Mục tiêu: Giúp học sinh: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trờng hợp thơng có chữ số 0 và giải toán có một, hai phép tính - Vận dụng tốt vào giải toán - Giáo dục ham học môn học I
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 116: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trờng hợp thơng có chữ số 0 và giải toán có một, hai phép tính
- Vận dụng tốt vào giải toán
- Giáo dục ham học môn học
II Chuẩn bị:
Giáo viên: hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh làm bài 2,3 của tiết trớc - 2 học sinh làm bài
- Nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
Trong tiết toán này chúng ta tiếp
tục học về cách thực hiện phép chia số
có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS đọc
- HS làn lợt lên bảng làm các phép tính lớp làm bài vào bang con
- Con có nhận xét gì về các phép chia - Từ lần chia thứ hai, nếu số bị chia bé
hơn số chia thì phải viết 0 ở thơng rồi mới thực hiện tiếp
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Muốn tìm thừa số cha biết trong 1
tích ta làm thế nào? - Muốn tìm thừa số cha biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Học sinh tính vào vở nháp, 3 HS lần lợt lên bảng thực hiện
a, X ì 7 = 2107 b, 8 ì X = 1640
X = 2107 : 7 X = 1640: 8
X = 301 X = 205
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - Có 2024 kg gạo
- Đã bán 41 số gạo
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Bài toán yêu cầu tìm số gạo còn lại
- Giáo viên hớng dẫn - Học sịnh giải
Số kg gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)
Số kg gạo còn lại là
2024 - 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Giáo viên giải thích làm mẫu:
Trang 3Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 117: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có 2 phép tính
- Giáo dục ham học môn học
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh thực hiện bài tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh làm bài
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu Ghi bảng - Nghe giới thiệu
Bài 3:
Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Bài toán cho biết gì? - Có 5 thùng, mỗi thùng đựng 306
quyển số sách chia đều cho 9 th viện
- Bài toán hỏi gì? - Mỗi th viện đợc chia bao nhiêu quyển
sách?
Trang 4- Muốn biết mỗi th viện đợc chia bao
nhiêu quyển sách phải biết gì?
- Nhận xét cho điểm
- Muốn biết mỗi th viện đợc chia bao nhiêu quyển sách phải biết có tất cả bao nhiêu quyển sách
- Học sinh làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Bài 4: Học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
phải biết gì?
- Biết chiều dài, chiều rộng
- Chiều nào cha biết? - Chiều dài
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu làm quen với chữ số La Mã
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết số La Mã từ 1 đến 12
Trang 5- Giáo dục cẩn thận khi học bài.
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi lên bảng 1 phép tính nhân và
1 phép tính chia, yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong bài hôm nay
Giới thiệu: Đây là chữ số La Mã
- Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh nêu
- Giới thiệu các chữ số thờng dùng I:
Cho học sinh đọc các số La Mã theo
hàng ngang, cột dọc, theo thứ tự bất
Trang 6I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã từ I đến XII để xem đợc đồng hồ và các số XX; XXI khi đọc sách
- áp dụng tốt trong khi làm toán
- Giáo dục có ý thức cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài luyện tập
- Chép bài 3 lên bảng (2 lần)
III.Các hoạt động dạy học - chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 học sinh viết các số La
- Lớp đọc các số theo yêu cầu của - Đọc các số La Mã
Trang 7giáo viên ghi bảng
- Nhận xét
- Nhận xét - cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ
học Ghi bảng
- Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Thảo luận nhóm đôi để đọc
- Lu ý học sinh: Khi viết số La mã,
mỗi chữ số không viết lặp lại liền
- Chữ số I đặt bên trái chỉ gì? - Chỉ giá trị giảm đi 1 đơn vị
- Yêu cầu HS suy nghĩ để xếp cho - Học sinh xếp
Trang 8C Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành xem
đồng hồ
Thứ sáu ngày 25 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 120: Thực hành xem đồng hồ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố hiểu biết về thời điểm
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút
- Giáo dục ham học môn học
II Đồ dùng dạy học: - Chép bài 2 lên bảng.
- Mặt đồng hồ
- Vở ghi toán
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- 4 que diêm xếp đợc những số La Mã
nào? - Học sinh thực hiện- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét - cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong bài học hôm
nay sẽ giúp các em biết cách xem
đồng hồ chính xác đến từng phút
- Ghi đầu bài lên bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Hoạt động day - học
* Hớng dẫn xem đồng hồ
- Giáo viên giơ mô hình đồng hồ giới
thiệu chú trọng tới vạch chia phút - Học sinh quan sát
Trang 9* Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 - Học sinh quan sát
- Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút
khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút - Học sinh nêu: Kim giờ chỉ qua số 6 1 chút, kim phút chỉ số 2
* Hãy quan sát đồng hồ thứ 2 - Học sinh quan sát
- Kim giờ và kim phút đang ở vị trí
* Yêu cầu quan sát đồng hồ thứ 3
- Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút
- Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim
phút lúc đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút - Học sinh nêu
- Vậy còn thiếu mấy phút nữa thì đến
- Để biết còn thiếu mấy phút nữa sẽ
đến 7 giờ các em sẽ đếm từ vạch số 12
đến vạch kim phút chỉ nhng theo
chiều ngợc với kim đồng hồ
- Giáo viên và học sinh cùng đếm
- Vậy còn thiếu 4 phút nữa đến 7 giờ
ta đọc : 7 giờ kém 4 phút
- Học sinh đọc
3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: Giáo viên yêu cầu 2 học sinh
ngồi cạnh nhau cùng quan sát đồng
hồ và nêu giờ có kèm theo nêu vị trí
các kim ở mỗi thời điểm
- Học sinh thực hành theo cặp
- Yêu cầu học sinh nêu giờ trên mỗi
- Giáo viên chữa bài cho điểm
Bài 2: Yêu cầu HS trao đổi nhóm - Học sinh trao đổi cách vẽ kim
- Đại diện 3 nhóm lên vẽ vào mô hình
có sẵn trên bảng
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc
Trang 10- Yêu cầu HS thực hành nối bằng bút
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung của từng đoạn chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
C Giáo dục: Ham học môn học, mạnh dạn, tự tin.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1: Tập đọc
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 12A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài "Chơng trình xiếc đặc
sắc"
- Nhận xét, cho điểm
- 3 Học sinh thực hiện yêu cầu
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong bài tập đọc
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về 1
danh nhân đất Việt lúc nhỏ - đó là Cao
Bá Quát Ghi bảng đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc từng
câu trong bài - Học sinh luyện đọc từng câu cho đến hết bài 2 lơt
c Hớng dẫn đọc từng đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu 4 học sinh đọc bài theo đoạn
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - 4 học sinh nối tiếp đọc bài.
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Câu chuyện nhắc đến vị vua nào? Em
biết gì về vị vua đó? - Câu chuyện nhắc đến vua Minh Mạng, Ông sinh năm 1791, mất năm 1840 là vị
vua thứ 2 của triều Nguyễn
- Thế nào là: Vua ngự giá ra Thăng
Long?
- Tức là vua ngồi xe, hoặc ngồi kiệu ra Thăng Long
- Xe của vua đi đợc gọi là gì? - Là xa giá
- Hớng dẫn cách ngắt đoạn, ngắt giọng - Nghe hớng dẫn và thực hiện
* Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - 1 học sinh đọc
- Chú ý cách ngắt giọng
* Đoạn 3: - 1 học sinh đọc trớc lớp, lớp theo dõi
- Vua ra lệnh gì cho Cao Bá Quát? - Vua lệnh cho Cao Bá Quát phải đối lại
vế đối của nhà vua
=> ngày xa, để thử tài 1 ngời, ngời ta
thờng ra vế đối yêu cầu bên kia đối lại
Trang 13- Yêu cầu học sinh luyện cách ngắt
- Gọi 1 nhóm học sinh bất kỳ - Nhóm học sinh đọc bài trớc lớp
e Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài - 1 học sinh đọc trớc lớp, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cao Bá Quát mong muốn điều gì? - Cao Bá Quát mong muốn đợc nhìn rõ
mặt vua
- Cậu đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó? - Cậu đã nghĩ ra 1 cách là gây chuyện náo động, ầm ĩ ở Hồ Tây: Cởi quần áo
nhảy xuống hồ tắm làm quân sĩ hoảng
sợ, túm vào bắt trói cậu
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3,4 - Học sinh đọc thành tiếng
- Vì sao nhà vua bắt Cao Bá Quát đối? - Vì sao cậu Bá Quát tự xng là học trò,
nên nhà vua muốn thử tài cậu, cho cậu cơ hội chuộc lỗi
- Vua ra vế đối nh thế nào? - Vua ra vế đối:
Nớc trong leo lẻo cá đớp cá.
- Cao Bá Quát đối lại nh thế nào - Cao Bá Quát đối là:
Trời nắng chang chang ngời chói
ng-ời
- Giáo viên viết câu đối lên bảng giải
thích
- Qua nội dung tìm hiểu, em cho biết
câu chuyện cho ta thấy điều gì? - Câu chuyện cho thấy sự thông minh, tài đối đáp, bản lĩnh cao của Cao Bá
Quát
=> Cao Bá Quát là ngời từ nhỏ đã nổi
tiếng thông minh, hay chữ có tài đối
đáp và rất có bản lĩnh
Tiết 2
4 Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3,4 - Học sinh theo dõi bài đọc mẫu
Trang 14- Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Khi đọc đoạn này, các em cần chú
ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự gay
cấn của cuộc thử tài sự thông minh
của Cao Bá Quát: ra lệnh, phải đối
đợc thì mới tha, tức cảnh, leo leo,
cá đớp cá, đối lại luôn, chang
chang, ngời chói ngời, cứng cỏi,
- Nhận xét phần đọc bài của học sinh
- Vua thử tài Cao Bá Quát, sự đối đáp thông minh, nhanh trí của Cao Bá Quát
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau lần lợt đọc cho nhau nghe
- Thi đọc, học sinh khác bình chọn bạn
đọc bài hay nhất
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu của đề
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu phần
kể chuyện trang 51, sách giáo khoa - 1 học sinh đọc bài, lớp theo dõi
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau kể
lại 4 đoạn của câu chuyện trớc lớp
- 4 học sinh kể
* Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi
cạnh kể lại câu chuyện cho nhau nghe - Làm việc theo cặp.
* Kể trớc lớp:
- Giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh thi kể
toàn bộ câu chuyện trớc lớp - Học sinh kể- Bình chọn học sinh kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nêu 1, 2 câu tục ngữ có 2
đối vế nhau yêu cầu học sinh tìm thêm - Học sinh tìm
Trang 15Đạo đức Tiết 24: Tôn trọng đám tang (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang
lễ chôn cất ngời đã khuất
2 Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3 Học sinh biết tôn trọng đám tang, thông cảm với những đau khổ của những gia đình có ngời vừa mất
II Tài liệu và phơng tiện :
- Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
GV hỏi về hoạt động 2 của tiết 1 - Học sinh trả lời
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ
học Ghi bảng
2 Bài mới:
- Nghe giới thiệu, ghi bài
1 Bày tỏ ý kiến - Học sinh đọc các ý kiến
- 3 nhóm thảo luận, đa ra ý kiến thảo luận
Trang 16a Không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cời
đùa nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật
đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể
em nên đi cùng bạn 1 đoạn đờng
b Không nên chạy nhảy cời đùa, vặn
to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
c Em nên hỏi thăm, chia buồn cùng bạn
d Em khuyên ngăn các bạn
3 Nên và không nên.
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi:
Yêu cầu HS liệt kê theo nhóm những
việc nên làm và không nên làm khi
gặp đám tang
- GV nhận xét
- Học sinh liệt kê theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên đọc phần của nhóm mình đã liệt kê
C Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng th từ,
tài sản của ngời khác
Trang 17Tự nhiên xã hội Tiết 47: Hoa
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc mùi hơng
- Kể tên một số bộ phận thờng có của 1 bông hoa
- Phân loại các bông hoa su tầm đợc
- Nêu đợc chức năng và ích lợi của hoa
- Giáo dục : ham hiểu biết
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sách giáo khoa trang 90, 91
- Giáo viên và học sinh su tầm các loại hoa mang lên lớp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.ổn địmh tổ chức
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
- Nghe giới thiệu, ghi bài
a Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh quan sát và nói về màu sắc
của những bông hoa trong bình
- Trong các bông hoa đó, bông hoa nào
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh sắp xếp các bông hoa theo
tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra
- Học sinh có thể vẽ thêm các bông hoa
Trang 18cạnh hoa thật
- Các nhóm trng bày sản phẩm
c Thảo luận cả lớp.
- Hoa có chức năng gì? - Là cơ quan sinh sản của cây
- Hoa thờng dùng để làm gì? Nêu ví
dụ?
- Quan sát hình 91, nêu những hoa nào
trang trí, hoa nào dùng để ăn
Trang 19II Đồ dùng dạy học:
4 tờ giấy khổ to( hoặc bảng phụ), bút dạ
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- GVđọc các từ cần lu ý tiết trớc - HS luyện viết: Lỡi liềm, non nớt, lu
luyến, nóng nực
- Nhận xét - cho điểm
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong bài chính tả này chúng ta nghe
đọc viết đoạn 3 bài: Đối đáp với vua rồi
làm bài luyện tập
Ghi bảng đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài viết
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần - Theo dõi giáo viên đọc - 1 học sinh
đọc lại
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Vì cậu tự xng mình là học trò
- Đọc câu đối của vua và vế đối lại của
b Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó - Học sinh nêu: Học trò, nớc trong leo
lẻo, trời nắng chang chang
- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ
vừa tìm - 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- Chỉnh và sửa lỗi chính tả cho học sinh
c Hớng dẫn trình bày bài
- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu
- Trong đoạn văn, những chữ nào phải
viết hoa? - Học sinh nêu: Các chữ đầu câu, tên riêng: Cao Bá Quát
- 2 vế đối cần viết nh thế nào cho đẹp? - Lùi vào 2 ô
d Viết chính tả: GV đọc - Học sinh viết theo giáo viên đọc
e Soát lỗi
g Chấm bài - nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 a:
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc thầm - Lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh làm miệng theo cặp - Học sinh làm: 1 học sinh đọc câu hỏi,
Trang 201 học sinh trả lời.
1 sáo; 2 xiếc
Bài 3 a:
Gọi học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc
- Phát phiếu và bút cho học sinh - Học sinh nhận đồ dùng
- Yêu cầu học sinh trong nhóm thảo
luận và làm
- Học sinh làm
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác nhận xét bổ sungS: San sẻ, se sợi, se sẽ, so sánh, sánh b-
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dáng, độ lớn của 1 số loại quả
- Kể tên các bộ phận thờng ncó của 1 quả
- Nêu đợc chức năng của hạt và ích lợi của quả