi đó?
- Kết luận chung: Cần tôn trọng đám
tang, không nên làm gì khiến người khác
thêm đau buồn Tôn trọng đám tang là
nếp sống mới, hiện đại, có văn hoá.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòahợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (Trả lời được các CH trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
29’
1/Ổn định :
2/Bài cũ: Đối đáp với Vua
-Gọi HS lên bảng kể 4 đoạn câu chuyện
và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD
VD: Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những
sợi dây đàn / thì như có phép lạ, / những
âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên
Trang 15- Yêu cầu HS lại đoạn 1 của bài.
-Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào
phòng thi?
-Những từ ngữ nào được miêu tả âm
thanh của dây đàn?
-Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn
thể hiện điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hoà
với tiếng đàn
* Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài
và luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố :
- Bài văn nói về điều gì?
-GDHS: yêu cuộc sống, làm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp bằng lời ca, tiếng hát
của mình
5.Dặn dò:
- Về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị cho
bài tiết sau
-Nhận xét giờ học
lặng của gian phòng.//
- Dưới đường, lũ trẻ rủ nhau thả những
chiếc thuyền gấp bằng giấy / trên nhữngvũng nước mưa.//
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Hai nhóm thi đọc
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
- HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiênnhư tuổi thơ của em Nó hòa hợp vớikhung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xungquanh
-Lắng nghe
TOÁN Tiết 118 : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I/Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI (đọc và viết “thế kỷ
XX, thế kỷ XXI”)
Trang 16- HS biết vậ dụng trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học:
1’
5’
29’
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ: Luyện tập chung
-Gọi 2HS lên bảng làm bài:
- Nêu cách thực hiện phép chia “Số có 4
X và giới thiệu cho HS
-GV nêu: Ghép hai chữ số I với nhau ta
được chữ số II đọc là hai
- Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ
số III đọc là ba
-GV: Đây là chữ số V (năm) ghép vào
bên trái chữ số V một chữ số I, ta được
số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn,
đọc là bốn, viết là IV
- Cùng chữ số V, viết thêm I vào bên
phải chữ số V, ta được số lớn hơn V một
đơn vị, đó là số sáu, đọc là sáu, viết là
VI
-GV giới thiệu các chữ số VII, VIII, XI,
XII tương tự như giới thiệu số VI
-Giới thiệu số IX tương tự như giới thiệu
số IV
-GV giới thiệu tiếp số XX (hai mươi):
Viết hai chữ số XX liền nhau ta được
chữ số XX
-Viết vào bên phải số XX một chữ số I,
ta được số lớn hơn XX một đơn vị đó là
XXI (21)
c Luyện tập:
Bài 1:
-GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La
Mã theo đúng thứ tự xuôi, ngược, bất kì
GV theo dõi – sửa bài cho HS
03 410000
51038
03 207383-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-HS quan sát chữ số và lần lượt đọc theolời GV: một, năm, mười
-HS viết II vào bảng con và đọc theo:hai
-HS viết III vào bảng con và đọc theo:ba
-HS viết IV vào bảng con và đọc theo:bốn
-HS viết VI vào bảng con và đọc theo:sáu
-HS lần lượt đọc và viết các chữ số La
Mã theo giới thiệu của GV
-HS viết XX và đọc: hai mươi
-HS viết XXI và đọc: hai mươi mốt
-5 đến 7 HS đọc trướp lớp, 2 HS ngồi
cạnh nhau đọc cho nhau nghe: một; ba; năm; bảy; chín; mười một; hai mươi mốt; hai; bốn; sáu; tám; mười; mười hai; hai mươi.
-HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghibằng chữ số La Mã
Trang 17-Yêu cầu HS tự viết vào vở.
-Chữa bài và cho điểm HS
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
A/6 giờ B/12 giờ C/ba giờ
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng thi đua, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
a II, IV, V, VI, VII, IX, XI
Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã
III/Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
- 1 HS đọc, HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con
- long lanh, núng na núng nính, câytrúc, khúc hát, chim cút, ngòi bút,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá-Trời nắng chang chang / người trói