- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt -4 hs đọc
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5, Từ ngày 20 tháng 9 đến ngày 24 tháng 9 năm 2010
Biết bày tỏ kiến (tiết 1)
5 9 21 5
1 2 3 4 5
5 5 22 9 5
1 2 3 4 5
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
10 5 9 23 9
1 2 3 4 5
Ăn nhiều rau và quả chín Trung du Bắc Bộ
5 9 24 10 5
1 2 3 4 5
10 25 10 10
1 2 3 4 5
Ngày soạn:13 /9/2010 Ngày dạy:20/9 /2010
Trang 2TIẾT 1 – MĨ THUẬT (GV chuyên dạy)
TIẾT 2 – TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
HSKG Trả lời câu hỏi 4
II - Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK; Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs L.đọc
III - Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra đọc thuộc lòng bài “Cây tre Việt
Nam”+ trả lời c/hỏi
- Nh.xét, điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: + ghi đề
Hướng dẫn luyện đọc-tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: Gọi 1 hs đọc bài
-Nh.xét + nêu cách đọc bài
- Phân 4 đoạn +Y/cầu
- Sửa lỗi ph/âm: sững sờ, dõng dạc và
hướng dẫn đọc câu hỏi, câu cảm
-Y/cầu +h.dẫn giải nghĩa từ ngữ
- H.dẫn L.đọc ngắt nghỉ
- Y/cầu, giúp đỡ
-Y/cầu + h.dẫn nh.xét, biểu dương
- GV đọc diễn cảm, giọng chậm rãi
- Thóc luộc chín có còn nảy mầm không?
-2 h/sđọc thuộc lòng bài: Cây tre Việt Nam
- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài
- Th.dõi, nhận xét
-Quan sát tranh, th.dõi-1 hs đọc -lớp thầm sgk
- Th.dõi-4 hs đọc tiếp nối 4 đoạn- lớp thầm
-L.đọc từ khó ,câu hỏi, câu cảm
- 4 hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn- thầm
- Vài hs đọc chú giải (sgk )-Luyện đọc ngắt nghỉ-L.đọc bài theo cặp (1’) -Vài hs đọc bài- lóp nh.xét, b.dương
- Th.dõi, thầm sgk-Đọc thầm đoạn, bài + th.luận cặp, trả lời
-Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
- Phát cho mỗi người dân1 thúng thóc giống đã luộc kĩ trừng phạt
Trang 3- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
lời nói thật của Chôm?
-Vì sao người trung thực là người đáng
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Dặn dò:Luyện đọcở nhà + xem bài ch.bị:
Gà trống và Cáo /sgk
- Nhận xét giờ học,biểu dương
- Không nảy mầm được nữa.-Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thành thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
-Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,
sợ hãi thay cho Chôm
- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
-4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, lớp tìm giọng đọc đúng của bài, diễn cảm
- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai- lớp nh.xét, bình chọn
- Th.dõi, biểu dương-Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
-Th.dõi, thực hiện
- Th.dõi, biểu dương
TIẾT 3 – TOÁN LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đogiữa nhày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
Bài 1,2 3
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III - Các hoạt động dạy học:
Trang 4Giới thiệu bài: Luyện tập
Dạy bài mới:
Bài 1:
a) Hỏi + nhắc lại cách nhớ số ngày trong
tháng trên bàn tay
b)Giới thiệu năm nhuận, năm không
nhuận Năm nhuận tháng2 = 29 ngày, năm
không nhuận tháng 2 = 28 ngày
nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ
Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm
* 12 phút … giây (như trên)
* 3giờ 10 phút = … phút (như trên)
10, 12
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Tháng 28 hoặc 29 ngày: là tháng 2
- Năm nhuận có 366 ngày,
- Đọc đề, thầm
- Lắng nghe
- VàiHS làm bảng- lớp vở+ nh.xét
3 ngày = 72 giờ ; 4 giờ = 240 phút
8 phút = 480 giây;
3 giờ 10 phút = 190phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây-Đọc đề, thầm
-2hs làm bảng- lớp vở nh/xét, bổ sung
a, QuangTrung năm1789 th.kỉ XVIII
b, Lễ kỉ niệm 600 năm tổ chức năm 1980 Như vậy năm 1380 th.kỉ XIV
* HSkhá, giỏi làm thêm BT4,5
-Đọc y/cầu bài tập,phân tích bài toán
- 1hs làm bảng - lớpvở + nh.xét 1/4 phút = 15 giây
1/5 phút = 12 giây
Ta có: 12 giây < 15 giâyVậy: Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây
Trang 5- Câu a: (B).8giờ 40 phút.
- Câu b: (C) 5008g
- Th.dõi, thực hiện Th.dõi, biểu dương
TIẾT 4 – ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I - Mục tiêu:
- Biết được: Trẻ em cần phải bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II – Đồ dùng dạy học:
- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động, phiếu học tập
- Mỗi em có 3 thẻ màu: màu trắng, màu xanh, màu đỏ
III - Các hoạt động dạy học:
a) Khởi động: Trò chơi diễn tả.
- Nêu y/cầu,cách chơi + h.dẫn chơi:
-* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ
vật bức tranh có giống nhau không ?
* Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự
vật
-Giới thiệu bài ,ghiđề
b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 trang
- Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận xét
- Biểu lộ thái độ theo cách đã quy
Trang 6- Dặn dò: Xem lại bài + bài ch.bị (tiết 2)
- Nh.xét tiết học, biểu dương
TIẾT 1 – KĨ THUẬT (Gvchuyên dạy )
TIẾT 2 – CHÍNH TẢ (Nghe-viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật,không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập 2b,3b
HSKG Tự giải được câu đố ở bt 3
-Giáo dục hs tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu BT2b,3b Vở Chính tả
III - Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: + ghi đề
Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
- Đọc bài chính tả
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết
- Đọc lần lượt + quán xuyến, nhắc nhở
- Đọc lại cho học sinh soát lỗi
Trang 7- Chữa những lỗi sai
- Học thuộc hai câu đố
-Nh.xét tiết học, biểu dương
- Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm
vở - -1 hs làm bảng- lớp nh.xét, bổ sung
- Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy nghĩ + giải đáp câu đố
- Th.dõi nh.xét, bổ sung
a, Con nòng nọcb, Chim én-Th.dõi biểu dương
TIẾT 3 – TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I - Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
bài tập 1a,b,c bài 2
II - Đồ dùng dạy học: hình vẽ SGK.
III - Các hoạt động dạy học:
- HS lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- Phát biểu
- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số
- Đọc đề, thầm
- Lớp làm vào vở -3 hs làm ở bảng
Trang 8- Y/cầu + chốt lai bài
- Dặn dò:Về nhà ôn lại bài, xem BCBị
- Nh.xét tiết học, biểu dương
-Lớp nh.xét, chữa
-HS khá, giỏi làm cả BT1
-Th.dõi, nh.xét-Đọc đề +phân tích bài toán -1 hs làm bảng -lớp vở Bài giải:
Cả bốn em cân nặng là
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
(BT3)
- Giáo dục hs lòng trung thực, tự trọng
II - Đồ dùng dạy học:
- 3 phiếu khổ to ghi bài tập 1, từ điển
III - Các hoạt động dạy học:
-Đọc yêu cầu và mẫu- Th.luận cặp, làm phiếu- Trình bày, nhận xét,bổ sung
- Nêu yêu cầu bài
Trang 9- Tiếp nối đọc những câu đã đặt.
- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp
- 1em lên làm bảng- lớp vở
- Nhận xét, bổ sung-Đọc yêu cầu , trao đổi cặp+ trả lời
- Nh.xét ,bổ sung
-Trung thực : a,c,d-Lòng tự trọng :b,e
- Th.dõi, thực hiện
- Th.dõi, biểu dương
TIẾT 5 – LỊCH SỬ
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.
I - Mục tiêu:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắcđối với nước ta : từ năm 179
TCN đến năm 938
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nh.dân ta dưới ách đo hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nh dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) :
+Nh.dân phải cống nạp sản vật quý
+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán,
sống theo phong tục của người Hán
- HSKG nhân dân ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên đánh đuổi quân xâm lược,
giữ gìn nền độc lập
-Giáo dục hs lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
II - Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập, bảng phụ kẻ sẵn n.dung như phiếu
III - Các hoạt động dạy học:
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: + ghi đề
Trang 10HĐ1: H.dẫn hs làm việc nhóm đôi
để so sánh tình hình nước ta trước và sau
khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
-Nh.xét, chốt
HĐ2:
H.dẫn hs làm việc nhóm đôi
-Điền vào bảng thống kê (phiếu ht )
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Hỏi:Việc nhân.dân ta liên tục khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của các triều đại phong
kiến phương Bắc nói lên điều gì?
4.Củng cố, dặn dò:
Y/cầu hs
- Hỏi +hệ thống lại toàn bài
- Dặn dò : Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau :
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Nhận xét giờ học., biểu dương
theo luật pháp của người Hán Thảo luận cặp (3’)
- Điền vào phiếu HT dưới đây
- Báo cáo kết quả -lớp nh.xét,bổ sung
Thời gian Các mặt
Trước năm
179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938 Chủ quyền
Là một nước độc lập
Trở thành quận huyện của phong kiến phương Bắc
- Th.dõi
- Đọc đoạn còn lại + thảo luận cặp
- Điền nội dung vào bảng
- Báo cáo kết quả- lớp nh.xét, bổ sung
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu
Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang
Phục
Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình
Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
*HS khá, giỏi :
- nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, không chịu mất nước, muốn giữ gìn nền độc lập
-Vài hs đọc lại nội dung hai bảng trên
- Th.dõi, trả lời-Th.dõi, thực hiện
- Th.dõi, biểu dương
Ngày soạn: 15/9/2010 Ngày dạy:22/9/2010
Trang 11- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như
Gà Trống, chớ tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.( trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II - Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.Bảngphụ viết sẵn phần h.dẫn l.đọc ngắt nghỉ, diễn cảm
III - Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra đọc bài “Những hạt thóc giống”
kết hợp trả lời câu hỏi
-Nh.xét, điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (treo tranh )
- Ghi đầu bại Gà Trống và Cáo
Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
- HS quan sát tranh lắng nghe giới thiệu bài
- 1hs đọc-lớp thầm sgk/trang50-Th.dõi, thầm sgk
-Th.dõi-3hs nối tiếp đọc 3 đoạn- lớp thầm
-L.đọc từ khó: Vắt vẻo, lõi đời, đon đả, hồn lạc phách bay, Quắp đuôi,
-3hs nối tiếp đọc lại 3đoan-lớp thầm
- Giải nghĩa : Từ rày (từ nay)Thiệt hơn (tính toán xemlợi /hại, tốt / xấu)
-Th.dõi, l.đọc-L.đọc bài theo cặp(1’)
- Vài cặp thi đọc- lớp nh.xét, biểu dương
-Th.dõi ,thầm sgk-Đọc thầm đoạn, bài-th.luận cặp+ trả lời
Trang 12+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
- Cùng lớp nhận xét, rút ý chính:
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để
làm gì?
- Cùng lớp nhận xét, rút ý chính:
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
- Chốt lại:
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ: Y/cầu
- Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai
- Tổ chức HTL đoạn thơ(10 dòng)
-Nh.xét, điểm
-C.cố : Em hãy nhận xét về Cáo và Gà
Trống
- H.dẫn hs rút ra nội dung bài học
Giáo dục :Các em phải sống thật thà, trung
thực, song cũng phải biết xử trí thông minh
trước hành động xấu của bọn lừa đảo
Chúng ta cần phải cảnh giác với những lời
* Gà Trống đậu vắt vẽo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới đất
* Cáo đon đã mời gà xuống đất,
Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày
* Sự khôn ngoan, tinh nhanh của Gà
* Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
* Gà khoái chí cười, vì Cáo chẳng làm gì được mình, bị gà lừa lại khiếp sợ
* Gà không bốc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo rồi cho Cáo biết có chó săn chạy đến
-Th.dõi nh.xét bình chọn, b.dương
- Cáo: Gian trá, xảo quyệt, nói lời ngon ngọt nhưng âm mưu muốn
ăn thịt Gà
- Gà Trống : thông minh, mưu trí làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy
Trang 13nói ngon ngọt của kẻ xấu, đừng bị mắc mưu
kẻ xấu
4 Củng cố-Dặn dò:
- Về tiếp tục HTL và chuẩn bị bài sau : Nỗi
dằn vặt của An-đrây –ca
-Nh.xét tiết học, biểu dương
Khuyên con người hãy cảnh
giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
III - Các hoạt động dạy học:
a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Viết đề bài, gợi ý + gạch chân những từ
ngữ quan trọng trong đề bài
- Nhắc HS: Những truyện có trong SGK
em có thể kể nhưng điểm không cao bằng
những bạn kể chuyện ở ngoài sách
b)H.dẫn thực hành kể chuyện+ trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
- Nhắc HS: Nếu câu chuyện quá dài em có
thể kể 1, 2 đoạn
- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần
lượt tên học sinh và tên truyện của H
- Y/cầu, khuyến khích hs kể tự nhiên, kềm
Trang 14- Nhận xét, dánh giá, biểu dương
4 Củng cố, dặn dò:
- Về kểlại c/ chuyện cho người thân
nghe.Chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
theo các tiêu chuẩn
- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
- Th.dõi, thực hiện
- Th.dõi, biểu dưong
TIẾT 3 – THỂ DỤC (GV chuyện dạy)
TIẾT 4 – TOÁN
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
- bài 1,2,3
II - Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
III - Các hoạt động dạy học:
- HS nhận xét, bổ sung
a, Số TBC của 96;121;143 là :( 96+ 121 +143) : 3 = 120;
- Nêu đề bài + ph.tích bài toán-1 hs làm bảng- lớp vở
- HS nhận xét, bổ sung-Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người )-TB mỗi năm số dân của xã tăng thêm là: 249:3=83 (người)
Đáp số : 83 người
- Đọc đề toán, ph.tíchđề
Trang 15a) Tổng của 2 số là: 9 x 2 = 18
Số cần tìm là: 18 – 12 = 6b) Làm tương tự câu a)
-Th.dõi, biểu dương
III - Các hoạt động dạy học:
-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật? Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
3 Bài mới:
.Giới thiệu bài, ghiđề
HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo.
* Nêu tên trò chơi+ cách chơi
- H.dẫn chơi
- H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Vài HS trả lời- -Lớp th.dõi, nh.xét, biểu dưong
- Chia ra hai đội, th.dõi cáchchơi
- HS mỗi đội tiếp sức viết lại tên
Trang 16-Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
-Thức ăn nào chứa chất béo động vật, th.ăn
nào chứa chất béo thực vật.Thức ăn nào
chứa vừa chứa chất béo động vật và thực
3 HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i-
ốt và tác hại của ăn mặn
-Giới thiệu các tranh ảnhvề ích lợi của
muối i-ốt đối với sức khoẻ con người
-Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
-Nh xét, bổ sung+ chốt
- Nêu tác hại của việc thiếu muôi i-ốt
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, chốt
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt ?
+ Tại sao không nên ăn mặn ?
-Chốt lại bài + Giáo dục hs
4 Củng cố-Dặn dò: Về nhà học bài, xem
BCBị :Ăn nhiều rau và quả chín /sgk
- Nhận xét giờ học, biểu dương
thức ăn theo y/cầu -Lớp nh.xét, bổ sung-Th.dõi
- Lần lượt thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo (5’)
- Chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật , vừa chứa chất béo thực vật
- Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu.Trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu.Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đủ dinh dưỡng và tránh các bệnh tim mạch
-Quan sát, th.dõi
- dùng để nấu ăn hàng ngày,ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển về thị lực, trí lực
-Nếu thiếu muối i- ốt nhiều chức năng trong cơ thể sẽ bị rối loạn, trẻ em kém ph.triển về thể lực và trí tuệ
-Th.dõi,trả lời-.ăn mặn sẽ khát nước,bị áphuyết cao
-Th.dõi, lắng nghe-Th.dõi, thực hiện
- Th.dõi, biểu dương
Ngày soạn:16/9/2010 Ngày dạy:23/9/2010