1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp lớp 5 tuần 4

33 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những con sếu bằng giấy
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan - Luyện đọc - Nêu chủ điểm - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu - Yêu cầu họ

Trang 1

TUẦN 4 Tiết 1 : TẬP ĐỌC NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quả nặng nềcủa chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài

- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại

3 Thái độ:

Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toànthế giới

II Chuẩn bị:

- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Lòng dân

- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai)

phần 1 và 2

- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh

- Giáo viên hỏi về nội dung  ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con

sếu bằng giấy"

32’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng

văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan

- Luyện đọc - Nêu chủ điểm

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp

những con sếu

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô,Xa-da-ki

Trang 2

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn

- (Phát âm và ngắt câu đúng)

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài

- Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có

thêm 100.000 người bị chết do nhiễm phóngxạ

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào?

- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnhnặng

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách

nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh

phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn con sếu

giấy

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân

bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hìnhmột bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu.Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới này mãimãi hòa bình"

 Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

Xa-da-cô?

* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn

cảm

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ

thuật đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội áccủa Mỹ

- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sốngcủa cô bé

- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúcđộng

Trang 3

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc

diễn cảm bài văn - Thi đua đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ.”

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

- Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng

- Trò: Bảng con, vở, SGK

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng:

chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hòa bình

- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm

- Học sinh làm nháp

- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bàilàm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từngtiếng

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGK - Học sinh nghe

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người

nước ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai

- Giáo viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết

- Học sinh gạch dưới từ khó

- Học sinh viết bảng

- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiênâm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt PhanLăng, dụ dỗ, tra tấn

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc

2, 3 lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết

Trang 4

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt –

GV chấm bài

- Học sinh dò lại bài

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, giảng

giải

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảngtiếng nghĩa và chốt

 Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống và

khác nhau+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai

chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)

+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa

không có

_Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh ápdụng mỗi tiếng

_ HS nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên chốt quy tắc :

+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt

dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi

+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) : đặt dấu

thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánhdấu thanh ở các từ này

- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đ thoại, thảo luận

- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,xãhội,

củng cố (không ghi dấu)

- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp vàođúng vị trí

 GV nhận xét - Tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị : Một chuyên gia máy xúc

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 : TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp

III Các hoạt động:

Trang 5

4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển

hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các

bài toán có lời văn (tt)

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: thực hành, đ.thoại

 Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt

lại dạng toán

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề - Lập bảng (SGK)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh điền vào bảng

 Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan

hệ giữa thời gian và quãng đường

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra

khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận”

- Lớp nhận xét

- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãngđường gấp lên bấy nhiêu lần

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”,

theo các bước như SGK

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm

tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán

- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiû số”

- Học sinh tóm tắt:

Trang 6

- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và phần

b để liên hệ giáo dục dân số

- Cả lớp giải vào vở

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (bảng phụ)

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Ôn lại các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)

31’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình

- Nêu yêu cầu - Làm việc cá nhân  chia sẻ trao đổi bài

làm với bạn bên cạnh  4 bạn trình bàytrước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của

mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác

- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin

cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại

của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết

định của mình

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

9’ * Hoạt động 2: Tự liên hệ

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình

Trang 7

- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc

thất bại)

- Trao đổi nhóm

- 4 học sinh trình bày+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước

khi quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra

quyết định (đính các bước trên bảng)

  

12’ * Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm

Phương pháp: Sắm vai - Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tình

huống

- Nêu yêu cầu - Các nhóm lên đóng vai

+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt

rác ra sân trường?

+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ

học đi chơi điện tử?

+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút

thuốc lá trong giờ chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình

+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn

giản, dễ dàng không?

+ Cần phải làm gì để thực hiện được những

việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành

vi không tốt?

 Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết

định một cách có trách nhiệm trước khi làm

một việc gì

- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết

định của mình

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình

trong cuộc sống hàng ngày  kết quả của việc

thực hiện quyết định đó

- Chuẩn bị: Có chí thì nên

- Nhận xét tiết học

Thứ 3 : Tiết 2 : TẬP ĐỌC BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

Xác định vấn

đề, tình huống Liệt kê cácgiải pháp Lựa chọn giải pháp tối ưu Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)

Trang 8

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen.

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và

quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ

- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ “Bài ca

về trái đất”

- Học sinh lắng nghe

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng

văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

* Luyện đọc

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ

thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất

có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn vàtrình bày

- Dự kiến : Trái đất giống như quả bóngxanh bay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếngchim bồ câu - những cánh hải âu vờn sóngbiển

 Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai câu

thơ cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu

 Giáo viên chốt cả 2 phần - Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ

đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng

Trang 9

thơm Cũng như trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đềuđáng quý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho

trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H,

khói hình nấm

 Giáo viên chốt bằng tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải

làm gì để giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời - Dự kiến:

+ Phải chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòabình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sựbình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất + Bảo vệ môi trường

+ Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ

thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1

khổ thơ

- Thi đua dãy bàn

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy xúc”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Từ điển

Trang 10

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em

tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ

đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”

- Học sinh nghe

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

 Phần 1:

 Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạchdưới trong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạchdưới

- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)

- Có thể minh họa bằng tranh

- Cả lớp nhận xét

 Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm

nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

 Phần 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu

 Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau

sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau

- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc

8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,

đàm thoại

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi

nhớ

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,

thực hành

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

Trang 11

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cho điểm

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có

thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành

ngữ có sẵn

 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

 Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức

5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại

- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghibảng từ)

- Nhận xét1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 : TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế

cuộc sống để tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các

Trang 12

bài toán dạng tỷ lệ qua tiết "Luyện tập"

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố,

rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû

lệ (dạng rút về đơn vị )

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh

giải

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

11’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,

tóm tắt đề, giải

2 tá bút chì là 24 bút chì

- Phân tích đề -Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải

"Dùng tỉ số"

 Giáo viên chốt lại

8’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,

tóm tắt, giải

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “

- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút về đơn

vị - Tiû số

- Thi đua giải bài tập nhanh

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 : KHOA HỌC TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi trungniên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào

2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

Trang 13

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17

- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghềkhác nhau

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi

và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?

- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi

- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi

đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?

- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh

- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển

- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm

- Nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già

- Học sinh lắng nghe

28’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu

hỏi trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên,

cử thư ký ghi biên bản thảo luận như hướngdẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình

trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi

nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và các nhóm

khác bổ sung (nếu cần thiết)

 Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học

sinh

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên

- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn

- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành

- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội

Tuổi trung niên

- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh

Trang 14

nghiệm sống.

Tuổi già

- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyềnkinh nghiệm cho con, cháu

10’ * Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời”?

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ

3 đến 4 hình

- Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đờivà nêu đặc điểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng

dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu

hỏi trong SGK

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi

dậy thì)

+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta

sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm cóthể xảy ra

 Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả

lớp

3’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn về những thành viên

trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên

đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo

 GV nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 : Tiết 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa

Trang 15

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: “Từ trái nghĩa”

- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài 3

- Giáo viên cho học sinh đặc câu hỏi - học sinh

trả lời:

+ Thế nào là từ trái nghĩa? - Hỏi và trả lời

+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong

câu?

- Nhận xét

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay, các em sẽ vận dụng những

hiểu biết đã có về từ trái nghĩa”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

18’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các

cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Bút đàm, thảo luận nhóm, thực

hành

 Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh và lưu ý

câu có 2 cặp từ trái nghĩa: dùng 1 gạch và 2

gạch

- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạchdưới các từ trái nghĩa có trong bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

 Bài 2:

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

 Bài 3:

- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

Trang 16

- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm

một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu

với các từ vừa tìm được

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, thực

hành

 Bài 4:

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi

nhóm

- Nhóm trưởng phân công các bạn trongnhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộplại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trìnhbày

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại từng câu - Cả lớp nhận xét (đúng, nhiều cặp từ)

 Bài 5:

- Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần đặt - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài lần lượt từng em đọc nốitiếp nhau từng câu vừa đặt

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm

- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ Yêu cầu xếp

thành các nhóm từ trái nghĩa

- Thảo luận và xếp vào bảng từ

- Trình bày, nhận xét 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 5

- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 : KHOA HỌC VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh nhận định những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở lứa tuổi dậy thì

2 Kĩ năng:

Học sinh xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần

ở tuổi dậy thì

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất - Giáo án tổng hợp lớp 5 tuần 4
u cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w