1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 - Tuần 7(2010-2011)

22 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Tác giả Châu Thị Quỳnh Lan
Trường học Trường TH Đinh Bộ Lĩnh
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh sốt

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 7 : Từ ngày 04/10/2010 →08/10/2010

- Bài 13.(GV chuyên dạy)

- Nghe -viết: Dòng kinh quê hương

- Khái niệm số thập phân (S/33)

- Từ nhiều nghĩa

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Giáo viên dạy thay

- Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

- Khái niệm số thập phân(TT) (S/36)

- Bài 14 (GV chuyên dạy)

- Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- Ôn tập bài: Con chim hay hót Ôn TĐN số 1, 2

- Cây cỏ nước Nam

- Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

* Em Lê Quang Hùng đọc đoạn 1.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ , phấn viết Tranh SGK (phóng to)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

* Đọc bài Tác phẩm của Si-le và tên phát

xít

+Vì sao tên phát –xít có thái độ bực tức

đối với ông cụ người Pháp ?

+ Nhà văn đức Si-le được ông cụ đánh giá

thế nào ?

+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với tiếng

Đức và người Đức thế nào ?

- Nhận xét , ghi điểm

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu chủ điểm mới “ con người

với thiên nhiên “ + GV nêu yêu cầu tiết

học

2.Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV ghi bảng từ khó và hướng dẫn đọc :

A-ri-ôn , Xi-xin, boong tàu , sửng sốt

- Phân đoạn : 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

đoạn , đọc chú giải, đọc theo nhóm cặp.,

đọc lại bài

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

3.Tìm hiểu bài:

* Yêu cầu HS kết hợp đọc từng đoạn để

trả lời các câu hỏi sau :

- Vì sao nghệ sĩ A-ra-ôn phải nhảy xuống

biển ?

- 3 em đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Quan sát tranh

- 1 em khá gỏi đọc toàn bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Luyện đọc từ khó theo hướng dẫn

Trang 3

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát từ giã cuộc đời ?

- Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu

đáng quý ở điểm nào ?

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thuỷ thủ và của cá heo đối với nghệ sĩ

A-ra-ôn ?(Dành cho HS khá giỏi)

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính

- GD học sinh qua bài học

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Tiếng đàn ba –la-lai-ca trên

sông Đà

của ông, đòi giết ông

- Khi A-ri-ôn giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền

- Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người

- Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người Đàn cáheo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

*ND: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : Luyện tập chung

- GV kiểm tra bài làm nhà của HS

- GV nhận xét, ghi điểm

- Hai HS làm BT1

- Lớp nhận xét

Trang 4

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn giải bài tập:

Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS đọc đề

- Cho HS tự làm rồi chữa

Bài 2: Tìm X

- Cho HS nhắc lại cách tìm số hạng và thừa

số chưa biết , số bị trừ , số bị chia

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, lên bảng , nhận

6

1 2 : 5

1 15

60000 : 5 = 12000 (đồng)Giá tiền mỗi m vải sau khi giảm giá là

Trang 5

KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I.MỤC TIÊU:

- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK(phóng to), bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?

+ Bệnh lây từ người qua người bằng con

đườn g nào ?

+ Bệnh nguy hiểm thế nào ?

+ Cho biết cách phòng chống bệnh sốt rét

- Nhận xét , ghi điểm

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1:Làm việc SGK

- GV chia lớp thành các nhóm

- GV yêu cầu nhóm quan sát và đọc thông

tin trang 28 SGK và chọn câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ( mỗi

nhóm 1 câu )

- Nhóm trình bày

- GV chốt ý và cho vài em nhắc lại

HĐ2: Quan sát

- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 và 4 SGK

và trả lời câu hỏi

+ Hãy cho biết nội dung từng hình ?

+ Hãy giải thích việc làm của từng hình

trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết ?

- GV kết luận :Cách tốt nhất để dập dịch

sốt xuất huyết là tập trung xử lí các nơi

chứa nước có bọ gậy , tổ chức phun hoá

chất diệt muỗi truyền bệnh theo đúng qui

- Quan sát hình , trả lời câu hỏi

*Hình 2 : Bể nước có nắp đậy bạn nữ đang

quét sân , nam đang khơi thông cống rãnh( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng )

*Hình 3: 1bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày

( ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt cả ban ngày lẫn ban đêm)

*Hình 4:Chum nước có nắp đậy (để ngăn

không cho muỗi đẻ trứng )

- 2 em nhắc lại ghi nhớ

Trang 6

ĐẠO ĐỨC

NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( TIẾT 1)

I.MỤC TIÊU:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

* Em Lê Quang Hùng, chỉ nêu được một gương vượt khó.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV Tranh ảnh , bài báo viết về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- HS sưu tầm ca dao tục ngữ , thơ , truyện về biết ơn tổ tiên

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : Có chí thì nên

- HS kể lại câu chuyện gương vượt khó

- Hỏi : Em học tập được gì qua chuyện ?

Em đã làm và chưa làm được việc gì

trong quá trình phấn đấu vượt khó của bản

thân ?

- Nhận xét , đánh giá

B Dạy bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ 2 Tìm hiểu nội dung truyện “ Thăm mộ "

- Yêu cầu HS đọc truyện

+ Nhân ngày Tết cổ truyền , bố của Việt đã

làm gì để tỏ lòng nhớ õn tổ tiên ?

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ ?

+ Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên , ông

bà ? Vì sao

- GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên , dòng

học Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên , ông

bà và giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình

biết ơn tổ tiên ông bà bằng những việc làm

thiết thực , phù hợp với khả năng

- 1 em kể

- Vài em nêu suy nghĩ

- Vài em liên hệ bản thân

- 2 em đọc to ,lớp đọc thầm

- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi

- HS theo dõi, lắng nghe

- 1 em đọc to , lớp đọc thầm

- Làm cá nhân đánh dấu vào SGK

- 4 em trình bày ý kiến và giải thích vì sao em chon , không chọn các việc làm trên

Trang 7

Bài tập 2

- Yêu cầu : Ghi lại những việc em đã làm thể

hiện lòng biết ơn ông bà tổ tiên Những việc

nào em chưa làm được , vì sao ?

- HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt

3.Củng cố dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- Dặn dò sưu tầm ca dao , tục ngữ nói về lòng

biết ơn tổ tiên , tranh ảnh về ngày Giỗ Tổ

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành(Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ).HS khá giỏi thuộc ca bài và nêu ý nghĩa của bài

* Em Lê Quang Hùng đọc khổ thơ thứ nhất.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh về thuỷ điện Hoà Bình

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Đọc toàn bài với giọng chậm rãi, ngân

nga ,thể hiện niềm xúc động của tác giả

Trang 8

khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng.

- HS luyện đọc nối tiếp

- Hướng dẫn HS đọc từ khó: ba-la-lai-ca,

ngẫm nghĩ, xe ben, lấp loáng, bỡ ngỡ,

thuỷ điện.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ:

+ Cao nguyên: Vùng đất rộng và

cao,xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng

phẳng hoặc lượn sóng

+ Trăng chơi vơi: Trăng một mình sáng

tỏ giữa cảnh trời nước bao la

- HS đọc cả bài thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài: HS đọc thầm cả bài.

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăngvừa tĩnh mịch vừa

sinh động trên công trường sông Đà ?

-Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên trong đêm trăng bên sông Đà.

- Những câu thơ nào trong bài sử dụng

phép nhân hoá?

* Qua bài thơ, tác giả muốn nói với chúng

ta điều gì? ( ND chính ) (HS khá giỏi)

c/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ 3, chú ý

nhấn giọng các từ ngữ nối liền,nằm bỡ

ngỡ, chia muôn ngả,lớn, đầu tiên.

nhân hoá:tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ,xe ủi, xe ben sóng vai nằm ngủ,… -VD:Câu thơ chỉ có tiếng đàn ngân

nga/với một dòng sông lấp loáng sông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó,hoà quyện giữa con người với thiên nhiên,giữa ánh trăng với dòng sông

- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ những xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghĩ/biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn

Trang 9

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.HS làm các bài 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn viết,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 GTB: Khái niệm số thập phân (TT)

2.Giới thiệu khái niệm về STP (tt):

Trang 10

- Qua ví dụ HS rút ra cấu tạo của STP :

+Mỗi STPgồm 2 phần:Phần nguyên và phần

thập phân,chúng được phân cách bởi dấu phẩy

+ Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về

phần nguyên,những chữ số ở bên phải dấu

phải thuộc về phần thập phân.

3 Luyện tập thực hành:

Bài 1: Hs nêu yêu cầu BT

- Hs làm cá nhân( miệng)

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

Bài 2: HS nêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét kết quả của các nhóm

4 Củng cố dặn dò:

-Nêu cấu tạo của số thập phân

- Hướng dẫn bài ở nhà ; Bài 3/37

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau:Hàng của STP.Đọc,viết STP

VD1: 8 , 56

Phần nguyên phần thập phân8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu

VD2: 90, 638

phần nguyên phần thập phân 90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long Bảng phụ, phấn viết

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

A.Bài cũ:

- HS trình bày dàn ý bài văn

miêu tả cảnh sông nước-

- 2 HS tiếp nối thực hiện

- HS thực hiện.Đại diện nhóm trình bày kết quả:

Trang 11

a/Mở bài:Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một

không hai của nướcViệt Nam

Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo,mỗi đoạn tả một đặc

điểm của cảnh

Kết bài: Câu văn cuối ( Núi non sóng nước….mãi mãi giữ gìn)

b/ Phần thân bài gồm có 3 đoạn:

- Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn

hòn đảo

- Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long.

- Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long

qua mỗi mùa

c/ Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu

ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn

đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau

- HS nêu yêu cầu.- HS làm bài cá nhân

- 1 HS lên bảng làm.Lớp nhận xét , bổ sung

Đoạn 1: Điền câu b,vì câu này nêu được cả 2 ý trong

đoạn văn:Tây Nguyên có núi cao và rừng dày

Đoạn 2: Điền câu c vì câu này nêu được ý chung của

đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc

- HS làm bài cá nhân Lớp nhận xét

-*** -ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

I/MỤC TIÊU: - Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản;đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu,sông ngòi,đất ,rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí Việt Nam Bảng phụ , phấn viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

-Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời

sống của nhân dân ta

* GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: Ôn tập

2 Hướng dẫn ôn tập:

Hoạt động 1:Thực hành một số kĩ năng địa

lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự nhiên

Việt Nam.

a/ Quan sát lược đồ Việt Nam trong khu vực

Đông nam Á,chỉ trên lược đồ và mô tả:

- Vị trí và giới hạn của nước ta

- Vùng biển của nước ta

- Một số đảo và quần đảo của nước ta: quần

đảo Trường Sa,quần đảo Hoàng Sa; các đảo:

Cát bà,Côn Đảo, Phú Quốc

b/ Quan sát lược đồ địa hình Việt Nam:

- Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi:

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi

hình cánh cung

- Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở

nước ta

- Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Đà, sông

Thái Bình, sông Mã, sông cả, sông Đà

Rằng , sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu

Hoạt động 2: Ôn tập về đặc điểm của các

yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Hs thảo luận nhóm 4 theo phiếu học tập.

Trang 13

Địa hình Trên phần đất liền của nước ta:

4

3diện tích là đồi núi,14 diện tích là đồng bằngKhoáng sản Nwớc ta có nhiều loại khoáng sản như

than,a-pa-tít,bô-xít,sắc,dầu mỏ,…trong

đó than là loại khoáng sản có nhiều nhất

ở nước ta

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa,có nhiệt độ

cao,gió và mưa thay đổi theo mùa.Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc.Miền Bắc có mùa đông lạnh,mưa phùn;miền Nam nóng quanh năm,có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Sông ngòi Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

nhưng ít sông lớn.Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

-Phe-ra-lít màu đỏ hoặc vàng tập trung ởvùng núi.- Đất phù sa màu mỡ tập trung

ở đồng bằng

Rừng Nướ ta có nhiều loại rừng nhưng chủ

yếu hai loại rừng chính:

Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồinúi Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- Chuẩn bị tiết sau: Dân số nước ta

- Gv nhận xét tiết học- tuyên dương

-*** -KĨ THUẬT

NẤU CƠM (TIẾT 1)I/MỤC TIÊU:

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.Không thực hành nấu cơm

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học A.Bài cũ:

- Nêu những công việc chuẩn bị nấu ăn?

- Nêu cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ

lượng,đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn?

- GV nhận xét , ghi điểm

B Bài mới:

1.GTB: Nấu cơm (tiết 1)

2.Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình:

- HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình

* Nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun và nấu

cơm bằng nồi cơm điện như thế nào để cơm chín

đều,dẻo?

3 Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong:

*Thảo luận nhóm 4 trên phiếu học tập:

- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để

nấu cơm bằng……

- Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng… và

cách thực hiện:…………

-Trình bày cách nấu cơm bằng ………

- Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm

- Muốn nấu cơm được cơm ngon phải cho lượng

nước vừa phải.

- Có thể cho gạo vào nồi cơm ngay từ đầu hoặc

cũng có thể đun nước sôi rồi mới cho gạo vào nồi.

4 Củng cố dặn dò:

- Hỏi: Có mấy cách nấu cơm chủ yếu?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau học tiếp

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Có 2 cách nấu cơm chủ yếu là :+ Nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp

+ Nấu cơm bằng nồi cơm điện

Trang 15

- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4).

* Câu 1a dành cho em : Lê Quang Hùng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, phấn viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT.

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3: HS nêu yêu cầu BT.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- GV nhận xét Tuyên dương

Bài 4: HS nêu yêu cầu BT.

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- GV nhận xét, chốt ý đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài sau : MRVT: Thiên

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

Chạy: Sự vận động nhanh.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

* Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩa

gốc (ăn cơm)

- Các nhóm khác nhận xét

- HS thực hiện

VD về lời giải phần a:

+ Nghĩa 1: Bé Thơ đang tập đi.

+ Nghĩa 2: Mẹ nhắc Nam đi tất vào cho ấm.

Ngày đăng: 27/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cánh cung. - Giáo án 5 - Tuần 7(2010-2011)
Hình c ánh cung (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w