1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sh 10 (rất hay)

78 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về thế giới sống
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 875 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đd vài nhóm lần lượt trình bày - Các nhóm khác bổ sung - HS suy nghĩ trả lời, y/c nêu được: + Virus sống kí sinh bắt buộc trong TB chủ là dạng sống+ HST – sinh quyển vì nó bao hàm các

Trang 1

Tuần 1 - Tiết (PPCT):1 NS: 10-8-2008

PHẦN I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I./ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ đơn giản đến phức tạp

- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống

- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thư bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện PP tự học

II./ Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Hình vẽ 1 SGK trang 7 phóng lớn, Tranh về TB, tim, HST

2 Chuẩn bị học sinh:

III./ Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

- GV hỏi: Tất cả các SV khác nhau trên trái đất đều có đặc điểm chung nhất là gì?

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và tóm tắt: Tất cả các SV đều cấu tạo từ tế bào( trừ virus).Tế bào là cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống, ngoài ra trong thế giới sống còn có những cấp tổ chức chính nào, giữa chúng có mối quan hệ ra sao? Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống là gì?Đó là nội dung của bài học hôm nay.

I.CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

- Y/c HS quan sát hình 1, nghiên cứu SGK, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp

đến cao?

+ Cho biết những cấp tổ chức nào là cấp cơ bản, cấp

tổ chức nào là cấp trung gian?

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên

mọi cơ thể SV?

- GV gọi vài nhóm trả lời

- GV bổ sung hoàn chỉnh

- GV hỏi:

+ Virut chưa có cấu tạo tế bào đã sống chưa? Có

được xem là cơ thể sống không?

+ Cấp tổ chức cao nhất của hệ sống là cấp nào? Vì

sao?

- GV bổ sung hoàn chỉnh

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS quan sát hình 1 và tiếp tục nghiên cứu SGKtrang 6, thảo luận

nhóm trả lời , y/c nêu được:

+ Nguyên tử … sinh quyển

+ Cấp tổ chức cơ bản: tế bào, cơ thể, quần thể, quầnxã và hệ sinh thái

+ Cấp tổ chức trung gian: phân tử, mô, cơ quan, hệ

cơ quan+ Mọi cơ thể SV cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào Mọihoạt động sống đều diễn ra ở tế bào

- Đd vài nhóm lần lượt trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời, y/c nêu được:

+ Virus sống kí sinh bắt buộc trong TB chủ là

dạng sống+ HST – sinh quyển vì nó bao hàm các cấp tổ chứcthấp trước nó

- Vài Đd HS lần lượt trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài  -Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

Trang 2

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

II.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG

- GV hỏi:

+ Nguyên tắc thứ bậc là gì?Vd?

+ Thế nào là đặc tính nổi trội? Cho Vd?

+ Đặc điểm nổi trội do đâu mà có?

+ Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV hỏi:

+ Theo em hệ sống là hệ mở hay hệ kín? Vì sao?

+ SV mà môi trường có mối quan hệ với nhau ntn?

lấy Vd minh hoạ?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV liên hệ: Làm thế nào để sinh vật (cây trồng,

vật nuôi) có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất

+ Trời lạnh chim, thú có hiện tượng gì ? Ý nghĩa?

+ Vậy hệ sống còn có đđ gì?

- GV bổ sung sau mỗi câu

- GV chia lớp thành 6 nhóm y/c HS thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi:

+ Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh

các bệnh? Lấy Vd?

+ Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò chủ

đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?

+ Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều

chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra?

lấy Vd?

- HS nghiên cứu SGK mục 1, phần II trang 8 thu

thập kiến thức, trả lời, y/c nêu được:

+ Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựngTCS cấp trên, Vd…

+ Là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó mà tổ chức

sống cấp thấp hơn không có lấy Vd và phân tích

+ Đặc tính nổi trội được hình thành do sự tập hợp vàtương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng

+ Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng,phát triển, cảm ứng, tự điều chỉnh, tiến hoá thíchnghi với MTS

- Vài Đd HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài 

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

y/c nêu được:

+ Hệ mở vì nó thường xuyên TĐC và năng lượngvới môi trường

* SV tác động trở lại MT, Vd Cây xanh nhiều 

không khí trong lành, cây xanh ít khí hậu nóng

- Vài Đd HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ và liên hệ thực tế trả lời: tạo điều kiện

thuận lợi về thức ăn và nơi ở cây trồng, vật nuôi

phát triển

- HS ghi bài 

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Nhịp tim tăng đảm bảo cung cấp oxi cho cơ thể.+ Trời lạnh: chim xù lông, thú co người giữ nhiệtcho cơ thể

+ Hệ sống có khả năng tự điều chỉnh

- Vài Đd HS trả lời, các HS khác BS

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trongy/c nêu được:

+ Thừa hay thiếu chất dd bệnh Vd: ăn nhiều chất béo mà không ăn trái cây béo phì bệnh tim mạch; ăn thiếu chất  suy dinh

dưỡng+ Hệ nội tiết, hệ thần kinh+ Cơ thể sống sẽ bị bệnh, Vd…

Trang 3

- GV gọi vài nhóm trả lời( mỗi nhóm 1 câu)

- GV nhận xét, BS sau mỗi câu

- GV nêu Vd: Trong cơ thể sống nồng độ các chất

đều được giữ ở mức cân bằng Vd nồng độ gluco

trong máu người 1,2mg/l Nếu hệ nội tiết rối loạn

(thiếu hoocmôn Isulin)  bệnh tiểu đường

- GV hỏi: Vậy làm thế nào để tránh tình trạng trên?

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV hỏi:

+ Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang

thế hệ khác?

+ Bằng chứng cho thấy các SV trên thế giới có

chung nguồn gốc?

+ Cây xương rồng có lá biến thành gai, con bọ lá

giống chiếc lá… điều đó có ý nghĩa gì trong đời sống

+ Vì sao nói thế giới sống đa dạng phong phú nhưng

lại mang tính thống nhất?

- GV đánh giá, bổ sung sau mỗi câu

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- Đd 1 vài nhóm lần lượt trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sungngay sâu mỗi câu

- HS chú ý lắùng nghe

- HS suy nghĩ trả lời: Chú ý chế độ dinh dưỡng hợp lívà điều kiện sống phù hợp

+ Vì tiến hoá từ một tổ tiên chung

- 1 vài Đd lần lượt trả lời câu hỏi

- Các HS khác bổ sung sau mỗi câu

- HS ghi bài 

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

- Mỗi cấp tổ chức sống đều có những đặc điểm riêng, cấp cao gồm các đặc điểm cấp thấp liền kề vànhững đặc điểm nổi trội do sự tập hợp và tương tác của các bộ phận cấu thành mà cấp trước không có

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng, phát

triển, cảm ứng, tự điều chỉnh, tiến hoá thích nghi với MTS

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

* Hệ thống mở :

-Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

- Sinh vật chịu sự tác động của môi trường và góp phần làm biến đổi môi trường

*Khả năng tự điều chỉnh:

Nhằm duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống sống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốccó các đặc điểm chung

-Sinh vật không ngừng tiến hoá

4 Củng cố:

- HS đọc phần tóm tắt cuối bài

-Làm BT4 SGK/9

- GV y/c các nhóm báo cáo kết quả PHT số 2

- GV thu phiếu học tập, sửa bài: 1B, 2C, 3D, 4E, 5A

- GV đánh giá, cho điểm các nhóm làm tốt

Trang 4

- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học

Trang 5

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được khái niệm giới sinh vật

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới

- Nêu được 5 giới sinh vật và những đặc điểm chính của mỗi giới

- Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức từ sơ đồ; khái quát hoá kiến thức, hợp tác nhóm nhỏ

II Trọng tâm :

Hệ thống phân loại các giới SV

Đặc điểm của 5 giới sinh vật

III.Phương tiện dạy học:

- GV: Hình 2 SGK phóng lớn, phiếu học tập

PHT số 1:

Bài tập 1: Nghiên cứu SGK trang 10, 11 thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:

Giới khởi sinh

Giới nguyên sinh

Giới nấm

Giới thực vật

Giới động vật

Bài tập 2: Whitaker và Magulis đã chia SV thành 5 giới vừa kể trên dựa trên những tiêu chí cơ bản nào?Đáp án PHT số 1

Giới khởi sinh - SV nhân sơ- Kích thước nhỏ 1 - 5µm

- Sống hoại sinh, kí sinh

- Một số có khả năng tự tổng hợp CHC

- vi khuẩn -VSV cổ (sống ở 0 o C-

- Đơn bào hay đa bào

- Dạng sợi, thành tế bào chứa kitin

- Không có lục lạp, lông, roi

- Dị dưỡng: hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh - Nấm men, nấm sợi- Địa y ( nấm + tảo)

Tự dưỡng: quang hợp

- Rêu (thể giao tử chiếm

PHT số 2: Kiểm tra cuối giờ

- HS: ôn lại các ngành ĐTV đã học, đọc trước bài

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy nêu các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức

cơ bản của sự sống?

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?Lấy Vd về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người?

Thế nào là hệ mở? Sinh quyển là hệ mở hay hệ kín?

Trang 6

3 Bài mới

* Đặt vấn đề

Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phải phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại, ví dụ như cây là thực vật, con là động vật,…Vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học là thế nào, đó là nội dung bài học hôm nay.

I.GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI

- GV thông báo: Thế giới SV được phân loại thành

các đơn vị theo trình tự: Giới – ngành – lớp – bộ –

họ– chi – loài

- GV viết nhanh sơ đồ các bậc phân loại lên bảng

- GV hỏi:

+ Giới là gì? Cho Vd?

- GV nhận xét và giải thích thêm: loài là bậc phân

loại cơ sở

- Y/c HS tự ghi khái niệm giới

- GV treo hình 2 SGK phóng to lên bảng: sơ đồ hệ

thống 5 giới SV  hỏi:

+ Cho biết sinh giới phân thành mấy giới? Là những

y/c nêu được:

+ Giới là đơn vị cao nhất, Vd: giới ĐV, giới TV…

- 1 đd trả lời

- HS ghi khái niệm vào vở 

- HS quan sát sơ đồ trả lờiYêu cầu nêu được:

+ 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm , TV và ĐV

+ Vì SV tiến hoá từ tổ chức cơ thể đơn giản phức

tạp

- 1 vài Đd trả lời, các HS khác bổ sung

- HS ghi bài 

1 Khái niệm giới:

- Các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ trong thế giới sinh vật:

Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài

- Giới trong sinh học là 1 đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểmnhất định

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

Giới khởi sinh - giới nghuyên sinh - giới nấm – giới thực vật - giới động vật

II.ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Phát PHT số 1 cho các nhóm

- Y/c các nhóm nghiên cứu mục II SGK hoàn thành

PHT số 1

- GV kẻ bảng phụ có nội dung như bài tập 1 của

PHT số 1 để sửa bài

- Gọi 5 nhóm lần lượt lên ghi đặc điểm chính của

mỗi giới

- Trong khi các nhóm lên sửa bài tập 1, GV gọi

nhóm còn lại báo cáo KQ bài tập 2

- GV nhận xét, bổ sung đầy đủ :

Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới SV:

+ Loại TB cấu tạo nên SV là nhân sơ hay nhân thực

+ Tổ chức cơ thể SV là đơn hay đa bào

+ Kiểu dinh dưỡng của SV

- Nhận PHT số 1, nghiên cứu mục II SGK kết hợpkiến thức ở lớp dưới, thảo luận nhóm hoàn thànhyêu cầu của PHT số 1

- Đd 5 nhóm lần lượt lên ghi kết quả thảo luận củanhóm

- Đd nhóm còn lại trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

- Cacù nhóm tiến hành nhận xét, bổ sung lẫn nhau

Trang 7

- Y/c các nhóm theo dõi BT1  nhận xét bổ sung

lẫn nhau

- GV treo bảng đáp án bài tập 1 của PHT số 1

- GV hỏi: Quan sát đáp án BT1, hãy cho biết mức độ

tiến hoá của sinh giới thể hiện ở điểm nào?

- GV nhấn mạnh: 1 trong những hướng tiến hoá của

sinh giới là ngày càng phức tạp hoá tổ chức cơ thể

bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung

- Y/c HS ghi phần đáp án BT1 vào vở

GV liên hệ vai trò của TV ĐV

- HS theo dõi bảng đặc điểm của 5 giới và liên hệkiến thức lớp dưới trả lời:

+ Mức độ tổ chức cơ thể

- Trả lời câu hỏi SGK cuối bài,đọc mục em có biết

- Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng các cấp tổ chức sống

- Chuẩn bị bài tt

Trang 8

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phảoc5

- Nêu được các nguyên tố cơ bản cấu tạo nên tế bào

-Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với TB

- Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước

- Trình bày được vai trò sinh học của nước đối với tế bào

II Phương tiện dạy học:

Tranh 3.1, 3.2 SGK phóng lớn, bảng 3 SGV phóng to, phiếu học tập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên và nêu đặc điểm của các giới sinh vật trong hệ thống phân loại 5 giới ?

3 Bài mới:

* Mở bài: Tế bào được cấu tạo từ những loại nguyên tố nào? Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu tạo

chung từ 1số nguyên tố nhất định, nước trong tế bào có vai trò gì?Đó là nội dung của bài học hôm nay

I Các nguyên tố hoá học :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK hỏi:

+ Có bao nhiêu NTHH tham gia cấu tạo cơ thể

sống? Là những nguyên tố nào?

+ Tại sao các TB khác nhau lại được cấu tạo chung

từ 1 số nguyên tố nhất định?

+ Tại sao 4 nguyên tố C,H,O,N là những nguyên tố

chính cấu tạo nên tế bào?

+Vì sao cacbon là nguyên tố hóa học quan trọng

trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử

hữu cơ?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV giảng:

+ Cacbon là NTHH quan trọng…vì C có cấu hình

điện tử vòng ngoài với 4 điện tử cùng 1 lúc tạo 4

liên kết cộng hoá trị

+ Các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống có bản

chất hóa học hoàn toàn giống các n tố đó ngoài tự

nhiên Vậy ở cấp độ nguyên tử giới vô cơ và hữu cơ

là thống nhất

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV đẫn dắt: Các NTHH trong cơ thể chiếm tỷ lệ

khác nhau nên được chia thành 2 nhóm: đa lượng và

vi lượng

- GV hỏi:

+ Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng về tỷ lệ

và vai trò trong tế bào?

- Cá nhân tự nghiên cứu SGK thu thập thông tin,

trả lời:

Yêu cầu nêu được:

+ 25 NTHH( O, C, H, N, Ca, P, K, S, Cl…)+ Các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung nguồngốc

+ 4 nguyên tố C,H,O,N chiếm tỷ lệ lớn khoảng 96%

- Vài đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

- HS ghi bài 

- HS nghiên cứu SGK trang 15, 16 trả lời câu hỏi

- 1 Đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

Trang 9

- GV bổ sung thêm:

K+, Na+: dẫn truyền điện sinh học, Mn++, Cu++ tham

gia vào việc hoạt hoá enzim, Ca++ tham gia QT đông

máu…

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV đặt 1 số câu hỏi liên hệ:

+ Biểu hiện của cây trồng khi thừa hay thiếu 1

nguyên tố nào đó?

+ Vì sao chúng ta phải ăn muối iot?

+ Nếu cơ thể ta thiếu Fe hoặc Ca sẽ ntn?

+ Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn

là chỉ ăn 1 số món ăn yêu thích cho dù là rất bổ ?

- HS ghi bài 

- HS suy nghĩ, liên hệ kiến thức nông nghiệp và sinhhọc để trả lời

y/c nêu được:

+ Cây thiếu Cu: vàng lá, thiếu N: còi cọc, thiếu Mo:cây chết…

+ Thiếu Iot bệnh bướu cổ+ Thiếu máu, còi xương+ Cung cấp đầy đủ các chất nhất là các nguyên tố vilượng

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống

- Các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống

- Cacbon là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá hình thành nên sự sống và dẫnđến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ thế giới sống mới có

1 Nguyên tố đa lượng

- Là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào

Vd: C,H,O,N,K…

- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protein, cacbohidrat, lipit và axit nucleic là chấthoá học chính cấu tạo nên tế bào

2 Nguyên tố vi lượng

- Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào

Vd: Fe, Cu, Bo, Mn…

- Vai trò: tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào ( cấu tạo enzim, vitamin)

II.NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO

- Cho HS quan sát hình 3.1 SGK phóng to

- GV hỏi:

+ Hãy mô tả cấu trúc của nước?

+ Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì?

- GV nhận xét, bổ sung:

- GV giảng:

* Nước đá nhẹ hơn nước thường vì kích thước

khoảng trống giữa các phân tử nước đá lớn hơn nước

thường

* Nước thường (lỏng) các liên kết H luôn bị bẽ gãy

và tái tạo liên tục còn nước đá thì ngược lại

* Có tính phân cực cao Các phân tử nước ở bề mặt

tiếp xúc với không khí nhờ các lk H đã gắn kết với

nhau và với các phân tử bên dưới  cột nước liên

tục hoặc màng phim bề mặt

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV treo hình 3.2 SGK phóng lớn lên bảng

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- HS nghiên cứu thông tin SGK mục 1, phần II vàhình vẽ trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Chỉ rõ cấu trúc, liên kết+ Đặc tính đặc biệt của nước: tính phân cực

+ Tế bào sống có 90% là nước Khi để tế bào vàongăn đá tủ lạnh  mất khả năng bẽ gãy hoặc tái tạo

lk H của nướcnước mất các đặc tính lí hóa

+ Các liên kết H đã tạo nên mạng lưới nước và sức

Trang 10

+ Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào

ngăn đá tủ lạnh?

+ Vì sao con gọng vó hay nhện nước có thể đi trên

mặt nước?

+ Vì sao nứơc chuyển được từ rễ  thân cây?

+ Vì sao tôm cá vẫn sống được dưới lớp băng?

- Y/c các nhóm báo cáo kết quả thảo luận ( mỗi

nhóm 1 câu)

- Cho các nhóm nhận xét, bổ sung sau mỗi câu

- GV bổ sung hoàn chỉnh

- GV hỏi: Theo em, trong tế bào nước tồn tại ở đâu?

gồm mấy dạng, là những dạng nào?

- GV nêu vấn đề:

Em thử hình dung trong vài ngày không được uống

nước thì cơ thể sẽ như thế nào?

- GV hỏi: Vậy nước có vai trò gì đối với tế bào và cơ

thể?

- GV nhận xét, bổ sung:CT của nước như 1 chiếc

nam châm yếu

Nước liên kết tạo độ bền vững của hệ keo nguyên

sinh, giữ cho hệ keo NS không bị kết dính bảo vệ

cấu trúc tế bào

- GV giúp HS khái quát kiến thức

căng bề mặt nước

+ Các phân tử nứơc gắn nhau nhờ lk nhau lực maodẫn giúp nước từ rễ  thân cây

+ Do băng đã tạo thành lớp cách điện giữa không

khí lạnh ở trên và lớp nước ở dưới

- Đd vài nhóm lần lượt báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung sau mỗi câu

- HS theo dõi, tự sửa bài

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

Trong chất nguyên sinh, ở 2 dạng: tự do và liên kết

- HS suy nghĩ trả lời:

Sẽ bị khát, tế bào thiếu nước lâu và dẫn đến chết

- HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế trảlời câu hỏi

- HS nghe, ghi nhớ

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước

a Cấu trúc:

- 1 nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử Hidro bằng liên kết cộng hóa trị  CT: H2O

- Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía oxi

b Đặc tính:

Tính phân cực 

Phân tử nước có thể hút nhau và hút các phân tử phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước với tế bào

Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở trạng thái tự do hoặc liên kết

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hoà tan vận chuyển các chất

- Là môi trường của các phản ứng sinh hoá

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa để duy trì sự sống

4 Củng cố :

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

5 Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK cuối bài, đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài tt,kẻ trước 2 bảng bài 4 vào vở

Trang 11

Tiết (PPCT): 4 Ngày sọan: 6/9/08

I Mục tiêubài học : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

-Liệt kê được các lọai đường đơn đường đôi đường đa có trong cơ thể SV

- Trình bày được chức năng của các loại cacbohidrat trong cơ thể SV

- Liệt kê được tên các lọai lipit trong cơ thể SV

- Trình bày được chức năng của các loại lipit

II.Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh 4.1, 4.2 SGK phóng lớn, Phiếu học tập

- PHT số 3: kiểm tra trắc nghiệm cuối giờ

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thế nào là nguyên tố vi lượng, đa lượng, Cho một vài VD Các nguyên tố vi lượng có vai trò như

thế nào đối với sự sống?

Câu 2: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm

xem ở đó có nước hay không?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

GV hỏi: Hãy kể tên các đại phân tử hữu cơ quan trọng trong tế bào?

HS: Cacbonhidrat, lipit, protein, axit nucleic

Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu vào bài: các đại phân tử hữu cơ trong tế bào khác nhau về cấu trúc, tính

chất và chức năng sinh học Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ 2 hợp chất quan trọng là Cacbohidrat và

lipit

I Cacbohidrat( đường)

- GV giới thiệu một số loại cacbohidrat (đường)

bằng cách:

- GV hỏi: Hãy chọn ra các loại mô, cơ quan, bộ

phận của cơ thể chứa nhiều cacbohidrat trong số các

loại sau: gan lợn, củ khoai tây, hạt bắp, đậu phộng,

hạt bí, quả xoài chín, mía, rau xanh, vỏ tôm

- GV bổ sung

- GV xếp các loại mô, cơ quan… vừa chọn thành 5

nhóm ghi nhanh lên bảng:

Nhóm 1: quả chín (xoài); Nhóm 2: mía; Nhóm 3:

Khoai tây, hạt bắp, gan; Nhóm 4: rau xanh; Nhóm 5:

Vỏ tôm

- GV hỏi: dựa vào đâu để chia các loại mô, cơ

quan… nói trên thành 5 nhóm?

- GV giới thiệu 5 loại cacbohidrat có tỷ lệ cao nhất

ứng với mỗi nhóm

Nhóm1: Đường gluco, fructo; Nhóm 2: Đường

saccaro ; Nhóm 3: Tinh bột, glicogen ; Nhóm 4:

Xenlulôzơ; Nhóm 5: Kitin

- HS suy nghĩ,trả lời, y/c nêu được:

gan lợn, khoai tây, hạt bắp, rau xanh, xoài chín, mía,vỏ tôm

- 1 Đd trả lời

- Các HS khác bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Dựa vào loại cacbohidrat có tỷ lệ cao nhất trongmỗi cơ quan, bộ phận

- HS vận dụng kiến thức hoá học và nghiên cứuSGK trả lời, y/c nêu được:

Bài 4: CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

Trang 12

- GV hỏi:

+ Các loại cacbohidrat đều có cấu tạo chung là gì?

+ Chúng khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Phát PHT số 1 cho các nhóm: tìm hiểu cấu trúc các

loại cacbohidrat

- Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1

- GV kẻ bảng phụ có nội dung tương tự PHT số 1 để

sửa bài

- Gọi đd 3 nhóm đồng thời lên điền KQ vào bảng

phụ, mỗi nhóm 1 loại đường

- GV nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát đáp án PHT số 1 y/c HS ghi

vào vở

- GV hỏi: Hãy nêu chức năng của cacbohidrat?

GV bổ sung và khái quát kiến thức

- GV liên hệ khắc sâu kiến thức:

+ Vì sao khi bị hạ đường huyết người ta thường cho

uống nước đường hay truyền dd glucoza thay vì ăn

các loại thức ăn khác?

+ Vì sao Xenlulôzơ không tham gia cấu tạo tế bào và

cơ thể người Người cũng không tiêu hóa được nhưng

trong khẩu phần ăn vẫn phải có xenlulozơ ?

- GV giải thích bổ sung

+ Đều có C, H, O và cấu tạo theo nguyên tắc đaphân

+ khác về cấu tạo (số lượng đơn phân)  khác vềtính chất lí hoá

- Các nhóm nhận PHT số 1

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19 kết hợpquan sát hình 4.1, thảo luận nhóm hoàn thành PHT

- Đd 3 nhóm đồng thời lên điền KQ thảo luận củanhóm

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau

- HS theo dõi và ghi bài vào vở 

- HS nghiên cứu SGK kết hợp với hiểu biết bản thântrả lời

- Các HS khác nhận xét, BS

- HS dựa vào hiểu biết bản thân trả lời, nêu được: + Chứng hạ đường huyết do không có năng lượng dựtrữ do đó uống hay truyền để cung cấp NL trực tiếp+ Xeluozơ cung cấp khoáng, vitamin, nước…

- 1 vài Đd trả lời câu hỏi

- Các HS khác bổ sung

1 Cấu trúc hoá học

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O theo nguyên tắc đa phân gồm có:đường đơn, đường đôi, đường đa

2 Chức năng:

Đại diện - Glucozơ, Fructozơ- Galactozơ - Saccaroza- Lactozơ, Mantozơ - Tinh bột, Xenlulôzơ, Glycogen, Kitin

- rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau

- Xenlulozơ:

+ Các đơn phân liên kết bằng liên kết Glicôzit + Nhiều pt xenlulôzơ liên kết  vi sợi xenlulôzơ + Các vi sợi liên kết  thành tế bào thực vật

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

Vd: Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây

Glicogen là nguồn dự trữ ngắn hạn

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

Vd: kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng

II Lipit

- GV y/c HS tiếp tục chọn ra các loại mô, cơ quan,

bộ phận của cơ thể chứa nhiều lipit trong số các loại

sau: gan lợn, củ khoai tây, hạt bắp, đậu phộng, hạt

bí, quả xoài chín, mía, rau xanh, vỏ tôm

- GV hỏi:

+ Lipit có đặc điểm gì khác với cacbohidrat?

- GV bổ sung và khái quát kiến thức

- HS suy nghĩ, trả lời, y/c nêu được:

Hạt Đậu phộng, hạt bí

- 1 Đd trả lời

- Các HS khác bổ sung

- HS nghiên cứu SGK trang 21 trả lời câu hỏi

HS ghi bài 

Trang 13

- GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm: tìm hiểu

các loại lipit

- Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 2

- GV kẻ bảng phụ có nội dung tương tự PHT số 2 để

sửa bài

- Gọi đd 4 nhóm đồng thời lên điền KQ vào bảng

phụ, mỗi nhóm điền CT, CN 1 loại lipit

- GV nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát đáp án PHT số 2 y/c HS ghi

vào vở

- GV liên hệ khắc sâu kiến thức phần II:

+ Vì sao xếp dầu và mỡ vào 1 nhóm?

+ Tại sao mùa lạnh, hanh, khô, người ta thường bôi

kem (sáp) chống nẻ?

+ Vì sao về mùa đông động vật, nhất là ĐV xứ lạnh

thường tích lũy nhiều mỡ ?

+ Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit?

+ Vì sao trẻ em ngày nay hay mắc bệnh béo phì?

- GV bổ sung

- GV lưu ý HS: Trong khẩu phần ăn không nên ăn

thừa lipit, đặc biệt là loại thức ăn có chứa Colesterol

như lòng đỏ trứng gà, bơ, phó mát… vì dư

Colesterol tích tụ trong máu xơ cứng động mạch,

đột quỵ tim mạch rất nguy hiểm

- Các nhóm nhận phiếu học tập, thực hiện yêu cầucủa GV

- Đại diện 4 nhóm lên điền

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, ghi bài 

- HS vận dụng kiến thức vừa học và hiểu biết thựctế trả lời, y/c nêu được:

+ Vì dầu, mỡ có cấu tạo, chức năng giống nhau+ HS vận dụng kiến thức vừa học, trả lời+ Chống thoát hơi nứơc, giữ cho da mềm mại

+ Cung cấp nhiệt lượng đảm bảo thân nhiệt, ít hoạtđộng NL tích lũy dự trữ ở dạng mỡ

+ Người già ít hoạt động ít tiêu hao NL Nếu ănnhiều lipit khả năng tiêu hóa, hấp thu kém xơcứng động mạch bệnh tim mạch

+ Aên các loại thức ăn giàu lipit như bơ, phó mát,socola…nhưng ít hoạt động dư thừa năng lượngtích lũy dưới dạng mỡ

1 vài Đd HS trả lời ,các HS khác bổ sung

1.Đặc điểm chung:

- Có tính kị nước

- Không dược cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Thành phần hoá học đa dạng

2 Các loại lipit:

Dầu, mỡ Photpholipit Steroit Sắc tố và vitamin

Cấu tạo

Gồm 1 phân tử Glixerol liên kết với 3 phân tử axit béo (16 –18C)

+ Axit béo no: trong mỡ ĐV + Axit béo không no: dầu TV

Gồm 1 phân tử Glixerol liên kết với 2 phân tử axit béo + 1 nhóm P

Chứa các nguyên tử kết

- Sắc tố diệp lục, carotenoit

Chức năng

Dự trữ năng lượng cho tế

hoocmôn (ơstrôgen, progesterôn)

Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

4 Củng cố:

- Cho HS đọc phần tóm tắt đóng khung SGK

5 Dặn dò về nhà:

-Học bài kĩ phần I,II, đọc “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài tt,kt 15’

Trang 14

Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 12/9/08

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải

- HS phân biệt được mức độ cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của protein

- Nêu được các chức năng của một số loại protein và đưa ra ví dụ minh hoạ

- HS nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được những yếu tố này ảnh

hưởng đến chức năng của protein

II Phương tiện dạy học :

+ Hình vẽ 5.1 SGK: sơ đồ các bậc cấu trúc protein

+ Sơ đồ sự hình thành liên kết peptit

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại cácbohidrat?

Câu 2: Lipit có những loại nào? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Ngay từ đầu thế kỷ XIX người ta đã cho rằng:“Sống là phương thức tồn tại của protein” Vậy

protein có đặc điểm và chức năng gì mà được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề trên.

I Cấu trúc của protein

- GV giảng: Protein thức ăn E phân hủy aa

E tổng hợp protein đặc trưng

- GV hỏi: Vậy Protein có cấu tạo hóa học ntn?

- GV viết CTTQ của 1 aa lên bảng

- GV hỏi: 1 aa gồm những thành phần nào?

- GV liệt kê 1 số loại aa: Xistein, valin, alanin,

tirozin… Chúng khác nhau ở gốc – R (R có thể là

mạch thẳng, mạch nhánh hay mạch vòng, chứa S

hay không)

- GV cho HS quan sát sơ đồ sự hình thành lk peptit

hỏi:

+ Các aa lk với nhau bằng lk gì?

+ Liên kết peptit hình thành như thế nào?

+ Tại sao protein của bò, gà, heo lại khác nhau?

- GV bổ sung hoàn chỉnh

- GV nêu vấn đề: Protein của SV mang tính đặc thù,

nếu bị đột biến  trình tự, số lượng, thành phần các

aa thay đổi  hậu quả ntn?

- GV lấy Vd cụ thể: Ở người, Hb : 2 chuỗi  + 2

chuỗi  (aa6: a glutamic thay bởi valin→ bệnh hồng

cầu hình liềm)

- GV treo hình 5.1 SGK phóng to lên bảng  giới

thiệu protein có 4 bậc cấu trúc

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- GV phát PHT số 1 cho các nhóm:

Thảo luận nhóm hoàn thành bảng tìm hiểu 4 bậc

cấu trúc protein

- HS theo dõi

- HS suy nghĩ và liên hệ KT lớp 9 trả lời, nêu được:

Protein có cấu tạo đa phân, đơn phân là axit amin(20 loại)

- HS quan sát CTTQ của 1 aa, trả lời, y/c nêu được:

+ 1 aa gồm 3 nhóm: - NH2, - COOH và gốc R

- HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát sơ đồ, trả lờiyêu cầu nêu được: Liên kết peptit : Là lk hình thànhgiữa nhóm cacboxyl của aa này với nhóm amin của

aa kia

- 2 Đd lần lượt trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung sau mỗi câu

- HS theo dõi

- HS ghi bài 

Bài 5: PROTEIN

Trang 15

- GV kẻ bảng phụ có nội dung tương tự PHT số 1 lên

bảng để sửa bài

- Y/c Đd 4 nhóm lên điền KQ vào bảng phụ ( mỗi

nhóm 1 bậc cấu trúc)

- GV nhận xét, bổ sung

- GV giảng: Căn cứ vào các loại lk có trong từng

bậc cấu trúc phân tử protein để phân biệt các bậc

cấu trúc protein

- GV hỏi thêm: Trong các bậc cấu trúc của protein

thì bậc nào quan trọng nhất quyết định tính đặc thù

của protein?

- GV giảng: Protein còn đa dạng và đặc thù ở cấu

trúc không gian

- GV cho HS quan sát bảng phụ ghi đáp án PHT số 1

và y/c HS ghi vào vở

- GV hỏi:

+ Thế nào là hiện tượng biến tính?

+ Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng biến tính?

+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc protein?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV liên hệ:

+ Tại sao 1 số VSV sống ở suối nước nóng có t o

1000 o C mà protein của chúng không bị biến tính?

+ Tại sao khi đun nóng nước gạch cua thì protein

của cua lại đóng thành từng mảng?

- HS vận dụng kiến thức mục 1, có thể trả lời:

+ Thành phần, số lượng, trình tự các aa trong cácprotein bò, heo, gà khác nhau

- HS suy nghĩ trả lời: SV bị bệnh

- HS quan sát tranh, kết hợp với nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1

- Đd 4 nhóm lần lượt lên điền kết quả vào bảng phụ

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau

- HS suy nghĩ trả lời:

Cấu trúc bậc 1

- HS theo dõi và ghi bài vào vở 

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 24 trả lời

- HS suy nghĩ, có thể trả lời:

+ Protein phải có cấu trúc đặc biệt chịu được nhiệtđộ cao

+ Do protein gắn kết lại với nhau

- 1 vài đd trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

1 Đặc điểm chung

- Protein là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân

- Đơn phân của protein là axit amin ( 20 loại)

- Protein đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin

2 Cấu trúc không gian

Protein gồm 4 bậc cấu trúc (SGK)

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc protein:

- Yếu tố môi trường: hiệt độ cao, độ pH… phá hủy cấu trúc không gian của protein làm protein mất chứcnăng

- Hiện tượng biến tính: Là hiện tượng protein bị biến đổi cấu trúc không gian

II Chức năng của protein

- GV hỏi:

+ Káể các chức năng của protein đã học ở lớp 9 và

lấy Vd minh hoạ?

- GV đặt vấn đề: Ngoài các chức năng đã học ở lớp

9, protein còn đảm nhiệm chức năng nào khác

không?

- GV gợi ý:

+ Một số chất, Vd: Na + ,K + hoạt tải qua màng TB

cần có gì?

+ Vì sao khi ghép mô, cơ quan từ người này sang

người khác thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết

cơ quan lạ đó?

- HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 trả lời câu hỏi

- HS có thể trả lời+ Protein vận chuyển xuyên màng và ATP

Trang 16

- HS đọc phần tóm tắt cuối bài

- GV hỏi:+ Tại sao có những người khi ăn thức ăn như nhộng, tằm, tôm, cua… lại bị dị ứng?

+ Sự đa dạng của cơ thể sống do tính chất nào của protein quy định?

- GV gọi mỗi HS đọc nội dung 1 hàng ngang

5 Dặn dò về nhà: Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết”; ôn tập kiến thức về AND

Chuẩn bị bài tt

Trang 17

Tiết (PPCT): 6 Ngày sọan:20/9/2008

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của ADN, ARN

- Trình bày được các chức năng của AND và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN, ARN

II Phương tiện dạy học:

- GV:Tranh vẽ cấu trúc hóa học của 1 nuclêotit Mô hình, tranh vẽ cấu trúc ADN, các loại ARN, phiếu

học tập, bảng phụ

V Tiến trình bài học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày các bậc cấu trúc của phân tử protein

Câu 2: Protein có chức năng gì? Lấy ví dụ chứng minh vai trò quan trọng của protein?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Axit nuclêic là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống Vậy axit nuclêic là gì? gồm những loại

nào, có cấu trúc và chức năng ra sao?

I Axit Đêôâxiribônuclêic

- Cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ 1 nu và hình 6.1

SGK phóng to hay mô hình ADN

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Mô tả cấu trúc hóa học của phân tử ADN?

- GV gọi Đd 1 nhóm lên trình bày cấu tạo hoá học

của ADN trên tranh vẽ hay mô hình ADN

- GV hỏi thêm:

+ Các nu trong 1 mạch polinu nối với nhau bằng lk

gì? Theo chiều nào?

+ Lk cộng hoá trị được hình thành giữa thành phần

nào của 2 nuclêôtit kế tiếp nhau?

+ Lk cộng hoá trị bền vững hay không bền vững? có

ýù nghĩa gì trong di truyền?

- GV hỏi:

+ Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật

khác nhau lại có đặc điểm khác nhau?

- GV nhấn mạnh:  tính đa dạng đặc thù của ADN

đa dạng, đặc thù của sinh giới

- GV kết luận

- Yêu cầu HS quan sát kỹ mô hình ADN và trình

bày cấu trúc không gian của ADN

- GV hỏi thêm:

+ LK H bền vững hay không bền?

+Vì sao lk H yếu mà vẫn đảm bảo cho ADN bền

vững tương đối?

- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK trang 26, 27 vànhớ lại kiến thức đã học ở lớp 9 thảo luận nhóm trảlời câu hỏi:

- Y/c nêu được các vấn đề sau:

-Đd nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay mô hìnhADN

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung+ LK cộng hoá trị (lk photphodieste) theo chiều 5’P-3’OH

+ Giữa đường của nu đứng trước và nhóm PO4 của

nu đứng sau

+ Bền vững

- 1 vài Đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- Đd 1 vài HS trình bày trên mô hình

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát tranh 6.1, trả

Bài 6 AXIT NUCLEIC

Trang 18

+Vì sao các nuclêôtit trên 2 mạch lại liên kết với

- GV nhận xét, bổ sung:

+ Số lượng lk H lớn giúp cho ADN bền vững và linh

hoạt, 2 mạch dễ tách nhau trong tự sao, sao mã

+ Các nu trên 2 mạch lk với nhau theo NTBS 

Đảm bảo đường kính ADN không đổi suốt dọc chiều

dài của nó

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV hỏi:

+ ADN có chức năng gì?

+Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực

hiện được chức năng đó

- GV hướng dẫn HS phân tích cấu trúc phù hợp chức

năng

- GV giúp HS khái quát kiến thức

lời:

+ Liên kết H là lk yếu, không bền

+ Số lượng lk H lớn  ADN bền vững+ HS lúng túng

+ 1 CKX có đường kính 20Ao, cao 34Ao, 1 CKX có

10 cặp nu

+ ADN ở nhân sơ dạng vòng, ở tế bào nhân thựcdạng mạch thẳng

- 1 vài Đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài 

- HS nghiên cứu SGK trang 28, vận dụng kiến thứcmục 1 trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Các chức năng chính+ Nguyên tắc đa phân liên quan đến khả năng lưugiữ

+ LK cộng hoá trị bền bảo quản TTDT+ NTBS liên quan đến chức năng truyền đạt thôngtin di truyền

- Đd 1 vài HS trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc của ADN:

a Cấu tạo hoá học:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân – nuclêôtit.

- 1 nuclêôtit gồm 3 thành phần:

Đường Pentôzơ (C5H10O4), nhóm photphat, 1 trong 4 loại bazơ nitơ: A, T, G, X

Tên của nuclêôtit được gọi theo tên của bazơ

- Các nuclêotit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit theo chiều 3’OH

5’P Gen là trình tự xác định của các nu trên phân tử ADN mã hoá cho 1 sản phẩm nhất định (protein hayARN)

* Kết luận:

- ADN đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạchpolinuclêotit

b Cấu trúc không gian

( Mô hình Watson và Crick)

- Gồm 2 chuỗi polinuclêôtit xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải giống như cầu thangxoắn

- Mỗi bậïc thang là một cặp bazơ nitric bắt cặp nhau theo NTBS

A lk T = 2 lk H

G lk X =3 lk H

Tay thang là Đường – axitphotphoric

- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3.4 A0

- Tế bào nhân sơ phân tử ADN có cấu trúc mạch vòng

- Tế bào nhân thực phân tử ADN có cấu trúc mạch thẳng

2 Chức năng của ADN

- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Trang 19

- Thông tin di truyền được giữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nuclêôtit

- Trình tự các nuclêôtit trên ADN mã hoá cho trình tự các axitamin trong chuỗi polipeptit

- Protein quy định đặc điểm của cơ thể sinh vật

- Thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể nhờ cơ chế tựu nhân đôi của ADN

ADN ARN protein tính trạng SV

II Axit ribonuclêic(ARN)

- GV hỏi:

+ Có bao nhiêu loại ARN?

+ Người ta phân loại chúng dựa theo tiêu chí nào?

+ Mô tả cấu trúc ARN?

+ Các nuclêôtit trong ARN lk với nhau bằng lk gì?

giữa thành phần nào của 2 nuclêôtit kế tiếp?

+ ARN khác ADN ở điểm cấu tạo nào?

- GV nhận xét, bổ sung

- Cho HS quan sát hình vẽ các loại ARN

- Phát PHT số 1 cho các nhóm

- Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1

- GV lưu ý HS cần chỉ rõ cấu trúc phù hợp với chức

+ mARN chiếm 5 – 10% tổng số ARN Chúng chỉ

tồn tại trong thời gian ngắn (sau khi làm khuôn tổng

hợp vài pt protein→ bị enzim phân hủy) vì số đơn

phân ít và không có lk Hidro

+ rARN chiếm 80% tổng số ARN tồn tại lâu dài

có 4 loại khác nhau ở hệ số lắng

+ tARN có khoảng 50 loại, tồn tại qua nhiều thế hệ

tế bào Mỗi tARN chỉ vận chuyển 1 loại aa

- GV treo bảng phụ đáp án PHT số 1 và yêu cầu HS

ghi vào vở

- HS nhớ lại kiến thức lớp 9, kết hợp nghiên cứuSGK trang 28 trả lời câu hỏi, y/c nêu được:

+ Có 3 loại ARN+ Tiêu chí: chức năng ARN+ ARN có cấu tạo đa phân, đơn phân là nuclêôtit(A,U,G,X), mạch đơn

+ Khác: Số mạch, kích thước, khối lượng, loại đơnphân, thành phần đơn phân, lk trong phân tử

- Đd 1 vài HS trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát hình vẽ  thu thập kiến thức

- Nhận PHT số 1, thảo luận nhóm hoàn thành PHTsố 1: tìm hiểu các loại ARN

- Đd 3 nhóm lên điền kết quả vào bảng phụ

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau

- HS chú ý lắng nghe, tự sửa bài

- HS theo dõi, ghi bài 

1 Cấu trúc chung

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêotit:

- Có 4 loại nuclêotit: A, X, G, U

- Có một mạch polynuclêotit có thể xoắn

2 Phân loại: SGK

4 Củng cố:

- Đọc phần tóm tắt cuối bài

- Sử dụng câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết”

- Đọc trước bài 7: Tế bào nhân sơ, ôn lại kiến thức phần I, giới thiệu chung về thế giới sống

Trang 20

Tiết (PPCT): 7 Ngày sọan:

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêủ được những đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có được lợi thế gì?

- Trình bày được cấu trúc phù hợp chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào VK

II Trọng tâm: - Cấu trúc phù hợp chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ

III Phương tiện dạy học :Tranh vẽ SGK phóng to, tranh tế bào nhân sơ và nhân thực, bảng phụ, phiếu học

tập

Bảng phụ : Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm

-Phản ứng với chất nhuộm Gram Giữ màu tinh thể tím do đó tế bào có

Lớp Peptidoglucan Dày, nhiều lớp Mỏng, chỉ có một lớp

Lớp màng phía ngoài Không có Có

Tạo độc tố Chủ yếu là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc tố

Chống chịu với tác nhân vật lý Khả năng chống chịu cao Khả năng chống chịu thấp

Chống chịu với khô hạn Cao Thấp

Tỷ lệ Saccarit Thay đổi nhiều Thay đổi ít

protein Ít loại aa hơn Nhiều loại aa hơn

PHT số 1

Câu 1: Quan sát tranh, cho biết điểm giống và khác nhau về thành phần cấu trúc và kích thước của tb nhân sơ và tb nhân thực ?

Câu 2: Tiêu chí cơ bản để xác định 1 Tb nhân sơ hay nhân thực là gì?

Câu 3: Có 3 khối lập phương: Khối 1: cạnh 1cm; Khối2: cạnh 2cm; Khối 3: cạnh 3cm

Hãy tính toán và điền vào bảng dưới đây:

Diện tích bề mặt (S)

Thể tích (V)

Tỷ lệâ S/V

Từ kết quả bảng hãy cho biết kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

Thành phần Vị trí trong TB Cấu tạo Chức năng

Thành tế bào

Màng sinh chất

Tế bào chất

Vùng nhân

Lông

Roi

Đáp án PHT số 2 ( kẻ trên bảng phụ)

Thành phần cấu

trúc

Vị trí trong tế bào Cấu tạo Chức năng Thành tế bào Bao ngoài màng sinh

chất

Cấu tạo bởi Peptidoglican

- Vi khuẩn được chia thành 2 loại:

- Quy định hình dạng tế bào

- Bảo vệ tế bào vi khuẩn

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

Trang 21

+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím, thành dầy

+ Vi khuẩn Gram âm, có màu đỏ, thành mỏng.

Màng sinh chất

- Trao đổi chất có chọn lọc giữa tế bào với môi trường

- Giúp tế bào thu nhận thông tin

Lông ( nhung

mao)

virus

- Bám vào bề mặt tế bào chủ

Roi (tiên mao)

Mỗi tế bào có 1 vài roi tập trung ở 1 đầu tế bào vi khuẩn

Tế bào chất

Nằm giữa màng sinh

không có hệ thống nội màng

- Riboxom kích thước nhỏ.

Các hạt dự trữ, một số vi khuẩn có plasmit là phân tử ADN nhỏ, mạch vòng

Nơi thực hiện quá trình chuyển hoá

Riboxom là nơi TH prôtêin của TB

Vùng nhân

Nằm ở trung tâm tế

kết với protein

- Chứa thông tin di truyền

- Kiểm soát mọi hoạt động sống của tế bào

IV Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN?

Câu 2: Yếu tố nào quy định tính đa dạng và đặc thù của ADN?

Các mối liên kết trong phân tử ADN? Đặc điểm và vai trò của các liên kết đó đối với ADN?

3 Bài mới :

* Đặt vấn đề: Có bao giờ các em thấy tế bào thật chưa, trông chúng như thế nào?

Khi các em ăn bưởi thấy từng tép bưởi, đấy là tế bào tép bưởi Nhưng nhiều loại tế bào thì không thể nhìn thấy bằng mắt thường Để quan sát được loại tế bào này người ta dùng kính hiển vi Chương II sẽ giúp các

em tìm hiểu về cấu trúc tế bào Tế bào được chia thành hai loại là tế bào nhân sơ và nhân thực Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về tế bào nhân sơ.

I Đặc điểm chung

- GV hỏi:

+ Vì sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản của sự sống?

+ Căn cứ vào cấu tạo, tế bào được chia thành mấy

loại? Là loại nào?

+ Trong hệ thống 5 giới sinh vật, sinh vật thuộc giới

nào được cấu tạo bởi tế bào Tb nhân sơ? SV thuộc

giới nào được cấu tạo bởi Tb nhân thực?

- GV cho HS quan sát tranh tế bào nhân sơ (7.2 sgk)

và tế bào nhân thực

- GV chia lớp thành 6 nhóm  phát PHT số 1 cho

các nhóm

- Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1

- GV kẻ bảng phụ có nội dung tương tự câu 3 trong

PHT số 1 để sửa bài

- HS huy động kiến thức đã học ở bài 1, 2 trả lời

- HS quan sát hình 7.1, 7.2 và nghiên cứu thông tinSGK trang 31, trao đổi nhóm hoàn thành PHT số 1 ,yêu cầu nêu được:

Trang 22

- GV gọi đd 1 vài nhóm lần lượt trả lời câu hỏi ( mỗi

nhóm 1 câu, riêng nhóm nào sửa câu 3 sẽ lên bảng

điền vào bảng phụ)

- GV đánh giá, bổ sung

- GV giải thích câu 3: Khối lập phương có cạnh càng

nhỏ tỷ lệ S/V càng lớn Tương tự tb có kích thước

càng nhỏ tỷ lệ S/V càng lớn có ưu thế trao đổi

chất tb sinh trưởng và phân chia nhanh, thích ứng

với môi trường

- GV gọi 1 HS kết luận ĐĐC của tế bào nhân sơ

- GV liên hệ: VK 30 phút phân chia một lần.

Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ được

con người sử dụng ntn?

- Không có bào quan (trừ riboxom)

- Chưa có nhân hoàn chỉnh (Không có màng nhân)

- Kích thước nhỏ

- Có bào quan

- Có nhân hoàn chỉnh

(Có màng nhân)

- Kích thước lớn

Câu 2: Tiêu chí: có màng nhân hay khôngCâu 3:

Khối lập phương

Khối 1 (1cm)

Khối 2 (2cm)

Khối 3 (3cm)

- HS khái quát kiến thức và ghi bài 

- HS suy nghĩ trả lời:

Con người lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản xuất rachất cần thiết như vacxin, kháng sinh

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, chỉ có riboxom

- Kích thước rất nhỏ chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực

* Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi thế:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh

+ Tế bào sinh trưởng và ssản nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ

- GV cho HS quan sát lại hình 7.2 SGK phóng to

- Y/c các nhóm thảo luận hoàn thành PHT số 2

- GV treo bảng phụ có nội dung tương tự PHT số 2

để sửa bài

- GV gọi 6 nhóm lên điền kết quả vào bảng phụ

- GV nhận xét, bổ sung

- GV y/c HS thực hiện lệnh  trang 33 SGK

- GV nhận xét, bổ sung

- GV hỏi: Căn cứ vào cấu trúc và thành phần hóa

học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn thành

mấy loại? Là loại nào?

- GV cho HS quan sát bảng một số tính chất khác

biệt giữa vi khuẩn gram – và VK gram +

- GV giảng: Phương pháp nhuộm màu Gram

- HS quan sát tranh nêu được các thành phần cấu tạotế bào nhân sơ: Màng sinh chất, tế bào chất, vùngnhân, thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi

- 1 Đd lên trình bày trên tranh vẽ

- HS ghi bài

- Các nhóm nhận PHT số 2

- HS nghiên cứu SGK trang 33, 34 rồi thảo luậnnhóm hoàn thành bảng: tìm hiểu cấu tạo và chứcnăng các bộ phận của tế bào nhân sơ

- Đd 6 nhóm lần lượt lên điền kết quả thảo luận( mỗi nhóm 1 hàng ngang)

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau

- HS suy nghĩ, trả lời, nêu được: từ thí nghiệm thành tế bào có vai trò: quy định hình dạng tế bào

- HS nghiên cứu SGK trả lời

2 loại: vi khuẩn Gram dương và gram âm

- HS quan sát, phân biệt được VK gram + và

Trang 23

gram-+ Một số tính chất có liên quan đến hoạt động và

cách diệt vi khuẩn

- GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử

dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau?

- GV khái quát 2 loại vi khuẩn

- GV giảng:

+ 1 số tế bào nhân sơ ngoài thành tế bào còn có một

lớp vỏ nhầy, hạn chế khả năng thực bào của bạch

cầu

Thành phần hoá học của màng nhầy là

Polysacchairit có ít lipoprotein nên có liên quan đến

tính kháng nguyên của VK gây bệnh Mặt khác khi

môi trường nghèo chất dinh dưỡng, màng nhầy có

thể cung cấp một phần chất sống cho tế bào và

màng nhầy teo Còn khi môi trường dư thừa cacbon

thì màng nhầy dày và tạo khuẩn lạc

+ Một số vi khuẩn không có thành tế bào, màng sinh

chất có thêm phân tử Sterol làm cho màng dày chắc

để bảo vệ

- GV hỏi thêm:

+ Tế bào vi khuẩn có nhân không? Tại sao gọi Tb vi

khuẩn là tế bào nhân sơ?

+ Plsamit là gì? vị trí trong tế bào? vai trò đối với

Tb vi khuẩn?

- HS chú ý lắng nghe

- HS dựa vào kiến thức ở bảng so sánh tính chất đểtrả lời câu hỏi

- HS ghi bài 

- HS chú ý lắng nghe

- HS nghiên cứu SGK trang 34 trả lời:

+ Chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc tế bào nhân sơ

+ ADN dạng vòng nằm trong vùng nhân  khôngphải là VCDT tối cần thiết của vi khuẩn

Bảng phụ ghi đáp án PHT số 2

I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh phải

- Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của hệ thống lưới nội chất, riboxom và bộ máy gôngi

-Trình bày chức năng của không bào và lizôxôm

II Trọng tâm :

Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân , bộ máy gôngi

III.Phương tiện dạy học Tranh tế bào động vật và thực vật SGK phóng to, tranh tế bào nhân sơ

Tranh nhân tế bào và màng nhân, lưới nội chất, riboxom, bộ máy gôngi

Các phiếu học tập

PHT số 1:Tìm hiểu mạng lưới nội chất

Mạng lưới nội chất hạt

Mạng lưới nội chất không hạt Cấu trúc

PHT số 2: Điểm khác biệt giữa Tb nhân thực và Tb nhân sơ

ĐĐSS Tb nhân sơ Tb nhân thực Kích thước

Màng bao bọc vật

Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trang 24

Chức năng

Bảng phụ ghi đáp án PHT số 1

chất di truyền Hệ thống nội màng Màng bao bọc các bào quan

Mạng lưới nội chất hạt Mạng lưới nội chất không hạt

Cấu trúc

- Là hệ thống ống xoang dẹt nối với màng

nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở đầu

- Tổng hợp protein xuất bào và protein cấu tạo

nên màng tế bào, protein dự trữ, protein kháng

thể.

- Hình thành các túi mang để vận chuyển

protein mới tổng hợp được

- là nơi tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với tế bào

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

IV Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu trúc tế bào nhân sơ?

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đã đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì?

3 Bài mới :

* Đặt vấn đề: Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ ở những điểm nào? Muốn biết các em tìm hiểu bài 8

Đặc điểm chung :

- Cho HS quan sát hình 8.1 SGK phóng to: cấu trúc

tb nhân thực

- GV hỏi: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

+ Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin SGK trang

36 và nhớ lại kiến thức so sánh Tb nhân sơ và nhânthực ở tiết học trước trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ, trả lời Vì vật chất di truyền được baobọc bởi màng được gọi là nhân

- HS ghi bài 

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp

+ Có nhân tế bào, có màng nhân

+ Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

I Nhân tế bào

- Cho HS quan sát tranh riêng biệt về cấu trúc nhân

- GV y/c HS mô tả cấu tạo nhân Tb?

- GV bổ sung:

+ Chất nhiễm sắc gồm ADN protein kiềm tính

histon

+ Các sợi NS qua quá trình xoắn tạo thành NST

+ Số lượng NST trong mỗi tế bào nhân thực mang

tính đặc trưng cho loài

+ Nhân con( hạch nhân) gồm protein và rARN

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV y/c HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh SGK

+ Thí nghiệm này chứng minh được chức năng của

Trang 25

- GV bổ sung

- GV dẫn dắt: Từ thí nghiệm này em hãy cho biết

nhân tế bào có chức năng gì?

- GV bổ sung và giúp HS hoàn thiện kiến thức

nhân tế bào

- Đd 1 nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, BS

- HS trình bày chức năng của nhân tế bào

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc:

- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 mm

- Phía ngoài là màng nhân bao bọc ( màng kép) Trên màng có các lỗ nhân.

- Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắ thểc( ADN + protein) và nhân con.

2 Chức năng:

- Nhân là thành phần quan trọng nhất của tế bào.

- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền

- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào thông qua điều khiển sự tổng hợp protein

II Lưới nội chất

- GV treo hình 8.1 SGK phóng lớn và y/c HS xác

định lưới nội chất trên tranh vẽ

- GV hỏi: Lưới nội chất được chia thành mấy loại?

Là loại nào?

- GV phát PHT 1 cho các nhóm

- Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT

- GV kẻ bảng phụ có nội dung như PHT để sửa bài

- Gọi Đd 2 nhóm lên bảng sửa bài (mỗi nhóm 1 cột)

- GV nhận xét, bổ sung:

- GV hỏi thêm: Theo em lưới nội chất hạt có ở loại

tb nào? Lưới nội chất trơn có ở loại tb nào?

- GV nêu đáp án

Mạng lưới nội

- GV giảng :

+ Mạng LNC hạt cũng tổng hợp photpho lipit và các

clolesterol để thay thế dần cho chúng ở trên màng

Nhất là khi tb phân chia các phức chất này sẽ góp

phần thành lập màng mới cho các tb con

+ Ở người tb bạch cầu có LNC hạt phát triển mạnh

vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể giúp cơ

thể chống lại vi khuẩn mà kháng thể bản chất là

protein

- HS treo bảng phụ ghi đáp án PHT số 1 và y/c HS

ghi vào vở

- HS quan sát tranh vẽ

- 1 Đd lên xác định phần LNC

- HS trả lời:

+ 2 loại: LNC hạt và trơn

- HS nhận PHT số 1 quan sát tranh kết hợp vớinghiên cứu thông tin trang 37, trao đổi nhóm hoànthành PHT

- Đd 2 nhóm đồng thời lên điền kết quả vào bảngphụ

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS căn cứ vào cấu trúc và chức năng của 2 loạilưới nội chất LNC hạt có nhiều ở Tb thường xuyêntổng hợp protein và LNC trơn có nhiều ở Tb tổnghợp lipit

Trang 26

+ Riboxom có cấu tạo và chức năng như thế nào?

- GV giới thiệu cơ chế tổng hợp protein và lưu ý

hoạt động của riboxom để liên hệ với chức năng

- GV bổ sung:

Kích thước Ri rất nhỏ: 15- 25nm Các riboxom khác

nhau ở hệ số lắng ( 70S, 80S) Mỗi Ri gồm 1 hạt lớn

và 1 hạt bé

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 37 trả lời

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc

- Không có màng bao bọc

- Cấu tạo từ 1 số loại rARN và protein.

- Số lượng nhiều

2 Chức năng

Tổng hợp protein cho tế bào.

IV Bộ máy gôn gi:

- GV y/c 1 HS xác định bộ máy Gôngi trên hình 8.1

- GV nhận xét, bổ sung: những chức năng đặc biệt

quan trọng của bộ máy gôngi đã được nhà khoa học

Gôngi phát hiện vào thế kỉ 19

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV hỏi thêm:

+ Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào

của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một phân tử

protein ra khỏi tế bào?

- GV mở rộng: hình 8.2 cho thấy mối liên hệ giữa

các màng trong tế bào và sự liên hệ mật thiết này là

điểm khác biệt so với tế bào nhân sơ vì tế bào nhân

sơ không có hệ thống nội màng

- 1 Đd lên xác định bộ máy gôngi trên hình vẽ

- HS quan sát tranh kết hợp nghiên cứu thông tinSGK trang 38 trả lời câu hỏi

- 1 vài Đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài 

- HS quan sát hình 8.2 vận dụng kiếân thức để tả lờicâu hỏi

Y/c nêu được:

+ Protein được tổng hợp từ lưới nội chất có hạt.+ Protein được tái tiết mang tới bộ máy gôngi.+ Protein tiếp tục được tái tiết mang tới màng sinhchất để tiết ra ngoài

- HS chú ý lắng nghe

1 Cấu trúc:

Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.

2 Chức năng:

- Là hệ thống phân phối của tế bào

- Tổng hợp hoocmon

- Tạo các túi mang mới

- Thu nhận 1 số chất mới được tổng hợp (Protein, lipit, đường)

- Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hoặc tiết rakhỏi tế bào

Ỏ tế bào thực vật Bộ máy gôngi là nơi tổng hợp nên các phân tử polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào

V Một số bào quan khác

- Y/c HS xác định vị trí của không bào trên hình vẽ

8.1b SGK

- HS quan sát hình 8.1b nhận biết không bào sau đónghiên cứu thông tin SGK trang 42 trả lời câu hỏi, y/

Trang 27

- GV hỏi:

+ Mô tả cấu trúc của không bào?

+ Không bào có chức năng gì?

- GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV hỏi thêm:

+Vì sao ở tế bào thực vật lúc còn non có nhiều

không bào?

+ Vì sao không bào phổ biến ở TV trưởng thành còn

ở tb ĐV hầu như không có không bào trừ ĐVNS?

- Y/c HS xác định vị trí lizôxôm ở hình 8.1a SGK

+ Trình bày cấu trúc và chức năng lizôxôm?

- GV nhận xét , bổ sung và giúp HS hoàn thiện kiến

thức

- GV hỏi thêm: Trong các tế bào: Tb cơ, tb hồng

cầu, Tb bạch cầu, Tb thần kinh, loại Tb nào có nhiều

lizôxôm nhất? Vì sao?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV mở rộng:

Điều gì xảy ra nếu vì một lí do nào đó mà lizôxôm

của Tb bị vỡ ra?

- GV nhận xét , bổ sung

- GV giảng: Bình thường enzim trong lizôxôm ở

trạng thái bất hoạt Khi có nhu cầu sử dụng thì

enzim này mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ

pH Nếu lizôxôm vỡ ra thì tế bào chất bị phá huỷ

c nêu được:

+ cấu trúc: màng đơn, dịch bào

+ chức năng: đa dạng ở ĐV và TV

y/c nêu được:

Tb bạch cầu vì chức năng của bạch cầu là thực bào

- HS có thể trả lời:

Các Enzim thủy phân tràn ra tế bào chất ảnh hưởngtới tế bào

1 Không bào

a Cấu trúc:

- Phía ngoài có 1 lớp màng bao bọc.

- Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu.

b Chức năng:

Tuỳ thuộc loại tế bào và tuỳ loài

- Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải

- Giúp tế bào hút nước

- Chứa sắc tố thu hút côn trùng

- Ở động vật nguyên sinh có không bào co bóp phát triển

2 Lizôxôm

a Cấu trúc:

- Dạng túi nhỏ, có một lớp màng bao bọc.

- Chứa enzim thủy phân

b Chức năng:

- Tham gia phân hủy các tế bào già, các Tb bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, bào quan gia.ø

- Góp phần tiêu hoá nội bào

4 Củng cố

- GV phát PHT số 2 cho các nhóm

Xác định đúng – sai trong các câu sau:

1 Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt rất phát triển

2 Tế bào ruột non có lưới nội chất hạt phát triển

6 Màng nhân là màng kép, trên màng có nhiều hạt riboxom

Trang 28

3 Lipit được tổng hợp ở lưới nội chất trơn

4 Riboxom là bào quan có kích thước rất bé ( 20-

30nm) , có màng bao bọc được cấu tạo gồm hai tiểu

đơn vị (một lớn, một bé)

5 Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống

của tế bào

7 Thành phần của nhân tế bào gồm màng nhân, chất nhân và dịch nhân

8 Riboxom và lưới nội chất hạt là nơi tổng hợp nên protein

9 Mạng lưới nội chất có chức năng tổng hợp cacbohidrat cho tế bào

10 Hệ thống gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau

5 Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK; đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 29

Tiết (PPCT): 10 Ngày sọan:

I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- HS mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng ti thể, lục lạp

- HS trình bày được cấu trúc, chức năng của MSC, khung xương TB, thành TB

II Trọng tâm

Cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp ,MSC

III Phương tiện dạy học:

Tranh 9.1, 9.2 SGK phóng to

Tranh câm cấu trúc ti thể, lục lạp

Các phiếu học tập

PHT số 1

1 Quan sát hình 9.1 rồi mô tả cấu trúc ti thể ?

2 So sánh diện tích bề mạt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, theo em màng nào có diện tích lớn hơn?

Vì sao?

Gợi ý: Hãy liên tưởng tới 1 vật dụng có nhiều nếp gấp

3 Trong ti thể cũng có ADN và Riboxom, điều ấy có ý nghĩa gì?

4 Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất:

A Tế bào biểu bì B Tế bào xương C Tế bào cơ D Tế bào cơ tim

PHT số 2

1 Quan sát hình 9.2 rồi mô tả cấu trúc lục lạp?

2 Giải thích tại sao đa số các loài cây có màu xanh? Tại sao mặt trên lá có màu xanh sậm hơn mặt dưới?

Màu xanh của sâu ăn lá có cùng nguyên nhân ấy không? Vì sao?

3 Cấu trúc của chồng túi dẹt tilacoit của grana có ý nghĩa gì?

4 Ý nghĩa sự có mặt của ADN, riboxom trong lục lạp?

PHT số 3: củng cố kiến thức cuối giờ

BT 1: So sánh ti thể và lục lạp

Đặc điểm so sánh Ti thể Lục Lạp

BT 2: đánh dấu x vào ô trống để chỉ đúng đặc điểm có ở

các bào quan trong tế bào

1 Nhân tế bào

2 Riboxom

3 Ti thể

4 Lục lạp

5 Mạng lưới nội chất

6 Bộ máy Gôngi

7 Lizôxôm

BT 3: Trả lời nhanh:cấu trúc phù hợp CN của MSC

IV Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào? Cấu trúc nào trong nhân là vật chất di truyền?

Bài 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)

Trang 30

Câu 2: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

GV giới thiệu mục tiêu bài học và cách thức làm việc

VI Ti thể

- Cho HS quan sát hình 9.1 SGK phóng to: cấu trúc

của ti thể

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- GV phát PHT số 1 cho các nhóm

-Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả ( mỗi nhóm một

câu, riêng nhóm trình bày câu 1 cử đại diện lên

bảng trình bày trên tranh vẽ )

- Y/c các nhóm nhận xét, bổ sung sau mỗi câu

- GV đánh giá và bổ sung hoàn chỉnh sau mỗi câu

- GV giảng: số lượng, vị trí của ti thể thay đổi phụ

thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí

của tế bào

+ Tế bào gan có 2500 ti thể

+ Tế bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa

- - GV nhận xét , bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

-GV treo tranh câm gọi HS lên chú thích

- HS quan sát hình 9.1 kết hợp nghiên cứu thông tinSGK trang 40, trao đổi nhóm hoàn thành PHT số 1y/c nêu được:

1 Cấu trúc ti thể (như SGK)

2 S Màng trong lớn hơn S màng ngoài vì màngtrong có nhiều nếp gấp và có enzim liên quan tớicác phản ứng sinh hoá của tế bào

3 Ti thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợpprotein

4 Tb nào hoạt động nhiều, cần nhiều ATP  ti thểtăng  Tb cơ tim nhiều ti thể nhất ( câu D)

- Đd các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luậnnhóm

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau sau mỗi câu

- HS tự sửa bài

- HS lắng nghe

- HS ghi bài 

- HS có thể dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới đưa

ra nhiều dự đoán khác nhau

- HS ghi bài 

HS nghe

1 Cấu trúc:

- Phía ngoài ti thể là lớp màng kép bao bọc

+ màng ngoài trơn không gấp khúc

+ Màng trong: Gấp nếp tạo thành các mào, trên bề mặt các mào có các enzim hô hấp.

- Bên trong là chất nền chứa ADN và riboxom.

2 Chức năng:

Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP.

VII Lục lạp ( chỉ có ở thực vật)

- Cho HS quan sát hình 9.2 SGK phóng to: cấu trúc

của lục lạp( hình câm)

- GV phát PHT số 2 cho các nhóm

-Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 2

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả ( mỗi nhóm một

câu, riêng nhóm trình bày câu 1 cử đại diện lên

bảng trình bày trên tranh vẽ )

- Y/c các nhóm nhận xét, bổ sung sau mỗi câu

- GV đánh giá và bổ sung hoàn chỉnh sau mỗi câu

- HS quan sát hình 9.2 kết hợp nghiên cứu thông tinSGK trang 41, trao đổi nhóm hoàn thành PHT số 2y/c nêu được:

1 Cấu trúc lục lạp (như SGK)

2 Vì Tb lá có nhiều lục lạp, lục lạp chứa chất diệplục

DL hình thành ngoài AS nên mặt trên lá nhận đượcnhiều AS nên có nhiều DL

Sâu ăn lá có màu xanh không phải do diệp lục vì lụclạp chỉ có ở Tb thực vật

Trang 31

- GV giảng câu 2: AS đi vào 1 vật hay 1 chất nào đó

thì hoặc là AS được hấp thụ hoặc là xuyên qua hay

phản xạ trở lại DL không hấp thu bức xạ lục của

quang phổ mà phản xạ lại  lá cây có màu xanh

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV dẫn dắt:

Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng

quang hợp không? Vì sao?

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV mở rộng: Những cây lá không phải màu xanh

chúng có quang hợp không?

- GV giảng: Lá rau dền đỏ: màu đỏ do sắc

antôxia-sắc tố không quang hợp, nhưng cây rau dền vẫn

quang hợp nhờ chất diệp lục

- GV liên hệ: Trong SX làm thế nào để cây trồng

nhận được nhiều AS?

3 Giúp lục lạp chứa được nhiều đơn vị sắc tố  QHtốt hơn

4 Lục lạp có khả năng tái sinh

- Đd các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luậnnhóm

- HS chú ý lắng nghe

- HS trao đổi nhanh trả lời

- HS nghiên cứu SGK trang 41 và liên hệ kiến thứcđã học ở lớp 6 trả lời câu hỏi:

y/c nêu được chức năng của DL (SGK)

1 Cấu trúc:

* Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.

* Bên trong gồm 2 thành phần

- Chất nền có chứa ADN và Riboxom.

- Hệ thống túi dẹt (tilacoid):

Màng tilacoid có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp.

Các Tilacoid xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc grana.

Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.

2 Chức năng

Chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng AS thành nănglượng hhooc5

VIII Khung xương tế bào( chỉ có ở TB nhân thực)

- GV cho HS quan sát hình 10.1 SGK

- GV hỏi:

+ Trình bày cấu trúc và chức năng của khung xương

tế bào?

- GV nhận xét , bổ sung

- GV nêu vấn đề:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không có khung

xương?

- GV nhận xét bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS quan sát hình kết hợp nghiên cứu thông tinSGK trang 43, 44 trả lời, y/c nêu được:

+ Chỉ ra được hệ thống ống sợi+ Các chức năng

- 1 vài đd HS trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ, có thể trả lời+ Hình dạng bị méo mó

+ Các bào quan sẽ dồn lại một chỗ hay hỗn loạntrong tế bào

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc:

- Thành phần là protein

- Hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian

+ Vi ống là những ống hình trụ dài

+ Vi sợi: là sợi dài mảnh

Trang 32

+ Sợi trung gian: Hệ thống các sợi bền nằm giữa vi ống và vi sợi.

2 Chức năng:

- Là giá đỡ cơ học cho tế bào

- Tạo hình dạng của tế bào

- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển

IX Màng sinh chất;

- GV treo tranh hình 10.2 SGK phóng to

- GV hỏi:

+ Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần

nào?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV hỏi thêm: Tại sao màng sinh chất được gọi là

khảm động?

- GV giải thích:

+ Các phân tử photpholipit có thể chuyển dịch trong

một khu vực nhất định giữa các phân tử colesteron

trong phạm vi mỗi lớp

+ Các phân tử protein có thể chuyển dịch vị trí trong

phạm vi 2 lớp photpholipit

+ Protein xuyên màng tạo nên kênh dẫn một số chất

đi vào và đi ra khỏi tế bào

- GV nêu vấn đề:

+ Nếu màng tế bào không có cấu trúc khảm động thì

điều gì sẽ xảy ra?

+ Tại sao màng của tb nhân thực và tb nhân sơ có

cấu tạo tương tự nhau mặc dù Tb nhân sơ có cấu tạo

rất đơn giản?

- GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, TV, ĐV

để thấy được tính thống nhất trong cấu trúc màng

- GV hỏi: Dựa vào cấu trúc màng, em hãy dự đoán

chức năng màng?

- GV kết luận

- GV hỏi thêm:

Vì sao khi ghép mô, cơ quan từ người này sang người

khác thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ

quan lạ đó?

- GV giảng: Việc nhận biết các mô, cơ quan lạ khi

ghép mô, cơ quan là do “dấu chuẩn” có thành phần

glico protein đặc trưng và nhận biết

- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc màng tế bào cóthể trả lời:

Prôtêin và lớp đôi lipit

HS nghiên cứu tt SGK trả lời

HS nghe

- HS ghi bài 

- HS có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau

- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc MSC có thể trảlời

- HS có thể đưa ra nhiều dự đoán khác nhau

- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi

Nhờ protein thụ thể bám trên màng tế bào tiếp nhậnthông tin từ bên ngoài

- HS ghi bài 

1 Cấu trúc:

- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động

- Gồm hai thành phần chính: Photpholipit và protein

* Photpholipit: Luôn quay hai đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài

Phân tử photpholipit dễ dàng di chuyển trong phạm vi mỗi lớp

* Protein gồm 2 loại: protein xuyên màng và bám màng

Ngoài ra còn có các phân tử colesteron,lipôprôtêin, glicôprôtêin…

2 Chức năng:

- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm.

Trang 33

- Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài nhờ các thụ thể và đưa ra đáp ứng kịp thời.

- Nhờ dấu chuan glicôprôtêin mà các tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tếbào lạ

X Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

- GV hỏi:

+ Thành tế bào có chức năng gì?

+ Hãy so sánh thành tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn?

- GV nhận xét , bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV hỏi:

+ Chất nền ngoại bào nằm ở đâu?

+ Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào?

- GV nhận xét , bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi

- Các HS khác bổ sung

- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi

- HS ghi bài 

1 Thành tế bào: - Có ở TB TV và nấm

+ Thành tế bào TV cấu tạo bằng xelulozơ

+ Tế bào nấm là kitin

+ Tế bào vi khuẩn là peptidoglican

- Quy định hình dạng của tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào

2 Chất nền ngoại bào

Nằm ngoài màng sinh chất của tế bào người và động vật

a Cấu tạo: Chủ yếu bằng các sợi glico protein, chất vô cơ và hữu cơ khác

b Chức năng: Ghép các tế bào liên kết vưói nhau tạo nên mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

4 Củng cố

- Gọi HS đọc kết luận SGK

- GV phát PHT số 3 để kiểm tra kiến thức cuối giờ

5 Dặn dò

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục “em có biết

Chuẩn bị bài tt

Trang 34

Tiết (PPCT): 11 Ngày dạy:

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phảioc5

- Trình bày được các phương thức vận chuyển các chất qua màng (thụ động và chủ động)

- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng thực bào và ẩm bào

II Trọng tâm : Cơ chế vận chuyển thụ động và cơ chế vận chuyển chủ động qua màng.

III Phương tiện dạy họoc5

 Tranh hình 11.1, 11.2, 11.3 SGK phóng to

 Sơ đồ thí nghiệm về trao đổi chất qua màng

 Một lọ nước hoa, ít mực tím, ít đường cát, 2 cốc nước lọc, 1 cốc ngâm rau muống chẻ, ống hút

 Tranh trùng biến hình đang bắt mồi

Các phiếu học tập

IV Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?

Câu 2: Trình bày cấu trúc của Màng sinh chất phù hợp với chức năng?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường Các chất ra vào tế bào đều phải được đi

qua màng sinh chất theo cách này hay cách khác Sự vận chuyển các chất ra vào tế bào được thựuc hiện

bằng những phương thứuc nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.

I Vận chuyển thụ động

- GV làm nhanh 1 số thí nghiệm:

 Mở nắp lọ nước hoa

 Nhỏ vài giọt mực tím vào cốc nước lọc

 Cho một ít đường vào cốc nước lọc

- Y/c HS quan sát hiện tượng và giải thích

- GV hỏi tiếp:

+ Thế nào là khuếch tán?

+ Nguyên nhân của sự khuếch tán?

- GV dẫn dắt:

Sinh học gọi sự khuếch tán các chất qua màng sinh

chất của tế bào là sự vận chuyển thụ động

- GV hỏi:

+ Thế nào là sự vận chuyển thụ động?

+ Sự vận chuyển thụ động dựa trên nguyên lí nào?

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- HS quan sát và nêu được:

* Hiện tượng:

+ Mùi nước hoa lan khắp phòng

+ Mực tím hoà dần vào nước làm nước có màu tím

+ Đường hoà lẫn vào nước làm nước có vị ngọt

* Giải thích: Hiện tượng này là do khuếch tán củaphân tử nước hoa trong không khí và phân tử mựctím chuyển động trong nước

- HS nhớ lại kiến thức vật lí ở lớp dưới để trả lời, y/cnêu được:

+ Do sự chênh lệch nồng độ các chất

- HS nghiên cứu SGK trang 47 trả lời

- HS ghi bài 

Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA

MÀNG SINH CHẤT

Trang 35

- GV cho HS quan sát hình 11.1 SGK phóng to hỏi:

+ Các chất được vận chuyển qua màng bằng những

phương thức nào?

- GV nhận xét , bổ sung

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV y/c HS thực hiện lệnh trang 48 SGK

Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào

phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- GV bổ sung yếu tố nhiệt độ

- GV hỏi thêm:

Hãy phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương,

đẳng trương?

- GV giảng: tế bào hồng cầu không có thành TB nên

cho vào nước cất sẽ bị nước thấm vào làm trương tế

bào và đến một lúc nào đó tb sẽ bị vỡ Tb TV có

thành Tb nên nước chỉ thấm vào có mức độ làm

trương Tb lên chứ không thể làm vỡ Tb được

- GV nêu vấn đề:

Vậy tại sao Tb hồng cầu của người lại không bị vỡ ?

- GV nhận xét, bổ sung: vì tế bào hồng cầu được

tắm mình trong dd

nước mô là dd đẳng trương

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV cho HS quan sát thêm 1 sơ đồ thí nghiệm về

trao đổi chất qua màng tế bào

- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời một số câu hỏi:

- Ướp gia vị vào thịt, để 30’→ có hiện tượng miếng

thịt săn lại và có vị mặn.Tại sao?

- Khi bón phân cho cây, làm thế nào để cây không bị

héo?

- Khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau bị quắt lại

sau vài ngày trương to lên.Tại sao?

- Ngâm quả me vào nước đường, sau một thời gian

quả me có vị ngọt chua và nước cũng có vị ngọt

chua.Hãy giải thích hiện tượng?

- Làm thế nào xào rau muống không bị quắt dai mà

vẫn xanh dòn?

- Rau muống chẻ ngâm nước cong lại.

- Măng khô ngâm nước 1 tuần trương to lên.Tại sao?

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận( mỗi

nhóm một câu)

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu SGKtrang 46, 47 trả lời , y/c nêu được:

+ 3 cách vận chuyển+ Các chất vận chuyển đặc trưng của mỗi cách

- 1 vài Đd HS trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài 

- HS nghiên cứu SGK trang 48 trả lời y/c nêu đượcyếu tố ảnh hưởng là

+ Sự chênh lệch nồng độ các chất

- HS nghiên cứu SGK trang 49 trả lời

- HS chú ý lắng nghe

- HS có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau

- HS ghi bài 

- HS vận dụng kiến thức vừa học về vận chuyển thụđộng các chất qua màng sinh chất, thảo luận nhómgiải thích các hiện tượng GV đưa ra

Các hiện tượng trên là do:

+ Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoàimàng

+ Sự khuếch tán của các phân tử chất tan qua màng.+ Khuếch tán nhanh nhờ kênh protein khi cần thiết

- Đd các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luậnnhóm

Trang 36

2 Các kiểu vận chuyển qua màng

a Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit:

Các phân tử nhỏ, không phân cực (CO2, O2, dầu mỡ)

b Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

- Các phân tử có kích thước lớn (gluco), các chất phân cực (H2O), các ion (K+, Na+)

c Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (thẩm thấu)khuếch tán các pt H2O qua màng

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng:

- Nhiệt độ môi trường

-Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng

* Một số loại môi trường:

- Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào

- Nhược trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào

- Đẳng trương: Nồng độ chất tan ngoài và trong tế bào bằng nhau

II Vận chuyển chủ động

- GV ghi ví dụ lên bảng:

Máu Màng TB nước tiểu

Ure 16 Ure máu

Gluco 1,2mg/l Gluco < 1,2mg/l

- GV y/c HS thảo luận nhóm xác định chiều đi của

gluco và urê và giải thích vì sao xác định như thế

- GV giải thích: Glucô và urê vận chuyển qua màng

theo cơ chế chủ động ngược thang nồng độ nhờ khả

năng hoạt tải của màng

- GV hỏi:

+ Vậy thế nào là vận chuyển chủ động? cơ chế vận

chuyển?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV nhấn mạnh: Vận chuyển chủ động có tính chọn

lọc nhanh và tốn nhiều năng lượng

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV liên hệ:

Làm cách nào một số loài tảo biển có thể lấy nước

vào tế bào?

- HS suy luận, tln để xác định chiều đi của gluco vàurê như sau:

Máu Màng TB nước tiểuGluco GlucoUrê Urê

* giải thích được:

+ Gluco cần cho cơ thể nên bằng mọi cách cơ thểphải lấy được

+ Urê tích luỹ trong máu  cơ thể

bị nhiễm độc vì thế cơ thể phải thải urê ra ngoàibằng mọi cách

- Đd 1 nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nghiên cứu SGK trang 48 trả lời

- ATP + protein đặc chủng cho từng loại chất

- protein biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào hay đưa ra khỏi tế bào

III Nhập bào và xuất bào

- GV cho HS quan sát tranh trùng biến hình và trùng

giày đang bắt mồi và tiêu hoá mồi

- GV hỏi:

+ Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá thức ăn

- HS quan sát tranh TBH và TG, vận dụng kiến thứcsinh học ở lớp dưới, trả lời câu hỏi

y/c nêu được:

+ lấy thức ăn bằng chân giả

Trang 37

của 2 loại ĐVNS trên?

- Gọi 2 HS mô tả ( mỗi HS 1 loài)

- GV nhận xét , bổ sung

- GV thông báo: kiểu tiêu hoá thức ăn ở trùng biến

hình và trùng giày theo phương thức nhập bào và

xuất bào

- GV y/c HS quan sát hình 11.2 SGK

- GV hỏi:

+ Vậy thế nào là nhập bào, xuất bào?

- GV giúp HS khái quát kiến thức

- GV liên hệ:

+ Em hãy lấy ví dụ minh hoạ hiện tượng xuất, nhập

bào ?

- GV bổ sung: một số tế bào lót đường tiêu hoá giải

phóng các enzim bằng cách xuất bào

+ Màng phải thay đổi+ Tạo không bào tiêu hoá

+ Giữ chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã ra ngoài

- 2 đd HS lần lượt trình bày trên tranh vẽ

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh kết hợp nghiên cứu thông tinSGK trang 49 trả lời

- HS ghi bài 

- HS lấy ví dụ: Ở người, tế bào Bạch cầu thực bàobằng chân giả

1 Nhập bào:

Là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

Có 2 kiểu nhập bào

a Thực bào:tế bào động vật ăn các chất có kích thước lớn.

- Đầu trên màng lỡm xuống bao lấy mồi rồi nuốt vào trong

- Nhờ enzim phân hủy (tiêu hoá)

b Aåm bào:Đưa giọt dịch vào tế bào.

2 Xuất bào:

Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào

4 Củng cố

5 Dặn dò ø:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật: lá hành, lá thài lài tía hay lá huyết dụ

Trang 38

Tiết (PPCT): 12 Ngày sọan:

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản kính hiển vi

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra

vào tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện các TN theo qui trình đã cho SGK

II Trọng tâm :

 Quan sát được hiện tượng co và phản co nguyên sinh

 Vẽ được hình

 Hoạt động của tế bào khí khổng

III Phương tiện dạy học :

1 HS:

- ôn lại kiến thức về tế bào đặc biệt là vận chuyển các chất qua màng

- Lá thài lài tía hay lá huyết dụ, lá hành

- Đọc trước bài thực hành để nắm cách làm thí nghiệm

Bài 12: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

Trang 39

2 GV:

- Kính hiển vi, lam, lamen

- Lưỡi dao lam, ống hút, giấy thấm, nước cất, dung dịch muối hay đường loãng

- Làm thử trước thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm

3 Bài mới

* Đặt vấn đề: để giúp các em tận mắt quan sát được tế bào, thấy rõ sự vận chuyển các chất qua màng tế

bào, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành một số thí nghiệm.

I QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG CO NGUYÊN SINH Ở CÁC TẾ BÀO BIỂU BÌ LÁ CÂY

- GV yêu cầu:

+ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh.

+ Tiến hành thí nghiệm trên tế bào bbiểu bì lá cây thài lài tía.

+ Quan sát và vẽ được tế bào bình thường và tế bào khí khổng trước khi nhỏ dung dịch.

- GV bao quát lớp động viên và giúp đỡ các nhóm yếu về thao tác tách lớp tế bào biểu bì và cách quan sát trên kính hiển vi

- GV kiểm tra KQ ngay trên kính hiển vi của các nhóm

- GV nhận xét, đánh giá các nhóm

- GV y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Khí khổng lúc này đóng hay mở ?

+ Tế bào có gì khác so với tế bào lúc bình thường?

+ Thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ co nguyên sinh sẽ như thế nào?

- Đd nhóm trình bày rõ các bước tiến hành thí nghiệm như SGK trang 51, 52

- Các nhóm thực hiện theo y/c của GV:

+ Quan sát tế bào

+ Vẽ hình tế bào quan sát được

+ Quan sát và vẽ các tế bào sau khi dùng dung dịch muối với các nồng độ khác nhau

- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trên cơ sở KQ của nhóm

y/c nêu được:

+ Tế bào nhìn rõ

+ Khí khổng lúc này đóng

+ Dung dịch nước muối ưu trương hơn nên đã hút nước của tế bào, làm cho màng tế bào tách khỏi thành tế bào và co dần lại đó là hiện tượng co nguyên sinh

+ Nếu nồng độ dung dịch muối đậm hơn thì tốc độ co nguyên sinh diễn ra rất nhanh và ngược lại

- Đd vài nhóm trình bày KQ thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá , bổ sung

II.THÍ NGHIỆM PHẢN CO NGUYÊN SINH VÀ VIỆC ĐIỀU KHIỂN SỰ ĐÓNG MỞ KHÍ KHỔNG

- GV hướng dẫn HS cách quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh: SGK/52

 Sử dụng tiêu bản co nguyên sinh ở tế bào trong thí nghiệm trước

 Nhỏ 1 giọt nước vào rìa của lam kính

 Quan sát dưới KHV

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào khi co nguyên sinh?

+ Lỗ khí đóng hay mơ û?

- Các nhóm thảo luận dựa trên hình ảnh quan sát được để trả lời, y/c nêu được:

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ : Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm - giáo án sh 10 (rất hay)
Bảng ph ụ : Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm (Trang 20)
Bảng phụ ghi đáp án PHT số 1 - giáo án sh 10 (rất hay)
Bảng ph ụ ghi đáp án PHT số 1 (Trang 24)
Bảng trình bày trên tranh vẽ ) - giáo án sh 10 (rất hay)
Bảng tr ình bày trên tranh vẽ ) (Trang 30)
Bảng phụ ghi đáp án PHT số 1 - giáo án sh 10 (rất hay)
Bảng ph ụ ghi đáp án PHT số 1 (Trang 45)
Bảng để sửa bài. - giáo án sh 10 (rất hay)
ng để sửa bài (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w