1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TN-XH LỚP 2 - TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 7 (CKTKN)

23 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2 - Tuần 1 Đến Tuần 7 (Cktkn)
Tác giả Trần Lê Thu Thuỷ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tự Nhiên Và Xã Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.. -Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể cử động được khi thực hiện một số động tác

Trang 1

Tuần 1 :

Tự nhiên và Xã hội Tiết 1 : Cơ quan vận động A-Mục tiêu:

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp giữa cơ và xương trong các cử động của cơ thể

- Đối với HS khá, giỏi :

+ Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương

+ Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh

vẽ hoặc mô hình

B-Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ cơ quan vận động - Vở BT

C-Các hoạt động dạy học:

I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của

HS

II-Hoạt động 2: Bài mới.

1-Giới thiệu bài: Ghi bảng

2-Hoạt động 1: Làm một số cử động.

-Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể cử

động được khi thực hiện một số động tác như: giơ tay,

quay cổ, nghiêng người, cúi gập người…

-Cách tiến hành:

*Bước 1: làm việc theo cặp

- HS lắng nghe và nhắc lạitiêu đề bài

Cho HS quan sát hình 1  4 SGK

Gọi HS lên bảng thực hành

Thực hành theo bạn nhỏ trong sách

*Bước 2: Cả lớp đứng tại chỗ thực hiện các động tác

theo lời hô của GV

Trong các động tác vừa làm, bộ phận nào của cơ thê cử

động?

Đầu, mình, chân…

*Kết luận: đề thực hiện được những động tác trên thì

đầu, mình, chân, tay phải cử động

3-Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận

động

-Mục tiêu: Biết xương và cơ là các cơ quan vận động

của cơ thể HS nêu được vai trò của xương và cơ

Trang 2

+Bước 2: Cho HS thực hành cử động Bàn tay, cánh tay.

*Kết luận: Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ

mà cơ thể cử động được

+Bước 3: Cho HS quan sát hình 5, 6 SGK/5

*Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của

cơ thể

4-Hoạt động 3: Trò chơi "Vật tay".

-Mục tiêu: HS hiểu được rằng hoạt động và vui chơi bổ

ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt

-Cách tiến hành:

Khen bạn thắng +Bước 3: Cho cả lớp chơi

* GV kết luận

III-Hoạt động tiếp nối : Hoạt động tiếp nối

- Cho HS làm BT 1, 2 vở BT

- Nhận xét - Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau

- 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

- 

-Tuần 2 :

Tự nhiên – Xã hội Tiết 2: Bộ xương

A-Mục tiêu:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân

Trang 3

*Đối với HS khá, giỏi :

- Biết tên các khớp xương của cơ thể

- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

B-Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ bộ xương Các phiếu rời ghi tên các xương, khớp

xương

C-Các hoạt động dạy học:

học

I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Cơ quan vận động.

-Nhờ đâu mà tay, chân cử động được? HS trả lời

-Xương và cơ gọi là các cơ quan gì của cơ thể?

-Nhận xét

II-Hoạt động 2: Bài mới.

1-Giới thiệu bài: Ghi.

2-Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương

-Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên 1 số xương của

cơ thể

-Cách tiến hành:

*Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói

tên một số xương, khớp

+Bước 2: Hoạt động cả lớp

khớp xương bằng các phiếu rời lên bộ xương

*Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các

-Mục tiêu: Hiểu rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và

không mang những vật nặng để không bị cong vẹo cột

sống

-Cách tiến hành:

hình

+Bước 2: Hoạt động cả lớp

*Tại sao hàng ngày chúng ta phải đi, đứng, ngồi đúng

Trang 4

tư thế?

*Tại sao các em không mang, vác, xách các vật nặng?

*Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?

-Kết luận: SGV/21

III-Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối

-Vì sao ta không nên xách vật nặng trên một tay và

không nên đội những vật nặng trên đầu?

- Nhận xét

Trả lời

-Chuẩn bị bài sau

- 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

- 

-Tuần 3 : Tự nhiện Xã hội

Tiết 3 : Hệ cơ

A-Mục tiêu:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu, cơ chính, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân

- Đối với HS khá, giỏi : biết được sự co duỗi của cơ bắp khi cơ thể hoạt động

B-Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ hệ cơ

C-Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Tại sao hàng ngày chúng ta phải đi, đứng, ngồi đúng

tư thế

2 HS trả lời -Chúng ta cần phải làm gì để xương phát triển tốt?

Trang 5

-Nhận xét, xếp loại.

II-Hoạt động 2: Bài mới

1-Giới thiệu bài: Ghi bảng Lắng nghe

2-Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ

-Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể

-Cách tiến hành:

+Bước 1: Làm việc theo cặp

Cho HS quan sát hình vẽ

Gọi đại diện từng nhóm lên chỉ và nói tên một số cơ

+Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp

Cho HS quan sát hình 2 SGK/9 Hướng dẫn làm giống

như hình vẽ

Thực hành theo hình vẽ

Bước 2: Làm việc cả lớp

*Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn Khi

cơ duỗi, cơ sẽ dài hơn và mềm hơn Nhờ có sự co và

duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể cử động được

Lắng nghe

4-Hoạt động 3: Làm gì để cơ được săn chắc?

-Mục tiêu: Biết được vận động và tập luyện thể dục

thường xuyên sẽ giúp cho cơ được săn chắc

-Cách tiến hành:

Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?

Thực hiện

III-Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối

- Nhận xét -Về nhà ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường xuyên

- 

-*Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 6

………

………

………

………

Tuần 4: Tự nhiện Xã hội

Tiết 4: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt?

I.Mục tiêu:- Biết được tập thể dụchằng ngày,lao động vừa sức, ngồi học đúng cáchvà

ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt

-Biết đi đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để không cong veo cột sống

Bước 1: Giao việc

- Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại diện

nhóm lên bốc thăm

Bước 2: Họp nhóm

- Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát triển tốt ta

phải ăn uống thế nào? Hằng ngày em ăn uống

những gì?

- Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng hay sai tư

thế? Theo em vì sao cần ngồi học đúng tư thế?

Trang 7

hướng dẫn.

- Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây

vừa sức? Chúng ta có nên xách các vật nặng

không? Vì sao?

*Bước 3: Hoạt động lớp

- GV chốt ý: Muốn cơ và xương phát triển tốt

chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,

vitamin ngoài ra chúng ta cần đi, đứng, ngồi

đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống Làm việc

vừa sức cũng giúp cơ và xương phát triển tốt

 Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc 1 vật

Bước 1: Chuẩn bị

- GV chia lớp thành 4 nhóm, xếp thành 4 hàng

dọc

- Đặt ở vạch xuất phát của mỗi nhóm 1 chậu

nước

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

- Khi GV hô hiệu lệnh, từ em nhấc chậu nước

đi nhanh về đích sau đó quay lại đặt chậu nước

vào chỗ cũ và chạy về cuối hàng Đội nào làm

nhanh nhất thì thắng cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV mời 1 em làm đúng nhất lên làm cho cả

lớp xem

- GV sửa động tác sai cho HS

 Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối

- Chuẩn bị: Cơ quan tiêu hóa

- Quan sát hình 4,5/SGK

-Trả lời – NXBS

.- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS xung phong nhắc lại

- Theo dõi

- Quan sát

- Cả lớp tham gia

- HS xung phong lên làm

- HS nhắc lại bài học

- 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

- 

Trang 8

-Tuần 5 : Tự nhiện Xã hội

Cơ quan tiêu hoá

I Mục tiêu

- HS nhận biết được vị trí và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa

- HS chỉ được đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa

- HS giỏi phận biệt được tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hóa

2 Bài cũ Làm gì để cơ và xương phát triển tốt.

- Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta phải ăn

- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt rồi đi

đâu? (Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu

GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hóa trên sơ đồ

 Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa

- Hát

- Chúng ta phải ăn uống đủchất đạm, tinh bột, vitamin.Các thức ăn tốt cho xương vàcơ: thịt, trứng, cơm, rau… -Vận động thể thao

Trang 9

Bước 1:

GV chia HS thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng

GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to (hình 2)

- GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên các cơ

quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Đại diện mỗi nhóm lên chỉ

và nói tên các cơ quan tiêu hóa

- Lắng nghe -  -

*Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

- 

-Tuần 6 : Tự nhiện Xã hội

Tiêu hoá thức ăn

I Mục tiêu

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no; không nhịn

đi đại tiện

*HS giỏi giải thích được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa được dễ dàng.Chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa.Một gói kẹo mềm

- HS: SGK

Trang 10

I Các hoạt động động dạy

Hoạt động dạy

1 Khởi động

2 Bài cũ Cơ quan tiêu hóa.

- Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa

Bước 1: Hoạt động cặp đôi

- GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo và yêu

cầu:

- HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mới

nuốt Sau đó cùng thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi sau:

- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm

nhiệm vụ gì?

- Thức ăn ở dạ dày được tiêu hoá như thế

nào?

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm

thông tin trong SGK

- GV bổ sung ý kiến của HS và kết luận:

 Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột

non và ruột già

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về sự

tiêu hóa thức ăn ở ruột non, ruột già

+ Vào đến ruột non thức ăn được biến

+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì?

Được đưa đi đâu?

- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức

ăn, nước bọt làm mềm thức ăn

- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến:

Trang 11

ăn ở 4 bộ phận: khoang miệng, dạ dày, ruột

non, ruột già

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

: Chia 2: Điều nên, không nên

- Đặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì và

không nên làm gì để giúp cho sự tiêu hóa

được dễ dàng?

- GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp:

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,

nô đùa sau khi ăn no?

- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng

ngày?

- GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực

hiện những điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ,

không nên nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no;

đi đại tiện hằng ngày

4 Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tiết sau

- Trả lời – NXBS

- Lắng nghe

- 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

- 

-Tuần 7 : Tự nhiện Xã hội

Ăn uống đầy đủ

I.Mục tiêu:

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

- HS giỏi nên biết không nên ăn quá no buổi tối, buổi sáng nên ăn nhiều, không nên

bỏ bữa

II.Chuẩn bị : Tranh vẽ SGK

Trang 12

- Học sinh sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Tiêu hóa thức ăn

- Tại sao chúng ta nên ăn thức ăn chậm, nhai kĩ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa

sau khi ăn no?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: GV Giới thiệu bài +Ghi tựa

 Hoạt động 1 : Các bữa ăn hàng ngày

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trong

SGK Mỗi lần treo tranh đặt câu hỏi cho HS:

 Bạn Hoa đang làm gì?

 Vậy một ngày Hoa ăn mấy bữa và ăn những

gì?

 Ngoài ăn ra bạn Hoa còn làm gì?

 Ăn uống như bạn Hoa là đầy đủ Vậy thế nào

là ăn uống đầy đủ?

 Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế bản thân

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS kể với bạn bên cạnh về các bữa ăn

hằng ngày của mình theo gợi ý:

 Con ăn mấy bữa một ngày?

 Bạn ăn uống đủ bữa chưa?

 Bạn ăn uống đủ chất chưa?

 Cần ăn thêm hay giảm bớt thức ăn gì? Tại

sao?

- Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì?

- Có thể chia thành nhiều câu hỏi nhỏ:

 Có cần rửa tay sạch không? Vì sao?

 Có nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn không?

 Sau khi ăn phải làm gì?

HS trả lời theo câu hỏi của gv

 Trả lời - NXBS

Trang 13

 Hoạt động 3 : Ăn uống đầy đủ giúp chúng ta

mau lớn, khỏe mạnh

- Phát phiếu cho HS làm việc cá nhân Phiếu có

nội dung như sau:

* Bài 1: Đánh dấu X vào ô  thích hợp

 a) Thành chất bổ

 b) Không biến đổi

 c) Thành chất thải

2 Chất bổ thu được từ thức ăn được đưa đi đâu?

Làm gì?

 a) Đưa đến các bộ phận của cơ thể, nuôi dưỡng cơ thể

 b) Đưa ra ngoài qua đường đại tiện, tiểu tiện - Rút ra kết luận về lợi ích của việc ăn uống đầy đủ) GV theo dõi nhận xét 4 Tổng kết – Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về nhà nên ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa quả - Chuẩn bị bài: “Ăn uống sạch sẽ”. - HS nhận phiếu - Một vài HS báo cáo kết quả - 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

……… -  ……… -

-Tuần 8 : Tự nhiện Xã hội

Ăn, uống sạch sẽ

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn, uống như: Ăn chậm nhai kĩ

không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiểu tiện

* HS giỏi nêu được tác dụng của các việc cần làm

Trang 14

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận

- HS: SGK

Trang 15

III Các hoạt động dạy

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?

Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các nhóm

GV ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên

bảng

Bước 3: GV treo các bức tranh trang 18 và yêu

cầu HS nhận xét: Các bạn trong bức tranh đang

làm gì? Làm như thế nhằm mục đích gì?

Hình 1:

- Bạn gái đang làm gì?

- Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ sinh?

- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?

- Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

- Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi

- Các nhóm HS trình bày ý kiến

- HS quan sát và lý giải hànhđộng của các bạn trong bứctranh

- Thảo luận – ĐD trả lời, cácnhóm khác NXBS

- Các nhóm HS thảo luận

- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến

Trang 16

thực hiện ăn sạch.

Bước 5:

- GV giúp HS đưa ra kết luận: Để ăn sạch, chúng

ta phải:

+ Rửa tay sạch trước khi ăn

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để ruồi,

gián, chuột đậu hoặc bò vào

Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực hiện

yêu cầu trong SGK

Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ

sinh?

 Hoạt động 3: (HS khá, giỏi)

Ích lợi của việc ăn, uống sạch sẽ

- GV yêu cầu HS nêu

GV chốt kiến thức

- Chúng ta phải thực hiện ăn, uống sạch sẽ để

giữ gìn sức khoẻ, không bị mắc 1 số bệnh như:

Đau bụng, ỉa chảy, để học tập được tốt hơn

4 Củng cố – Dặn dò

- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?

- Nêu các cách thực hiện ăn sạch, uống sạch

………

………

………

………

Trang 17

I.Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân và biết cách đề phòng bệnh giun

*HS biết tác hại của bênh giun đối với sức khoẻ

II.Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A.Bài cũ:

- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần phải làm gì?

- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?

B.Bài mới:

Khởi động: cả lớp hát bài “Bàn tay sạch”

Hoạt động 1: Giới thiêụ bài

- Học sinh trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh giun

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi

a.Giun sống ở đâu trong cơ thể người?

b.Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể

Hoạt động 3: Các con đường lây nhiễm giun

- Yêu cầu thảo luận căp đôi theo câu Hỏi:

Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun qua con

đường nào?

- GV treo tranh vẽ và yêu cầu các nhóm lên

chỉ và nói các đường đi của trứng giun vào cơ

Trang 18

- Yêu cầu HS giải thích các việc làm của bạn

Hs trong hình vẽ

- Các bạn làm thế để làm gì?

- Ngoài giữ tay, chân sạch sẽ, với thức ăn đồ

uống ta có cần giữ vệ sinh không?

- Giữ vệ sinh như thế nào?

- Gv chốt lại kiến thức

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

-Liên hệ ở lớp, ở nhà qua việc rửa tay sạch

trước khi ăn và sau khi đi tiêu

- Bài sau ôn tập

- Trả lời - NXBS

- HS nghe và ghi nhớ

- 

-*Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

- 

-Tuần 10 : Tự nhiện Xã hội

Con người và sức khoẻ

I Mục tiêu

- Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hoá đã được học

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen về vệ sinh ăn, uống : Ăn sạch, uống sạch, ở sạch

II Chuẩn bị

- GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi

- HS: Vở

III Các ho t ạt động động ng d y h c ạt động ọc

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Đề phòng bệnh giun.

- Hát

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: - TN-XH LỚP 2 - TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 7 (CKTKN)
Hình 1 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w