1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5 tuan 8- chuẩn ktkn,BVMT

36 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 5 tuần 8- chuẩn ktkn,BVMT
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A.. Hoạt động dạy học: Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc - Gọi học sinh nêu yêu cầu.. GV bổ sung thêm khoai, mạ - Ch

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Kì diệu rừng xanh

I

Mục tiêu

- ẹoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi caỷm xuực ngửụừng moọ trửụực veỷ ủeùp cuỷa rửứng

- Caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp kỡ thuự cuỷa rửứng; tỡnh caỷm yeõu meỏn , ngửụừng moọ cuỷa taực giaỷ ủoỏi vụựi veỷ ủeùp cuỷa rửứng ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1,2,3 trong SGK )

-GDBVMT: HS biết yêu vẻ đep của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT

II Hoạt động dạy học.

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

- Gọi hs đọc toàn bài

- HS chia đoạn: 3 Đoạn:

+ Đoạn 2: tiếp theo đến nhìn theo

tí hon.//

- Lắng nghe

- Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Những cây nấm rừng đã khiến bọn

trẻ có những liên tởng thú vị gì?

Một vạt nấm rừng mọc dọc lối đi

nh một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì

Tác giả tởng mình nh một ngời khổng lồ lọt vào một vơng quốc tí

Trang 2

+Vì sao những cây nấm gợi lên sự liên

Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp hơn,

vẻ

đẹp lãng mạn, thần kì của truyện cổ tích

* ý 1: Thành phố nằm trong mắt trẻ con

Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Những muông thú trong rừng đợc miêu

- Con mang vàng ăn cỏ non…

- Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống

động, đầy bất ngờ và những điều kì thú

* ý 2: Dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch đáng yêu của muông thú.

Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn

* ý 3: Giang sơn vàng rợi của rừng khộp

+ Bài ca ngợi điều gì về rừng xanh?

-GDBVMT: HS biết yêu vẻ đep của thiên

nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT

4, Đọc diễn cảm:

- Y/c hs đọc lại bài văn

+ Y/c HS nêu giọng đọc của bài?

- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện đọc:

Đoạn 2

* Caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp kỡ thuự cuỷa rửứng;

tỡnh caỷm yeõu meỏn , ngửụừng moọ cuỷa taực giaỷ ủoỏi vụựi veỷ ủeùp cuỷa rửứng.

- HS đọc nối tiếp

- Đọc giọng miêu tả phù hợp với những liên tởng bất ngờ thú vị

- 1 HS đọc và nêu cách đọc

Trang 3

- Y/c học sinh đọc và nêu cách đọc

- Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 - Học sinh đọc diễn cảm trong nhóm bàn

- HS trả lời nối tiếp

- Học và chuẩn bị bài sau

*********************************************

Toán Tiết 36: Số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu.

Giúp học sinh nhận biết:

-Vieỏt theõm chửừ soỏ 0 vaứo beõn phaỷi phaàn thaọp phaõn hoaởc boỷ chửừ soỏ 0 beõn phaỷi phaàn thaọp phaõn thỡ giaự trũ cuỷa soỏ thaọp phaõn khoõng thay ủoồi

* HS đại trà làm đợc các bài tập1, 2 Hs khá giỏi làm đầy đủ các bài tập

II.

Đ ồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học.

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

A Bài cũ:

Viết phân số ra số thập phân:

; 2 , 0 10

2 = 19 , 54 ;

100

1954 =

6 , 29 10

- GV nêu và ghi ví dụ lên bảng:

+ Đổi 9dm ra cm? - HS đổi gv ghi bảng

H: 9dm bằng bao nhiêu phần của m?

H: 90 cm bằng bao nhiêu phần của m?

+ Viết và ra số thập phân nào?

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên

* GV cho VD: Cho số 0,9 yêu cầu viết

thêm 2 chữ số 0 vào bên phải rồi so sánh

hai số?

+ Vì sao chúng lại bằng nhau?

9dm = 90cm9dm = 90cm

0,9 m; 0,90m0,9m = 0,90m 0,9 viết thêm hai chữ số 0 ta đợc 0,900

Ta có: 0,9 = 0,900

- Vì: 0,9 =; 0,900 = mà nên 0,9 = 0,900

Trang 4

+Vậy em rút ra kết luận gì khi viết thêm

+ Qua đó em rút ra kết luận gì về việc

xoá chữ số 0 ở bên phải của phần thập

- Gọi HS đọc yêu cầu xác định đề

- GV ghi mẫu và phân tích mẫu:

7,5 = 7,500 ( dựa vào kết luận 1 của

b, 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01

-> Xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân

- 1 HS đọc

- Theo dõi

a, 5,612 17,200 480,590

b, 24,500 35,020 14,678-Lan và Mỹ viết đúng, Hùng viết sai

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Chính tả

Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh.

Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa yê/ya)

I Mục tiêu

- Vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực baứi ủoaùn vaờn xuoõi

- Tỡm dửụùc caực tieỏng chửựa yeõ, ya trong ủoaùn vaờn (BT2); tỡm ủửụùc tieỏng coự vaàn uyeõn

thớch hụùp ủeồ ủieàn vaứo oõ troỏng (BT3)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy-học

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A/ Bài cũ:

1, Giới thiệu bài.

2, Hớng dẫn học sinh viết bài:

- GV đọc bài viết và yêu cầu học sinh

* Bài 3: Điền tiếng có vần uyên vào ô

- 2 học sinh viết bảng, học sinh viết nháp

Trang 6

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- So saựnh hai soỏ thaọp phaõn

- Saộp xeỏp caực soỏ thaọp phaõn theo thửự tửù tửứ beự ủeỏn lụựn vaứ ngửụùc laùi

* HS đại trà làm đợc các bài tập1, 2 Hs khá giỏi làm đầy đủ các bài tập

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài 3 sgk

- Nhận xét và cho điểm

- 2 học sinh lên bảng

- Học sinh nhận xét, bổ sung

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn tìm cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên khác nhau.

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài

8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em hãy so

sánh chiều dài của hai sợi dây?

- Học sinh trao đổi tìm cách so sánh 8,1m

Trang 7

+ Dùa vµ kÕt qu¶ so s¸nh, em h·y t×m

mèi liªn hÖ gi÷a viÖc so s¸nh phÇn

nguyªn cña hai sè thËp ph©n víi so s¸nh

+ VËy sè thËp ph©n nµo lín h¬n?

m 10

7

> m 1000 698

35,7 >35,698 + Theo em sè thËp ph©n 35,7 >35,698

Trang 8

+ Vận dụng hãy so sánh các số thập

phân sau: 2001,2…2001,7

- Ta có: 2001,2 < 2001,7 vì hàng phần mời

2 < 7+ Qua các ví dụ trên muốn so sánh hai

- Gọi học sinh đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Trang 9

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: thiên nhiên

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Hieồu nghúa tửứ thieõn nhieõn (BT1); naộm ủửụùc moọt soỏ tửứ ngửừ chổ sửù vaọt, hieọn tửụùng

thieõn nhieõn trong moọt soỏ thaứnh ngửừ, tuùc ngửừ (BT2); tỡm ủửụùc tửứ ngửừ taỷ khoõng gian, taỷ soõng nửụực vaứ ủaởt caõu vụựi 1 tửứ ngửừ vửứa tỡm ủửụùc ụỷ moói yự a,b,c cuỷa BT3,4

- Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ tục ngữ ở bT2; có vốn từ phong phú

và biết đặt câu với mỗi từ tìm đợc ở ý d BT3

-GDBVMT:Bồi dưỡng tỡnh cảm yờu quý, gắn bú với mụi trường sống

II Hoạt động dạy học:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

+ Dòng nào giải thích đúng nghĩa từ:

nghĩa thờng không thể giải thích đơn giản

bằng nghĩa của các từ tạo nên nó)

3 câu còn lại là tục ngữ (ngắn gọn, có vần

điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm đạo đức

- 2 học sinh lên bảng

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu yêu cầu cùng 3 ý a-b-c

- Yêu cầu: trao đổi theo cặp đôi và dùng bút chì đánh dấu vào ý các em chọn

+ Vậy ý b là đúng vì tất cả những sự vật hiện tợng không do con ngời tạo ra

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu và 4 câu thành ngữ, tục ngữ

- Lắng nghe

Trang 10

+ Qua sông phải luỵ đò.

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen (GV bổ sung

thêm khoai, mạ)

- Cho hs đọc lại cho thuộc

* Bài 3: Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả không gian:

- Các nhóm thảo luận ghi nhanh các từ

ngữ miêu tả không gian lên bảng

- Cả lớp nhận xét: từng hs trong nhóm nối

tiếp nhau đặt 1 câu có từ vừa tìm đợc

- GV kết luận nhóm làm việc tốt cả 2 yêu

- Muốn đợc việc phải nhờ vả ngời có khả năng giải quyết

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

- HS đọc bài 3

VD

a) Chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận khôn cùng,

b) Chiều dài (xa): xa tít tắp, xa tít, xa tít

mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,

dài dằng dặc, lê thê, lớt thớt, dài thợt, dài loằng ngoằng,…

c) Chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, vời vợi

d) Chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, …

- HS nêu y/c và đặt câu nối tiếpa) tiếng sóng: ì ầm, âm âm, âm ào, rì rào,

ào ào, oam oạp, ì oạp,lao xao, thì thầm,…b) Làn sóng nhẹ: lăn tăn, dạp dềnh, lững

lờ, trơn lên,bò lênc) Đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng,

ào ạt, điên cuồng, dữ dội,…

Trang 11

* HS khá, giỏi nêu một số VD cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phơng.

ii Các hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài mới

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm Hs

- Giới thiệu bài

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nớc ta trên bản đồ

+ Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống

và sản xuất của nhân dân ta

Hoạt động 1: Dân số- so sánh dân số việt nam với dân số các nớc đông

nam á.

- GV y/c HS quan sát bảng số liệu số

dân các nớc Đông Nam á SGK, yêu cầu

HS đọc bảng số liệu

+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em,

bảng số liệu này có tác dụng gì?

+ Các số liệu dân số đợc thống kê vào năm 2004

+ Số dân đợc nêu trong bảng thống kê là triệu ngời

- HS làm việc cá nhân

+ Năm 2004, dân số nớc ta là 82 triệu ngời.+ Nớc ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nớc Đông Nam á

+ Nớc ta có dân số đông

- HS trình bày

Trang 12

- GV gọi HS trình bày kết quả trớc lớp.

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam

- GV y/c HS quan sát Biểu đồ dân số

Việt Nam qua các năm SGK và yêu cầu

HS đọc

+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?

+ Nêu giá trị đợc biểu hiện ở trục

ngang và trục dọc của biểu đồ

+ Nh vậy số ghi trên đầu của mỗi cột

biểu hiện cho giá trị nào?

- GV yêu cầu HS thảo luận

+ Biểu đồ thể hiện dân số của nớc ta

những năm nào? Cho biết số dân nớc ta

từng năm

+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số

nớc ta tăng bao nhiêu ngời?

+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số

nớc ta tăng thêm bao nhiêu ngời?

+ Ước tình trong vòng 20 năm qua, mỗi

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân đợc tính bằng đơn vị triệu ngời

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của mỗi năm, tính bằng đơn vị triệu ngời

+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nớc ta tăng khoảng 11,9 triệu ngời

+ Ước tình trong vòng 20 năm qua, mỗi năm dân số nớc ta tăng thêm hơn 1 triệu ngời.+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là 20 năm, ớc tính dân số nớc ta tăng lên 1,5 lần.+ Dân số nớc ta tăng nhanh

- Hs trình bày kết quả

Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng nhanh

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

HS làm việc theo nhóm nêu hậu quả của

sự tăng dân số

- Mỗi nhóm 4 HS cùng làm việc

Trang 13

- GV theo dõi các nhóm làm việc giúp

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phơng mình

và tác động của nó đến đời sống nhân dân đến môi trờng sống?

II Hoạt động dạy học.

Trang 14

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

A Bài cũ:

- Y/c HS đọc bài Kỳ diệu rừng xanh.

+ Nêu đại ý của bài?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:- Y/c hs đọc toàn bài.

- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1(2 ợt)

l HS đọc nối tiếp lần 2+ 1 học sinh đọc chú giải

- HS đọc nối tiếp trong nhóm bàn

- Lắng nghe

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1: khổ 1+2 ( hơi

khói) và trả lời câu hỏi:

- Học sinh giải nghĩa từ cổng trời

+ Vì sao nơi đây đợc gọi là cổng trời?

- Gọi HS đọc khổ 2+3 và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên trong bài thơ?

+ Trong những cảnh vật đợc miêu tả, em

thích nhất cảnh nào? vì sao?

- Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc đoạn 2: khổ 3 (còn lại ) và

trả lời câu hỏi:

+ Điều gì đã khiến cho cảnh rừng sơng

giá nh ấm lên?

Cổng trời: cổng lên trời, cổng của bầu trời

- Cổng trời là đỉnh núi cao.Vì đứng giữa hai vách đá nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, gió thoảng tạo cảm giác nh đó là cổng để đi lên trời

- Nhìn xa ngút ngát thấy bao sắc màu

cỏ hoa, dòng thác reo, đàn dê soi mình xuống đáy suối, có vô vàn cây trái, có hơi khói tạo cảm giác không biết nơi đây thực hay mơ

+ Những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều

+áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm (màu xanh đen )

* ý 2: Cuộc sống con ngời:

Trang 15

- Y/c HS nêu ý 2.

- GV giải nghĩa từ: Nhạc ngựa:

Âm thanh của chiếc chuông nhỏ trong

có hạt khi rung kêu lên thành tiếng đeo ở

cổ ngựa

+ Nêu ý chính của bài?

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

+ Bài thơ đọc với giọng nh thế nào?

- Học sinh đọc nối tiếp

+ Cách ngắt giọng: từng câu thơ nhấn mạnh từ ngữ miêu tả: ngút ngát, ngân nga, soi, ngút ngàn

I Mục tiêu.

Giúp hs củng cố về:

- So saựnh hai soỏ thaọp phaõn

- Saộp xeỏp caực soỏ thaọp phaõn theo thửự tửù tửứ beự ủeỏn lụựn

- HS đại trà hoàn thành các bài tập1, 2, 3, 4a Hs khá giỏi làm hết các bài tập

II Hoạt động dạy học.

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

Trang 16

Bài 1 ( 43-sgk)

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và nêu

cách làm

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh giải thích cách làm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài

- Yêu cầu học sinh chữa bài trên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu và làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán

+ Làm thế nào để tìm đợc số để thay vào

- Phần nghuyên và hàng phần mời của hai

số bằng nhau

- Để 9,7x8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x = 0

Ta có: 9,708 < 9,718 Bài 4 ( 43-sgk)

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- HS khỏ, giỏi kể đợc câu chyện ngoài SGK;

- Nêu đợc trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tơi đẹp

Trang 17

-GDBVMT:Bồi dưỡng tỡnh cảm yờu quý, gắn bú với mụi trường sống, giữ gìn thiên

nhiên tơi đẹp

II Đồ dùng dạy học: Bộ tranh kể chuyện lớp 5.

II/ Hoạt động dạy học:

Kể một câu chuyện em đã đ ợc nghe hay

đ ợc đọc nói về quan hệ giữa con ng ời với

thiên nhiên

+ Những câu chuyện chúng ta kể có

nội dung nh thế nào?

- Y/c HS nêu tên truyện định kể

- Gv nhận xét nhanh câu chuyện đó có

đúng yêu cầu không

+ Cách kể câu chuyện đó nh thế nào?

* Gv lu ý:

Khi kể phải thật tự nhiên

Kết hợp với động tác, điệu bộ cho sinh

động

Kể theo đúng trình tự

3/ Thực hành kể

- Y/c Học sinh kể theo nhóm

- Gv quan sát uốn nắn, giúp đỡ các em

kể truyện đạt yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên kể và nêu ý

-> Luôn có ý thức bảo vệ môi trờng,

thiên nhiên xung quanh

Trang 18

Lịch sử

Xô viết- Nghệ tĩnh

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Keồ laùi đợc cuoọc bieồu tỡnh ngaứy 12-9-1930 ụỷ Ngheọ An: ngaứy 12-9-1930 haứng vaùn noõng daõn caực huyeọn Hửng Nguyeõn, Nam ẹaứn vụựi cụứ ủoỷ buựa lieàm vaứ caực khaồu hieọu caựch maùng keựo veà thaứnh phoỏ Vinh Thửùc daõn Phaựp cho binh lớnh ủaứn aựp, chuựng cho maựy bay neựm bom ủoaứn bieồu tỡnh Phong traứo ủaỏu tranh tieỏp tuùc lan roọng ụỷ Ngheọ Túnh

- Bieỏt moọt soỏ bieồu hieọn veà xaõy dửùng cuoọc soỏng mụựi ụỷ thoõn xaừ:

+ Trong nhửừng naờm 1930-1931, ụỷ nhieàu vuứng noõng thoõn Ngheọ Túnh nhaõn daõn daứnh ủửụùc quyeàn laứm chuỷ xaõy dửùng cuoọc soỏng mụựi

+ Ruoọng ủaỏt cuỷa ủũa chuỷ ủửụùc tũch thu ủeồ chia cho noõng daõn; caực thửự thueỏ voõ lớ bũ xoựa boỷ

+ Caực phong traứo tuùc laùc haọu bũ xoựa boỷ

II Đ ồ dùng dạy học:Bản đồ Việt Nam

II Các hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới

- GV gọi HS lên bảng và yêu cầu trả lời

nội dung câu hỏi:

- GV giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu những nét chính về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

- Lắng nghe

Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân

Nghệ- Tĩnh trong những năm 1930- 1931

- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam,

yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ

An và Hà Tĩnh

- GV yêu cầu: Dựa vào tranh minh hoạ và

nội dung SGK em hãy thuật lại cuộc biểu

- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cùng bàn cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe

- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp theo dõivà nhận xét

Ngày đăng: 27/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giới thiệu bài: GV gt bài, ghi bảng - Hs lắng nghe - Giao an 5 tuan 8- chuẩn ktkn,BVMT
1. Giới thiệu bài: GV gt bài, ghi bảng - Hs lắng nghe (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w