Nội dung: Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.. KTBC: - GV gọi 3 HS lê
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
* Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khĩ: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nơng trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khucơng nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tơi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu tồn bài, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc tồn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
201 Nguyễn Ngọc Dung
TUẦN 7
Trang 2? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếunhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ vàtương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu
độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến
sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đấtnước còn đang nghèo, bị chiến tranh tànphá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹpcủa đất nước đã hiện đại, giàu có hơnnhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,
Trang 3- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
- Gọi HS đọc lại toàn bài
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có
thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết
Trang 4Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
Trang 52 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b
và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Thể hiện Gà là một con vật thôngminh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chósăn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chântướng
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
Trang 6+Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Dằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch.
+ Ý nghĩa; Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phươngBắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II CHUẨN BỊ :
- Hình trong SGK phóng to
- Tranh vẽ diện biến trận BĐ
- PHT của HS
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC: :
1 Ổn định:
2 KTBC: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khơi nghĩa
trong hoàn cảnh nào?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống
những thông tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà
Tây)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghe
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh
quân Nam Hán
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm
việc để giới thiệu một số nét về con người
Ngô Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang
- 4 HS hỏi đáp với nhau
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
Trang 7đánh nước ta … hồn tồn thất bại” để trả lời
các câu hỏi sau :
? Cửa sơng Bạch Đằng ở đâu ?
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
- GV nhận xét, kết luận: (Xem SGV)
*Hoạt động nhĩm :
- GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :
? Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngơ
Quyền đã làm gì?
? Điều đĩ cĩ ý nghĩa như thế nào?
- GV tổ chức cho các nhĩm trao đổi để đi
đến kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngơ Quyền
xưng vương, đĩng đơ ở Cổ Loa Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm bị
PKPB đơ hộ
4 Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài học trong SGK
? Ngơ Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan
quân Nam Hán ?
? Chiến thắng BĐ cĩ ý nghĩa như thế nào
đối với đất nước ta thời bấy giờ?
- GV giáo dục tư tưởng
5 Tổng kết - Dặn dị:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về
chiến thắng BĐ của Ngơ Quyền
- Chuẩn bị bài tiết sau :” Ơn tập “
- Đề bài tốn chép sẵn trên bảng
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
207 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 8a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 3: Lan có 312 viên bi, Huyền có ít hơn Lan 92
viên bi, Minh có ít hơn Lan 37 viên bi Hỏi cả 3 bạn
có bao nhiêu viên bi?
- GV thu bài chấm
4. Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định :
2/Bài tập :
Em viết hoàn chỉnh đoạn 3 & 4 của câu chuyện
: “ Vào nghề ”
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
? Câu truyện kể lại chuyện gì?
- HS đọc nội dung và yêu cầu
- Kể về cô bé Va-li-a
Trang 9? Đoạn 3 kể sự việc gì?
? Đoạn 4 kể sự việc gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, cho điểm
Thứ Ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
TỐN: BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài tốn ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức cĩ chứa hai chữ:
* Biểu thức cĩ chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài tốn ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết
3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa anh câu được với số con cá của emcâu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh emtrong từng trường hợp
209 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 10con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để
tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giátrị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giátrị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểuthức a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 11- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dị:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức cĩ chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
và tên riêng Việt Nam
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của đại phương
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự
tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hồng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
- HS lên bảng và làm miệng theo yêucầu
- Quan sát, thảo luận cặp đơi, nhậnxét cách viết
+ Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
211 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 12+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
sau:
? Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
Tên người Tên địa lý
Nguyễn Hải Đăng Hồ Chí Minh
Nguyễn Anh Nguyệt Cửu Long+ Tên người Việt Nam thường gồm:
Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khiviết, ta cần phải chú ý phải viết hoacác chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên người
Trang 13-Thứ Tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010
KỂ CHUYỆN: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lịng
tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới
tranh và thử đốn xem câu chuyện kể về ai
Nội dung truyện là gì?
- GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết
- GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết
hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhĩm:
- GV chia nhĩm 4 HS, mỗi nhĩm kể về nội
dung một bức tranh, sau đĩ kể tồn truyện
- GV giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn GV
cho HS kể dựa theo nội dung trên bảng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu truyện kể về một cơ gái tên làNgàn bị mù
- Kể trong nhĩm Đảm bảo HS nàocũng được tham gia Khi 1 HS kể, các
em khác lắng nghe, nhận xét, gĩp ý chobạn
213 Nguyễn Ngọc Dung
Tranh 1:
? Quê tác giả cĩ phong tục gì?
? Những lời nguyện ước đĩ cĩ gì lạ?
? Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?
? Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?
Tranh 4:
? Chị Ngàn đã nĩi gì với tác giả?
? Tại sao tác giả lại nĩi: Chị Ngàn ơi,
em đã hiểu rồi.
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả
lời câu hỏi
? Qua câu truyện, em hiểu điều gì?
+ Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòng
nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia
những đau khổ của người khác Những việc
làm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi
Trang 15- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- GD HS thêm yêu thích môn toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 32
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ
dùng dạy – học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức a + b và b + a để điền
vào bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
a = 20 và b = 30
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350
và b = 250 ?
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208
và b = 2764 ?
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết a +b = b + a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a ?
? Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a +
b cho nhau thì ta được tổng nào ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một cột để hoàn thành bảngnhư sau:
Trang 16? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị của tổng này có thay đổi không?
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong
SGK
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
- HS nhắc lại công thức và qui tắc của
tính chất giao hoán của phép cộng
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Không thay đổi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,….
- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
- Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc tồn bài
Trung thu độc lập và TLCH
- Gọi HS đọc tồn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
♣ Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc tồn bài
(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu cĩ
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc tồn màn 1
* Tìm hiểu màn 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật cĩ mặt
trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi và trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
- 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứnhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với em
cĩ chiếc máy biết bay như chim, em cĩ chiếcmáy biết dị tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong cơng xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai
và trị chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa
ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tạicủa chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nàocũng mơ ước làm được những điều kì lạ chocuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
217 Nguyễn Ngọc Dung