1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 Tuần 4

36 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 Tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Chuyên ngành Giáo án lớp 1
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.. Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và viết 5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh làm bảng con.. Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.. Bài 4: H

Trang 1

Thứ 3 ngày23 tháng

9 năm2008Môn : ToánBẰNG NHAU - DẤU BẰNG I.Mục tiêu :Sau bài học học sinh có thể:

-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó

-Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu “=” để só sánh số lượng, các số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ và phấn màu

-Một số dụng cụ có số lượng là 3 Vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm,

mỗi nhóm 4 ô vuông

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng

con theo 3 dãy, mỗi dãy làm 1 cột

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng

nhau

• Nhận biết 3 = 3

− GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa

Yêu cầu các em cắm vào mỗi lọ hoa 1

bông hoa và nhận xét : khi cắm xong

còn thừa ra bông hoa nào không?

Vậy khi đó ta nói : ba bông hoa bằng 3

lọ hoa

− GV đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3

chấm tròn đỏ và yêu cầu học sinh nối 1

chấm tròn xanh với 1 chấm tròn đỏ và

nhận xét

− GV nêu : 3 lọ hoa bằng 3 bông hoa, 3

chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ, ta

nói “ba bằng ba” và ta viết 3 = 3

− GV viết lên bảng dấu “=” và giới

thiệu đây là dấu bằng, đọc dấu “bằng”

• Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)

Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và

yêu cầu các em viết vào bảng con 4 = 4

Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng

Học sinh thực hiện bảng con

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

Không thừa

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ.Nhắc lại

Đọc lại

Viết bảng con 4 = 4

2 = 2, 5 = 5

Trang 2

5 hay không?

Gọi học sinh nêu GV viết bảng :

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra

kết luận “mỗi số luôn bằng chính nó”

Gọi học sinh đọc lại:

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu =

vào VBT

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài

tập

Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu

và viết 5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học

sinh làm bảng con

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

tập

Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên

lớp

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập:

Hướng dẫn các em làm như bài 2

4.Củng cố:

Hỏi tên bài

Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số

lượng bằng nhau

5.Nhận xét dặn dò :

Làm lại các bài tập ở nhà, chuẩn bị bài

sau

Mỗi số luôn bằng chính nó

Nhắc lại

Thực hiện ở VBT

Thực hiện bảng con

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả.Thực hiện theo hướng dẫn của GV.Lắng nghe, thực hiện ở nhà

Trang 3

Môn Học vần N - M

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: n, m

-Đọc được các tiếng và từ ngữ ứng dụng: no, nơ, nô, mo, mô, mê, ca nô, bó mạ và câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bố mẹ, ba má

-Nhận ra được chữ n, m trong các từ của một đoạn văn bản bất kì

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Một cái nơ.Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ từ khoá

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con

Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Dạy chữ ghi âm

a) Nhận diện chữ:

GV viết lên bảng chữ n và nói: Chữ n

in gồm một nét sổ thẳng và một nét

móc xuôi

Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ

chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm n

Lưu ý học sinh khi phát âm n, đầu

lưỡi chạm lợi, hơi thoát ra qua cả

miệng và mũi

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm n

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như

thế nào?

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: i – bi , N2: a – cá

1 em đọc

Theo dõi và lắng nghe

Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra

Lắng nghe

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Ta cài âm n trước âm ơ

Cả lớp

Trang 4

Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ.

GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên

bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Híng dÉn HS viÕt:n-n¬

*Âm m (dạy tương tự âm n)

- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và

một nét móc hai đầu

- So sánh chữ “n” và chữ “m”

-Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra,

hơi thoát ra qua cả miệng và mũi

-Viết: Lưu ý học sinh nét móc xuôi

thứ hai phải rộng gấp hai nét móc

xuôi thứ nhất

Viết bảng con:, m – me

Dạy tiếng ứng dụng:

GV ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo –

mô – mơ

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Tiết 2

Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu:

GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi:

Lớp theo dõi

Giống nhau: đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu

Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một nét móc xuôi

Theo dõi và lắng nghe

CN 2 em

Nghỉ 5 phút.Toàn lớp

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm 2 em

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Trang 5

Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn

tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống

các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

− Bố mẹ con làm nghề gì?

− Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì

để chăm sóc và giúp đỡ em trong học

tập?

− Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?

− Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?

− Em có biết bài hát nào nói về bố

GV cho học sinh luyện viết ở vở

GV hướng dẫn học sinh viết

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng

mới mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng

no, nê.)

CN 6 em

CN 7 em

“bố mẹ, ba má”

Học sinh trả lời

Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế,…

Trả lời theo ý của mỗi người

CN 10 em

.Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Trang 6

Thứ 2 ngày22 tháng 9 năm2008

Môn Đạo đức: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2).

I.Mục tiêu:

1 Giúp học sinh hiểu được:

− Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khoẻ mạnh, được

mọi người yêu mến

− Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu tóc, quần

áo được giặt sạch, đi giày dép sạch…mà không lười tắm gội, mặc quần áo

rách bẩn…

2 Học sinh có thái độ: Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ

3 Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo,

giày dép gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác

II.Chuẩn bị :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Bài hát “Rửa mặt như mèo”

-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng

tay, cặp tóc, gương…

-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc

của mình

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như

mèo”

GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như

mèo”

GV hỏi:

− Bạn mèo trong bài hát ở có sạch

không? Vì sao em biết?

− Rửa mặt không sạch như mèo thì có

tác hại gì?

GV kết luận: Hằng ngày, các em phải

ăn ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi

người khỏi chê cười

Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực

hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

3 em kể

Cả lớp hát

Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi

Lắng nghe

Trang 7

− Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp biết

mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng,

sạch sẽ như thế nào?

GV kết luận: Khen những học sinh biết

ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị

các bạn vỗ tay hoan hô

Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ

Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo

bài tập 3

Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh

ở bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:

− Ơû từng tranh, bạn đang làm gì?

− Các em cần làm như bạn nào? Vì

sao?

GV kết luận : Hằng ngày các em cần

làm như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5,

7, 8 – chải đầu, mặc quần áo ngay

ngắn, cắt móng tay, thắt dây giày, rửa

tay cho gọn gàng, sạch sẽ.i

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc

ghi nhớ cuối bài

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ

Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:

− Tắm rửa, gội đầu;

− Chải đầu tóc;

− Cắt móng tay;

− Giữ sạch quần áo, giặt giũ;

− Giữ sạch giày dép,

Lắng nghe

Từng cặp học sinh thảo luận

Trả lời trước lớp theo từng tranh

Lắng nghe

Đọc theo hướng dẫn của GV

“Đầu tóc em chải gọn gàngAùo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu

Trang 8

Thứ 4 ngày24 tháng9 năm 2008Môn Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh được củng cố về:

-Khái niệm bằng nhau

-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, các dấu lớn

hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh

II.Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

GV tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc

thực hành so sánh các số trong phạm vi

5 cho các em

GV ghi nội dung kiểm tra lên bảng phụ,

gọi 1 em lên bảng, yêu cầu các em

khác làm vào phiếu kiểm tra để kiểm

tra được tất cả các em trong lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

• Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu, gọi

1 học sinh lên bảng làm bài, gọi học

sinh chữa miệng

Yêu cầu học sinh quan sát cột 3 hỏi:

Các số được so sánh ở 2 dòng đầu có gì

giống nhau

Kết quả thế nào?

Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, nên

hai bé hơn bốn Cô mời bạn khác nhắc

lại

Bài 2: GV yêu cầu học sinh nêu cách

làm bài tập 2 ? So sánh rồi viết kết quả:

chẳng hạn so sánh số bút mực với số

Lớp làm phiếu học tập, 1 học sinh làm bảng từ

Cùng được só sánh với 3

hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn

Nhắc lại

Thực hiện VBT bà nêu kết quả

Trang 9

bút chì ta thấy ba bút mực nhiều hơn hai

bút chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3

Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc

làm bài của học sinh, gọi học sinh đọc

kết quả

Bài 3: GV treo hình phóng to hỏi: bạn

nào có thể cho cô biết ở bài tập 3 ta

làm như thế nào?

Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu,

gọi học sinh lên bảng làm bài

Chữa bài: Gọi học sinh nhận xét bài

của bạn trên bảng, yêu cầu học sinh

dưới lớp kiểm tra bài làm của mình

3.Củng cố :

Hỏi tên bài

Có thể hỏi như sau: Trong các số chúng

ta đã học:

− Số 5 lớn hơn những số nào?

− Những số nào bé hơn số 5?

− Số 1 bé hơn những số nào?

− Những số nào lớn hơn số 1?

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,

học bài, xem bài mới

Làm cho bằng nhau

1, 2, 3, 4

1, 2, 3, 4

2, 3, 4, 5

2, 3, 4, 5Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà

Trang 10

Mođn Hóc vaăn D - Ñ

I.Múc tieđu : Sau baøi hóc hóc sinh coù theơ:

-Ñóc vaø vieât ñöôïc: d, deđ, ñ, ñoø

-Ñóc ñöôïc caùc tieâng ,ø töø ngöõ öùng dúng vaø cađu öùng dúng

-Phaùt trieơn lôøi noùi töï nhieđn theo chụ ñeă: deâ, caù côø, bi ve, laù ña

-Nhaôn ra ñöôïc chöõ d, ñ trong caùc töø cụa moôt ñoán vaín

II.Ñoă duøng dáy hóc:

-Tranh minh hoá (hoaịc caùc maêu vaôt caùc töø khoaù: deđ, ñoø vaø cađu öùng

dúng dì na ñi ñoø, beù vaø mé ñi boôû)

-Tranh minh hoá phaăn luyeôn noùi: deâ, caù côø, bi ve, laù ña

III.Caùc hoát ñoông dáy hóc :

1.KTBC : Hoûi baøi tröôùc

Ñóc saùch keât hôïp bạng con

Ñóc cađu öùng dúng: boø beđ coù coû, boø beđ

no neđ

Vieât bạng con

GV nhaôn xeùt chung

2.Baøi môùi:

2.1.Giôùi thieôu baøi:

2.2.Dáy chöõ ghi ađm:

a) Nhaôn dieôn chöõ:

vieât lái chöõ d tređn bạng vaø noùi: Chöõ d in

goăm moôt neùt cong hôû phại vaø moôt neùt

Nhaôn xeùt, boơ sung

b) Phaùt ađm vaø ñaùnh vaăn tieâng:

-Phaùt ađm

GV phaùt ađm maêu: ađm d (löu yù hóc sinh

khi phaùt ađm ñaău löôõi gaăn chám lôïi, hôi

thoaùt ra xaùt, coù tieâng thanh)

Hóc sinh neđu teđn baøi tröôùc

6 em, nhoùm 1, nhoùm 2

Laĩng nghe

Trang 11

GV chổnh sửừa cho hoùc sinh.

-Giụựi thieọu tieỏng:

.Coự aõm d muoỏn coự tieỏng deõ ta laứm nhử

theỏ naứo?

Yeõu caàu hoùc sinh caứi tieỏng deõ

GV nhaọn xeựt vaứ ghi tieỏng deõ leõn baỷng

Goùi hoùc sinh phaõn tớch

Hửụựng daón ủaựnh vaàn

GV hửụựng daón ủaựnh vaàn

Goùi ủoùc sụ ủoà 1

GV chổnh sửừa cho hoùc sinh

Hớng dẫn HS viết :d-dê

AÂm ủ (daùy tửụng tửù aõm d)

- Chửừ “ủ” goàm d theõm moọt neựt ngang

- So saựnh chửừ “d" vaứ chửừ “ủ”

-Phaựt aõm: Hai ủaàu lửụừi chaùm lụùi roài baọt

ra, coự tieỏng thanh

-Vieỏt:đ -đò

ẹoùc laùi 2 coọt aõm

GV nhaọn xeựt vaứ sửỷa sai

Daùy tieỏng ửựng duùng:

Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc caực tieỏng ửựng

duùng treõn baỷng

Goùi hoùc sinh leõn gaùch chaõn dửụựi nhửừng

tieỏng chửựa aõm vửứa mụựi hoùc

GV goùi hoùc sinh ủaựnh vaàn vaứ ủoùc trụn

tieỏng

Goùi hoùc sinh ủoùc trụn tieỏng ửựng duùng

Goùi hoùc sinh ủoùc toaứn baỷng

ẹoùc laùi baứi

Tieỏt 2 : Luyeọn ủoùc treõn baỷng lụựp

ẹoùc aõm, tieỏng, tửứ loọn xoọn

Theõm aõm eõ ủửựng sau aõm d

Caỷ lụựp caứi: deõ

1 em

ẹaựnh vaàn 4 em, ủoùc trụn 4 em, nhoựm 1, nhoựm 2

2 em

Lụựp theo doừi

Gioỏng nhau: Cuứng coự moọt neựt cong hụỷ phaỷi vaứ moọt neựt moực ngửụùc

Khaực nhau: AÂm ủửụùc coự theõm moọt neựt ngang

Laộng nghe

2 em

Nghổ 5 phuựt.Toaứn lụựp

Da, deõ, do, ủa, ủe, ủo (CN, nhoựm, lụựp)

1 em leõn gaùch: da, deõ, ủi

6 em, nhoựm 1, nhoựm 2

1 em

ẹaùi dieọn 2 nhoựm, moói nhoựm 2 em

6 em, nhoựm 1, nhoựm 2

Trang 12

GV nhận xét.

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu

ghi bảng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn

tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống

các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề

− Tranh vẽ gì?

− Em biết những loại bi nào? Bi ve có

gì khác với các loại bi khác?

− Em có biết lá đa bị cắt trong tranh là

đồ chơi gì không?

.Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu biết của mình

Những học sinh khác nhận xét bạn nói và bổ sung

10 em

Nghỉ 5 phút.Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Trang 13

Môn TNXH BẢO VỆ MẮT VÀ TAI.

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai

-Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn

mắt và tai

-Gi¸o dơc HS biÕt gi÷ VS c¸ nh©n

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình ở bài 4 SGK và các hình khác thể hiện được các hoạt động

liên quan đến mắt và tai

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo” để

khởi động thay cho lời giới thiệu bài

mới

Hoạt động 1 : Quan sát và xếp tranh

theo ý “nên” “không nên”

MĐ: Học sinh nhận ra những việc gì

nên làm và không nên làm để bảo vệ

mắt

Các bước tiến hành

Bước 1:

Yêu cầu học sinh quan sát hình ở tranh

10 SGK, tập đặt câu hỏi và tập trả lời

các câu hỏi đó

Bước 2: GV thu kết quả quan sát

GV gọi học sinh xung phong lên bảng

gắn các bức tranh phóng to ở trang 4

SGK vào phần: các việc nên làm và

các việc không nên làm

GV kết luận ý chính

Lớp hát bài hát “Rửa mặt như mèo”

Làm việc theo cặp (2 em): 1 bạn đặt câu hỏi, bạn kia trả lời, sau đó đổi ngược lại

VD: Chỉ bức tranh thứ 1 bên trái trang sách hỏi:

− Bạn nhỏ đang làm gì?

− Việc làm của bạn đó đúng hay sai?

− Chúng ta có nên học tập bạn nhỏ đó không?

Làm việc theo lớp Hai em lên bảng: 1

em gắn tranh vào phần nên, 1 em gắn

Trang 14

Hoạt động 2: Quan sát tranh và tập đặt

câu hỏi

MĐ: Học sinh nhận ra những điều nên

làm và không nên làm để bảo vệ tai

Các bước tiến hành:

Bước 1 :

Yêu cầu học sinh quan sát từng hình,

tập đặt câu hỏi, tập trả lời cho những

câu hỏi đó

Bước 2 :

Gọi đại diện 2 nhóm lên gắn các bức

tranh vào phần nên hoặc không nên

GV tóm tắt các việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ tai

Hoạt động 3: Tập xử lí tình huống

MĐ: Tập xử lí các tình huống đúng để

bảo vệ mắt và tai

Các bước tiến hành

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho từng

nhóm (viết vào một tờ giấy nhỏ)

VD:

− N1: Đi học về Hùng thấy em Tuấn

(em trai Hùng) và bạn của Tuấn đang

chơi trò bắn súng cao su vào nhau Nếu

là Hùng em sẽ làm gì khi đó?

− N2: Mai đang ngồi học bài thì bạn

của anh Mai đem băng nhạc đến mở rất

to Nếu là Mai em sẽ làm gì khi đó?

Bước 2: Cho các nhóm đóng tình huống

và nêu cách ứng xử của nhóm mình về

tình huống đó

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm

được hằng ngày để bảo vệ mắt và tai

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Cần giữ gìn bảo vệ tai và mắt

tranh vào phần không nên Các bạn khác theo dõi và nhận xét Sau khi các bạn gắn xong, các bạn khác có thể đặt câu hỏi như ở phần thảo luận theo cặp để hỏi 2 bạn đó

Làm việc theo nhóm nhỏ (4 em)

Tập đặt câu hỏi và thảo luận trong nhóm để tìm ra câu trả lời

VD: Đặt câu hỏi cho bức tranh thứ 1 ở bên trái

− Hai bạn đang làm gì?

− Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?

− Nếu bạn nhìn thấy 2 bạn đó, bạn sẽ nói gì với 2 bạn?

Đại diện 2 nhóm lên làm

Làm việc theo nhómThảo luận về các cách xử lí và chọn ra cách xử lí hay nhất để phân công các bạn đóng vai

Tập đóng vai đối đáp trong nhóm trước khi lên trình bày

Thực hiện theo yêu cầu của GV

2 nhóm lên đóng vai theo tình huống đã phân công

Trang 15

Môn : Học vần T - TH.

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: t, th, tổ, thỏ

-Đọc được các tiếng v,ø từ ngữ ứng dụng và câu ứng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:ổ, tổ

-Nhận ra chữ t, th trong các tiếng của một văn bản

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: tổ, thỏ

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ổ, tổ

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

GV hỏi: Chữ t giống với chữ nào đã

học?

So sánh chữ t và chữ đ?

Yêu cầu học sinh tìm chữ t trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm t (lưu ý học sinh

khi phát âm đầu lưỡi chạm răng rồi bật

ra, không có tiếng thanh)

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm t

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ

Gọi học sinh phân tích

Học sinh nêu tên bài trước

Trang 16

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Híng dÉn HS viÕt :t, tỉ

Âm th (dạy tương tự âm t)

- Chữ “th” được ghi bằng 2 con chữ là t

đứng trước và h đứng sau

- So sánh chữ “t" và chữ “th”

-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm răng rồi

bật mạnh, không có tiếng thanh

-Viết: Có nét nối giữa t và h

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: th – thỏ

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã

học để được tiếng có nghĩa

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Tiết 2

Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu

ghi bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ

Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Cùng có chữ tKhác nhau: Âm th có thêm chữ h

Lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút.Toàn lớp

To, tơ, ta, tho, thơ, tha

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Trang 17

- Luyện nói

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống

các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề

− Con gì có ổ?

− Con gì có tổ?

− Các con vật có ổ, tổ để ở Con người

có gì để ở?

− Em có nên phá ổ tổ của các con vật

hay không? Tại sao?

Đọc sách kết hợp bảng con

.GV nhận xét cho điểm

Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV

− Gà, ngan, ngỗng, chó, mèo,

− Chim, kiến, ong, mối,

− Nhà

− Không nên phá tổ chim, ong, gà… cần bảo vệ chúng vì nó đem lại lợi ích cho con người

10 emNghỉ 5 phút

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Thứ 5 ngày25

tháng9 năm 2008

Môn Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh củng cố về:

-Khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, bằng nhau

-Thực hiện so sánh các số trong PV5 và cách dùng các từ “lớn hơn”,

“bé hơn”, “bằng nhau”, các dấu <,>, = để đọc và ghi kết quả so sánh

Trang 18

Đồ dùng dạy học:

-Mô hình bài tập như SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

Yêu cầu học sinh làm bài tập vào bảng

con, gọi 3 học sinh làm bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

3.Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

tập:

a) GV giới thiệu cho học sinh nhận thấy

hai bình hoa và nêu nhận xét

Để bên 2 bông hoa bằng bên 3 bông

hoa ta làm thế nào?

b) Tương tự GV giới thiệu hình vÏ :c, d

GV gợi ý các em thực hiện bằng 2 cách

vẽ thêm hoặc gạch đi để có số nấm hai

bên bằng nhau

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu Yêu cầu

các em làm VBT và nêu kết quả

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài tập

Cho học sinh làm VBT và gọi học sinh

đọc kết quả

4.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

Trò chơi: Viết số thích hợp vào ô trống:

GV thiết kế 4 bài tập như sau và chia

lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nhận 1

hình Yêu cầu các em chuyền tay nhau

trong nhóm, mỗi em được quyền nghĩ

và ghi một số thích hợp vào 1 ô trống

Nhóm nào ghi nhanh và đúng nhóm đó

Vẽ thêm 1 bông hoa vào bên 2 bông hoa

Nêu nhận xét

Quan sát và nhận xét

Nêu cách thực hiện

Thực hiện VBT và nêu kết quả

Thực hiện VBT và nêu kết quả

Lắng nghe nắm luật chơi

Tiến hành thi đua giữa các nhóm

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình xé cân đói, gần giống mẫu. - Giáo án lớp 1 Tuần 4
Hình x é cân đói, gần giống mẫu (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w