- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan - Luyện đọc - Nêu chủ điểm - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu - Yêu cầu họ
Trang 1TUẦN 4 Tiết 1 : TẬP ĐỌC NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quả nặng nềcủa chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
2 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại
3 Thái độ:
Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toànthế giới
II Chuẩn bị:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai)
phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con
sếu bằng giấy"
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan
- Luyện đọc - Nêu chủ điểm
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô,Xa-da-ki
Trang 2+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có
thêm 100.000 người bị chết do nhiễm phóngxạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào?
- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnhnặng
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh
phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn con sếu
giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân
bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hìnhmột bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu.Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới này mãimãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn
cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội áccủa Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sốngcủa cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúcđộng
Trang 3* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc
diễn cảm bài văn - Thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ.”
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Bảng con, vở, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng:
chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bàilàm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từngtiếng
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGK - Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người
nước ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai
- Giáo viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiênâm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt PhanLăng, dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc
2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
Trang 4- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt –
GV chấm bài
- Học sinh dò lại bài
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, giảng
giải
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảngtiếng nghĩa và chốt
Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống và
khác nhau+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai
chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có
_Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh ápdụng mỗi tiếng
_ HS nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc :
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) : đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánhdấu thanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đ thoại, thảo luận
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,xãhội,
củng cố (không ghi dấu)
- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp vàođúng vị trí
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị : Một chuyên gia máy xúc
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
Trang 54’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển
hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các
bài toán có lời văn (tt)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt
lại dạng toán
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan
hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra
khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận”
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãngđường gấp lên bấy nhiêu lần
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?
Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”,
theo các bước như SGK
Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm
tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiû số”
- Học sinh tóm tắt:
Trang 6- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và phần
b để liên hệ giáo dục dân số
- Cả lớp giải vào vở
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (bảng phụ)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
31’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Nêu yêu cầu - Làm việc cá nhân chia sẻ trao đổi bài
làm với bạn bên cạnh 4 bạn trình bàytrước lớp
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của
mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin
cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại
của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết
định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
9’ * Hoạt động 2: Tự liên hệ
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
Trang 7- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc
thất bại)
- Trao đổi nhóm
- 4 học sinh trình bày+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước
khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra
quyết định (đính các bước trên bảng)
12’ * Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm
Phương pháp: Sắm vai - Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tình
huống
- Nêu yêu cầu - Các nhóm lên đóng vai
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt
rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút
thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những
việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành
vi không tốt?
Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết
định một cách có trách nhiệm trước khi làm
một việc gì
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết
định của mình
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Thứ 3 : Tiết 2 : TẬP ĐỌC BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
Xác định vấn
đề, tình huống Liệt kê cácgiải pháp Lựa chọn giải pháp tối ưu Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)
Trang 81 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen.
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng
3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và
quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ “Bài ca
về trái đất”
- Học sinh lắng nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
* Luyện đọc
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ
thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất
có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn vàtrình bày
- Dự kiến : Trái đất giống như quả bóngxanh bay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếngchim bồ câu - những cánh hải âu vờn sóngbiển
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai câu
thơ cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần - Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ
đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng
Trang 9thơm Cũng như trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đềuđáng quý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho
trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H,
khói hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải
làm gì để giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời - Dự kiến:
+ Phải chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòabình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sựbình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất + Bảo vệ môi trường
+ Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ
thơ
- Học sinh nêu cách đọc
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
- Học sinh thi đọc diễn cảm
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1
khổ thơ
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy xúc”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
Trang 10III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ
đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạchdưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạchdưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm
nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
Phần 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau
sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc
8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,
đàm thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi
nhớ
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,
thực hành
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
Trang 11- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghibảng từ)
- Nhận xét1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế
cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các
Trang 12bài toán dạng tỷ lệ qua tiết "Luyện tập"
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố,
rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû
lệ (dạng rút về đơn vị )
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh
giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
11’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,
tóm tắt đề, giải
2 tá bút chì là 24 bút chì
- Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải
"Dùng tỉ số"
Giáo viên chốt lại
8’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,
tóm tắt, giải
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “
- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút về đơn
vị - Tiû số
- Thi đua giải bài tập nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : KHOA HỌC TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi trungniên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
Trang 13II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghềkhác nhau
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi
và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi
đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già
- Học sinh lắng nghe
28’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu
hỏi trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên,
cử thư ký ghi biên bản thảo luận như hướngdẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình
trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi
nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và các nhóm
khác bổ sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học
sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh
Trang 14nghiệm sống.
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyềnkinh nghiệm cho con, cháu
10’ * Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời”?
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ
3 đến 4 hình
- Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đờivà nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng
dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu
hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi
dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta
sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm cóthể xảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả
lớp
3’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên
trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Thứ 4 : Tiết 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa
Trang 15III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Từ trái nghĩa”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài 3
- Giáo viên cho học sinh đặc câu hỏi - học sinh
trả lời:
+ Thế nào là từ trái nghĩa? - Hỏi và trả lời
+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong
câu?
- Nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay, các em sẽ vận dụng những
hiểu biết đã có về từ trái nghĩa”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các
cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận nhóm, thực
hành
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh và lưu ý
câu có 2 cặp từ trái nghĩa: dùng 1 gạch và 2
gạch
- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạchdưới các từ trái nghĩa có trong bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
Trang 16- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm
một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu
với các từ vừa tìm được
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, thực
hành
Bài 4:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi
nhóm
- Nhóm trưởng phân công các bạn trongnhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộplại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trìnhbày
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại từng câu - Cả lớp nhận xét (đúng, nhiều cặp từ)
Bài 5:
- Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần đặt - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài lần lượt từng em đọc nốitiếp nhau từng câu vừa đặt
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ Yêu cầu xếp
thành các nhóm từ trái nghĩa
- Thảo luận và xếp vào bảng từ
- Trình bày, nhận xét 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 5
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : KHOA HỌC VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh nhận định những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở lứa tuổi dậy thì
2 Kĩ năng:
Học sinh xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần
ở tuổi dậy thì