1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7 lớp 4(CKTKN)

24 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 7 lớp 4(CKTKN)
Người hướng dẫn Lê Hữu Trình
Trường học Trường Tiểu Học Hòa Trung
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hòa Trung
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 38’ Luyện đọc diễn cảm Mục tiêu: Rèn HS cách đọc diễn cảm -GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc -Gọi HS đọc đoạn văn cần luyện đọc - Cả lớp theo dõi để tìm gịọ

Trang 1

TUẦN 7:

Ngày soạn :26/9/2010 Ngày dạy : Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2010

TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I.Mục đích yêu cầu : - Đọc đúng: gió núi bao la, man mác, soi sáng, mười lăm năm nữa, chi chít,vằng

vặc, Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm Giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước

- Từ ngữ :tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường HS hiểu được: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

- GDHS niềm tự hào về anh chiến sĩ đã ngày đêm canh giữ đất nước để chúng em có cuộc sống thanh bình

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK phóng to,bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy - học:1.Ổn định : Hát

2 Bài cũ : (5’) H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại cảm thấy ân hận?

H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh ngộ?

H: Nêu nội dung của bài?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc

Mục tiêu:Rèn HS đọc đúng , to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ

-Gọi 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

( 3 đoạn)

+Lượt1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm choHS

+Lượt 2 : Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần

chú giải

-HS luyện đọc nhóm

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu bài.

Mục tiêu:Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Đoạn 1: “ Từ đầu… của các em”

H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời

điểm nào?

trung thu độc lập:tết trung thu năm 1945sau ngày nước ta

giành được độc lập

H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

H: Đoạn1 nói lên điều gì?

-Đoạn 2: “Tiếp … vui tươi”

H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng

tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trăng trung

thu độc lập?

nông trường:cơ sở sản xuất lớn về nông nghiệp do nhà nước

tổ chức và quản lí

H: Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Đoạn 3: “ Phần còn lại”

H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- HS phát âm sai - đọc lại

- HS đọc ngắt đúng giọng

-HS đọc nhóm đôi-Đại diện nhóm thể hiện

-HS theo dõi lắng nghe

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi

Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.

Trang 2

anh chiến sĩ năm xưa?

H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển như thế nào?

GV chốt:

-Mơ ước nước ta có một nền công nghiệp phát triển ngang

tầm thế giới, không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang…

H: Đoạn này ý nói gì?

H: Bài văn nói lên điều gì?

Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ ước của anh

chiến sĩ, về tương lai của các em, của đất nước trong đêm

trung thu độc lập đầu tiên.

Hoạt động 3(8’) Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Rèn HS cách đọc diễn cảm

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

-Gọi HS đọc đoạn văn cần luyện đọc

- Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc

-GV kết hợp hướng dẫn HS đọc những đoạn còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS

Ý3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

-HS thảo luận rút ra nội dung bài

- Vài HS nêu, mời bạn nhận xét, bổsung

- Lắng nghe

- Vài em nhắc lại -Lớp nhận xét

-3 HS đọc diễn cảm

4.Củng cố: (5’)Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý của bài?

5.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị : “ Ở vương quốc tương lai”.

KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

KĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép

cộng, thử lại phép trừ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên

- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.

III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định :Hát

2 Bài cũ: Bài 2 :(5’)

48 600 65102 80000 941302

- 9455 -13859 - 48765 - 298764

3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề bài

Hoạt động 1 :(10’) Củng cố về phép cộng, phép trừ.

Mục tiêu:HS nắm được cách thực hiện phép tính cộng , trừ

H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại?

H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?

H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết?

GV chốt :

- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số

hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm

2-3 em nhắc lại đề

- HS trình bày

Trang 3

- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ

nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

Hoạt động 2 : (20’)Thực hành làm bài tập:

Mục tiêu:Biết tính cộng ,trừ và biết cách thử lại

Bài 2b : Tính và thử lại:

- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS nêu kết quả

Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai

Bài 4 : Bài toán

GV cho HS đọc đề bài

HS tìm hiểu đề bài

Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé

nhất có 5 chữ số

-GV chốt ý:

-Số lớn nhất có 5 chữ số:99 999

-Số bé nhất có 5 chữ số:10 000

-Hiệu của chúng:89 999

-2-3 em lần lượt nhắc lại

- HS thực hiện bài làm trong vở

- Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung

-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp

-Nhận xét, sửa sai

-Từng cặp đọc đề , tìm hiểu đề -1HS lên bảng giải

-HS lớp làm vào vở-GV sửa bài

-HS nêu số lớn nhất có chữ số ùvà sốbé nhất có 5 chữ số Sau đó nhẩm hiệu của nó

4.Củng cố :(5’) Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và cách thử lại.?

5 Dặn dò : - Ôn luyện các kiến thức đã học Chuẩn bị: “Biểu thức có chứa hai chữ”

Ngày soạn: 27/9/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

CHÍNH TẢ: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục đích yêu cầu:- HS nhớ và viết chính tả đoạn từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn …đến làm gì được

ai ”trong truyện thơ Gà trống và Cáo Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương, các từ hợp với nghĩa đã cho

-Rèn kĩ năng : viết đúng , đẹp, trình bày sạch , đẹp

- HS có ý thức viết bài sạch đẹp ,cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học: GV: Bài tập 2b viết sẵn lên bảng phụ.

III Hoạt động dạy học: 1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết :sung sướng, phe phẩy, xao xác , nghĩ ngợi

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài

Hoạt động 1: (20’)Hướng dẫn nghe – viết

Mục tiêu:HS viết đúng từ khó :phách bay, quắp

đuôi, khoái chí và đoạn viết

- Gọi 1 HS đọc bài thơ.

H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và luyện

viết:

- GV đọc các từ khó vừa tìm được

- GV đọc bài viết , hướng dẫn HS cách trình bày

1 HS đọc , lớp theo dõi

- Từng cá nhân nêu +phách bay : ph+ach+thanh sắc +khoái chí: kh+oai+thanh sắc +quắp đuôi :đ+ uôi

+phường gian dối: gi + an +co cẳng: c+ ăng +thanh hỏi

Trang 4

bài viết.

- Gọi HS đọc thuộc bài thơ

- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi, sửa lỗi

- GV thu bài chấm bài một số em và nhận xét cụ

thể, sửa lỗi cho HS

Hoạt động 2: (10’) Luyện tập.

Mục tiêu:Viết đúng các tiếng từ có phụ âm tr/ch

Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội dung b

- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ trên bảng

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính

tả

- Nhận xét, chữa bài cho HS theo đáp án:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận theo cặp đôi và

tìm từ

- Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét, chốt ý đúng

a ý chí, trí tuệ.

b vươn lên, tưởng tượng

- Thực hiện đọc thuộc (4-5) em

- Nhớ và viết bài vào vở

- Nghe, soát lỗi và sửa lỗi-Tổng kết lỗi , báo lỗi

Bài 2:

- 1 em đọc yêu cầu , lớp theo dõi

-Trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu vào ô trống

TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I Mục tiêu: - HS nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ.

-Nắm được cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học: Chép sẵn trên bảng phụ đề bài tóan

III Hoạt động dạy và học:1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: (5’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài.Bài 1:Đặt tính rồi tính:

3 Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 1:(10’)Giới thiệu biểu thức có chứa hai

chữ.

Mục tiêu: Nhận biết biểu thức có chứa 2 chữ.

-Treo bài toán -yêu cầu HS đọc bài toán

H:Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá

ta làm thế nào?

H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá

- 2 em đọc bài toán

Trang 5

thì hai anh em câu được mấy con cá?

-Tương tự với các trường hợp :

+Anh câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá

+Anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con cá

H: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá

thì số cá của hai anh em câu được là bao nhiêu?

- GV giới thiệu: a+b được gọi là biểu thức có chứa hai

chữ.

H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao nhiêu?

GV:Ta nói 5 là một giá trị số của biểu thức a+ b

- Làm tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0 và b = 1

H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị

của biểu thức a+ b ta làm như thế nào?

Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một

giá trị số của biểu thức a+ b.

Hoạt động 2: (20’)Luyện tập.

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức liên quan tính giá trị

biểu thức có chứa 2 chữ

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c+ d nếu:

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu vài em lên bảng thực hiện làm bài, lớp làm

bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng

- GV nhận xét và sửa bài cho HS

- Yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trên bảng

GV nêu: Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để

tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay 2 giá

trị a, b ở cùng một cột

-Phát phiếu cho HS - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu,

gọi 2 em làm bài trên bảng

- Nhận xét , sửa sai

- Vài em nhắc lại

- HS lấy ví dụ

- HS đọc yêu cầu bài-3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở

- HS làm vào nháp, 2 em lên bảng làmbài

- HS đọc yêu cầu bài-Nhận phiếu và làm bài, 2 em lên bảng làm

4 Củng cố : (5’) HS nêu một số ví dụ về giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

5 Dặn dò: -Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài: “Tính chất gia hóan của phép cộng”

LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I Mục tiêu: HS biết được vì sao có trận Bạch Đằng.Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch

Đằng.Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

-Trình bày được diễn biến trận đánh trên sông Bạch Đằng.

-GD HS lòng tự hào về truyền thống chống giặc giữ nước của ông cha ta.

II.Chuẩn bị: GV: Hình SGK phóng to.Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng Phiếu bài tập III.Hoạt động dạy học:1 Ổn định: Hát

Trang 6

2 Bài cũ: (5’) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trong hòan cảnh nào?

-Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa trên bản đồ

-Nêu ghi nhớ của bài?

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài.

Hoạt động 1: (10’) Một số nét về Ngô Quyền và nguyên nhân

có trận Bạch Đằng

Mục tiêu:Biết vài nét về Ngô Quyền và nguyên nhân có trận

Bạch Đằng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 SGK và thảo luận theo cặp nội

dung sau:

H: Ngô Quyền quê ở đâu? Ôâng là người như thế nào?

H: Nguyên nhân nào có trận chiến trên sông Bạch Đằng?

- GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng:

- Ngô Quyền Quê ở xã Đường Lâm(thị xã Sơn Tây, Hà Tây)

Ôâng là người có tài nên được Dương Đình Nghệ gả con gái

+Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền đem quân

đánh báo thù.Kiều Công Tiễn cầu cứu quân Nam Hán.Nam Hán

đem quân đánh nước ta

Hoạt động 2:(8’)Diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng:

Mục tiêu:Trình bày được diễn biến trận đánh trên sông Bạch

H: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?

H: Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì?

H: Hãy kể lại trận quân ta đánh quân Nam Hán trên sông Bạch

Đằng?

-GV nhận xét , chốt ý đúng, gọi HS nhắc lại

… Cửa sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh

… Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy triều lên để nhử giặc vào

bãi cọc nhọn

Hoạt động 3: (7’)Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của trận chiến Bạch Đằng

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu cá nhân trả lời

H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước

ta thời bấy giờ?

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- Cho HS làm việc trên phiếu bài tập để rút ra ghi nhớ SGK

- Phát phiếu cho HS, gọi 1 em lên bảng làm vào bảng phụ

- Sửa bài ở bảng

- Yêu cầu HS đổi chéo bài chấm điểm mỗi từ đúng được ghi 2

điểm

- Gọi 2-3 HS đọc lại ghi nhớ SGK

- Đọc thầmvà thực hiện thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày nhómkhác bổ sung

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV-Trình bày kết quả thảo luận -3HS nhắc lại

- Mỗi cá nhân tự suy nghĩ và nêu ý kiến - Bạn nhận xét, bổ sung

- Theo dõi

- Cá nhân làm việc trên phiếu, 1

HS lên bảng làm vào bảng phụ Phiếu học tập:Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:

Quân Nam Hán kéo sang đánh quân ta ……chỉ huy quân ta, lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông…… nhử giặc vào bãi cọc rồiđánh tan quân xâm lược( năm 938)

Ngô Quyền lên …… đã kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ củaphong kiến ……và mở đầu cho thời kì …… lâu dài của nước ta.-HS đọc lại ghi nhớ

Trang 7

4.Củng cố :(5’)Trình bày diễn biến trận Bạch Đằng trên bản đồ? Học bài.Chuẩn bị: “Ôân tâp”

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I.Mục đích yêu cầu:- HS hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

- Rèn kĩ năng :Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam

- GDHS hiểu biết thêm về các quận ,huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nơi địa phương mình sinh sống

II.Đồ dùng dạy học:GV: Bản đồ hành chính địa phương.

-Giấy khổ to và bút dạ.Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương

III Hoạt động dạy - Học:1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: (5’) Mỗi em đặt 1 câu với từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.

3

Bài mới : GV giới thiệu bài - Ghi đề bài.

Hoạt động 1:(10’)Tìm hiểu bài.

Mục tiêu:Hiểu được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí

Việt Nam

- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu cầu HS đọc ví dụ

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết

H: Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:

a Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị

Minh Khai.

b Tên dịa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.

H: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như

thế nào?

H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết

như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 68

- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo bàn

- Gọi các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

H: Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào?

Khi viết ta cần chú ý điều gì?

Hoạt động 2:(20’) Luyện tập.

Mục tiêu:Biết viết hoa tên người ,tên địa lí Việt Nam

Bài 1 : Viết tên em và địa chỉ gia đình em.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, gọi 2 em lên bảng viết

- HS nhận xét trên bảng

- GV sửa bài và nhấn mạnh cách viết tên người, tên địa lí:

- Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tên đệm(chữ lót),

tên riêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu

của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

Bài 2:Viết tên một số xã(phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị

xã, thành phố) của em

- GV chốt ý:

Ví dụ: xã Hòa Trung huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2

cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương

- HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm

- Quan sát và thảo luận theo cặp đôi,nhận xét cách viết

-2-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi đọc thầm phần ghi nhớ.-Ghi nhớ: (sgk trang 68)

- Thực hiện thảo luận theo nhóm bànđiền kết quả trên phiếu

- HS làm vào nháp, 2 HS lên bảng viết

-Thảo luận nhóm trình bày, 2HS lên bảng thực hiện

-Nhận xét , sửa sai

Trang 8

Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thị xã, các danh

lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình

đang ở

- Nhận xét tuyên dương nhóm có hiểu biết về địa phương

mình

Bài 3:

- HS tìm trên bản đồ và viết ra

4 Củng cố :(5’)Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam?

5 Dặn dò:-Về nhà học thuộc bài Chuẩn bị “Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam”

Ngày sọan: 28/10/2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2010

Thể dục CÓ GV CHUYÊN DẠY

KỂ CHUYỆN : LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I.Mục đích yêu cầu: -Hiểu nội dung và ý nghĩa chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui

, hạnh phúc cho mọi người

- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh họa để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn , biết phối hợp cử chỉ , nét mặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động.Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- GDHS trong cuộc sống phải có quyền mơ ước, những điều tốt đẹp sẽ đến với mình và đến với mọingười

II.Đồ dùng dạy họcTranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi

III.Hoạt động dạy- học: 1.Ổn định : Hát

2 Kiểm tra (5’) HS lên bảng kể lại câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe được đọc.

-HS nhận xét lời kể của bạn

3 Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài

Hoạt động 1 : (7’) GV kể chuyện

Mục tiêu: Nắm được nội dung câu chuyện

- HS quan sát tranh, thử đoán xem câu chuyện kể

về ai?Nội dung truyện là gì?

-GV kể câu chuyện lần 1 :

+Giọng kể chậm rãi ,nhẹ nhàng

+Lời cô bé trong chuyện:tò mò ,hồn nhiên

+Lời chị Ngàn hiền hậu,dịu dàng

-GV kể lần 2 theo tranh,kết hợp với phần lời dưới

mỗi bức tranh

Hoạt động 2:(23’) HS kể chuyện

Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện, rút ra được ý

nghĩa câu chuyện

a.Kể trong nhóm:4 nhóm ,mỗi nhóm kể về nội dung

một bức tranh

b.Kể trước lớp

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-Nhận xét cho điểm

-Tổ chức cho HS thi kể toàn câu chuyện

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-HS nêu : Câu chuyện kể về một cô gái tên Ngàn bị mù.Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp

-4 nhóm thảo luận kể theo nội dung GV phân công, đảm bảo yêu cầu tất cả HS đều được tham gia, nhận xét ,bổ sung

-4HS tiếp nối nhau kể theo nội dung từng bức tranh

-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

-Theo dõi lắng nghe các nhóm trình nhận xét bổ sung

bày HS thi kể từng đoạn theo tranh

Trang 9

-GV nhận xét và cho điểm HS

c.Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả lời câu

hỏi

-Các nhóm trình bày ,nhận xét , bổ sung

-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay

- HS thi kể toàn câu chuyện-HS đọc yêu cầu

-Thảo luận nhóm 2 , trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4.Củng cố : (5’)Qua câu chuyện ,em hiểu gì? Về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình và các bạn

cùng nghe Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe đã đọc”

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục đích yêu cầu: - Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn , xây dựng hoàn chỉnh

các đoạn văn của một câu chuyện

-Sử dụng tiếng việt hay , lời văn sáng tạo sinh động

-Biết nhận xét , đánh giá bài văn của mình

II

Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ truyện ba lưỡi rìu của tiết trước

-Tranh minh hoạ truyện vào nghề trang 73 sgk

III Các hoạt động dạy học: 1-Ổn định : Hát

2-Kiểm tra :(5’) Gọi 3 em lên bảng ,mỗi em kể 2 bức tranh truyện Ba lưỡi rìu

-1 em kể toàn chuyện

3.Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề bài

Hoạt động 1: (10’) Cốt truyện

Mục tiêu:Nắm được cốt truyện, biết dựa

vào cốt truyện kể lại câu chuyện

-Gọi HS đọc cốt truyện:Vào nghề

-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính

của đoạn Mỗi đoạn là một lần xuống

hàng GV ghi nhanh lên bảng

Hoạt động 2: (15’) Xây dựng đoạn văn

Mục tiêu:Biết xây dựng hoàn chỉnh các

-Gọi 4 nhóm lên trình bày, đại diện nhóm

-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

+ chỉnh sửa lỗi dùng từ , câu cho từng nhóm

+Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã

hoàn chỉnh

Bài 1 :Đọc cốt

truyện Đoạn 1 : Vatruyện litruyện a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn

- Đoạn 2 : Va-li-a xin học nghề ở rạp xiết và được giao việc quét dọn chuồng ngựa

-Đoạn 3 : Va-li-a đã gữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn

- Đoạn 4 : Va-li-a đã trờ thành một diễn viên giỏinhư em hằng mong ước

Bài 2 :

-HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn

- Từng nhóm nhận phiếu để hoàn chỉnh đoạn văn

-Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-2 HS đoc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

Trang 10

4.Củng cố: (5’) Tóm tắt lại bài Nhận xét tiết học Về nhà viết laị 4 đoạn văn theo cốt truyện: “ vào

nghề” Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập phát triển câu chuyện”

TOÁN: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất giao hoán của phép cộng.Aùp dụng tính chất giao hoán của

phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan

-Rèn kĩ năng :Thực hiện thành thạo tính chất giao hóan của phép cộng

-GDHS tính chính xác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk

III Các hoạt động dạy học:1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ:(5’)Gọi 3 HS lên bảng sửa bài tập tính giá trị biểu thức:

a x b, a:b, b+a.Với a= 12; b=3

3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài

Hoạt động 1: (10’)Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng

Mục tiêu:Nhận biết được tính chất giao hoán của phepù

cộng

-GV treo bảng số

-GV yêu cầu HS thực hiện :

-Hãy so sánh giá trị biểu thức a+b và b+a khi

a=1208;b=2764?

+Giá trị của biểu thức a+b và b+a đều bằng 3927

H:Vậy giá trị của biểu thức a+b như thế nào so với giá

trị của biểu thức b+a?

H:Em có nhận xét gì về các só hạng trong hai tổng a+b

và b+a?

H:Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị của tổng

này có thay đổi không?

-GV yêu cầu hs đọc lại kết luận:

a + b = b + a

Hoạt động 2: (20’)Luyện tập ,thực hành

Mục tiêu:Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng

để làm các bài tập có liên quan

Bài 1:Nêu kết quả tính

- GV yêu cầu HS đọc đềø bài sau đó nối tiếp nhau nêu

kết quả của các phép tính cộng trong bài

-Dựa vào đâu em tìm được kết quả nhanh như thế?

Bài 2

-Đọc đề bài,nêu yêu cầu

-HS nối tiếp nhau lên ghi bảng vào chỗ trống

Bài 3: <, >, =

-GV yêu cầu hs tự làm bài

-GV sửa bài và hỏi: Vì sao không cần thực hiện phép

cộng có thể điền dấu bằng “=” vào chõ trống của các

phép tính trên

+Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng

không thay đổi

-GV chấm một số bài- Nhận xét

3 em lên bảng làm , HS dưới lớp theo dõi , nhận xét

-HS thực hiện cộng rồi nêu kết quả

-HS lên bảng thi tìm nhanh-Nhận xét, tuyên dương-HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

Trang 11

4 Củng cố : (5’)Nêu tính chất giao hóan của phép cộng?

5 Dặn dò:-Về nhà làm bài tập trong vở luyện tập.Chuẩn bị bài sau : “Biểu thức có chứa ba chữ”

Ngày soạn : 29/9/2010 Ngày dạy : Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010

ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

I.Mục đích yêu cầu:-Đọc đúng: sáng chế, sắp xong, trường sinh, Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và

giữa các cụm từ.Đọc diễn cảm : Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin-tin và Mi-tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương lai Biết hợp tác, phân vai đọc vở kịch

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ

em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

- GDHS trong cuộc sống phải có những ước mơ về tương lai của mình

II.Đồ dùng dạy học:Gv : Tranh SGK phóng to, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy - học:1.Ổn định : Hát

2 Bài cũ:(5’) H: Trăng Trung Thu độc lập có gì đẹp?

H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác

so với đêm Trung Thu độc lập?

H: Nêu đại ý?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1: (10’)Luyện đọc

Mục tiêu:Rèn HS đọc đúng ,to, rõ ràng, cách ngắt

nghỉ

- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đọan khổ thơ đến hết bài

+ Lượt 1:GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

+Lượt 2:HS đọc nối đọan lần2 GV kết hợp giải nghĩa

từ trong SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm cặp

- Theo dõi các cặp đọc nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: (12’)Tìm hiểu bài

Mục tiêu:Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Màn 1: “Trong công xưởng xanh.”

H: Tin-tin và Mi-mi đến đâu và gặp những ai?

H: Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?

H Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những

gì? (Cho HS quan sát tranh)

Thuốc trường sinh:vị thuốc uống sẽ được sống lâu

H Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của

con người?

-Màn 2: “Trong khu vườn kì diệu”

H Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy trong

khu vươn kì diệu có gì khác thường?

H Em thích những gì ở Vương quốc Tương Lai?

H: Nêu đại ý câu chuyện?

Đại ý:ước mơ của các em nhỏ về một cuộc sống đầy

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

-Thực hiện đọc –Đại diện 3cặp thể hiện , lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

-1HS đọc-1 em đọc, lớp đọc thầm

-Trả lời câu hỏi

Trang 12

đủ và hạnh phúc

Hoạt động 3:(8’)Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu:Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc theo vai

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét và tuyên dương

-HS nhắc lại đại ýNhóm 10 em đọc theo vai

+ Một số HS đọc, lớp theo dõi nhận xét

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ý nghĩa.Về nhà luyện đọc bài văn Chuẩn bị bàisau ÂM NHẠC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Mụcđích yêu cầu : - Củng cố lại cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam HS vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ

- GDHS về sự trong sáng của tiếng việt

II.Đồ dùng dạy học : GV : Một bản đồ địa lí Việt Nam, giấy cỡ lớn và bút dạ.

III.Các hoạt động dạy và học :1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ õ : (5’)- Gọi 2 HS lên bảng: Nêu cách viết tên người , tên địa lí V iệt Nam?

Viết tên em và địa chỉ của gia đình em

3 Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề

4.Củng cố :-Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài.

5.Dặn dò : -Xem lại bài Chuẩn bị bài : “Cách viết tên người, tên điạ lí Việt Nam”

Ngày đăng: 26/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w