1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 TUẦN 30 ( LÝ) TAM SƠN

45 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường Lắp xe nôi Thứ hai, ngày 08 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ng

Trang 1

Bảo vệ môi trường Lắp xe nôi

Thứ hai, ngày 08 tháng 4 năm 2013

TẬP ĐỌC

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng

định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 5 SGK

Trang 2

* GDKN S : Kĩ năng tự nhận thức : xác định giá trị bản thân Kĩ năng giao

tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng

II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :

2 Bài cũ: Trăng ơi…từ đâu đến?

-YC HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

trong SGK

* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so

sánh với những gì ?

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương đất nước như thế nào

?

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

khen ngợi

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Em nào biết được ai là người phát hiện

ra Thái Bình Dương ?

Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm

nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã

đi vòng quanh thế giới trong 1.083

ngày Điều gì đã xảy ra trong quá trình

thám hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng

các em tìm hiểu bài tập đọc “Hơn một

nghìn ngày vòng quanh trái đất”.

*Luyện đọc

-GV chia đoạn: 6 đoạn

-GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ

HS hát

-HS1: Đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ bài

Trăng ơi … từ đâu đến?

* Trăng được so sánh với quả chín:

“Trăng hồng như quả chín”

* Trăng được so sánh với mắt cá:

“Trăng tròn như mắt cá”

-HS2 đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ

* Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹpcủa quê hương đất nước Tác giả khẳngđịnh không có nơi nào trăng sáng hơnđất nước em

Nhà thám hiểm Ma-gien-lăng

-HS đọc nối tiếp (2-3 lượt)

Trang 3

-Mỗi đoạn trong bài ,nói lên điều gì?

* PP : Thảo luận nhóm / Kĩ thuật

-1,2 HS đọc cả bài-HS lắng nghe

-…Khám phá con đường trên biển dẫnđến vùng đất mới

-Cạn thức ăn ,nước ngọt phải uống nướctiểu;ninh nhừ giày thất lưng da để ăn.Mỗi ngày có vài ba người chết; Giaotranh với thổ dân

-Ra đi 5 chiếc thuyền,đoàn mất 4 chiếclớn,gần 200 người bỏ mạng dọcđường.Trong đó có Ma-gien-lăng Chỉcòn 1 chiếc với 18 thuỷ thủ sống sót.-Ý c đúng

-Chuyến đi 1083 ngày khẳng định TráiĐất hình cầu ,phát hiện TBD và nhữngvùng đất mới

HS thảo luận nhóm bàn , đại diện nhómtrình bày kết quả

- Ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm

- Ý 2:Phát hiện Thái Bình Dương

- Ý 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm

- Ý 4: Giao tranh với dân đảo Manta

- Ý 5: Trở về Tây Ban Nha

- Ý 6: Kết quả của đoàn thám hiểm.-Các nhà thám hiểm rất dũng cảm,dámvượt qua khó khăn để đạt mục đích đềra

* Nội dung chính: Ca ngợi

Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm

Trang 4

* HD đọc diễn cảm

-GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Vượt qua Thái Bình Dương…tinh

5-Dặn dò : GV yêu cầu HS về nhà tiếp

tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên

cho người thân nghe

-CB bài: Dòng sông mặc áo

- Nhận xét tiết học

vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

-3HS đọc nối tiếp từng đoạn

-1Hs đọc lại -HS luyện đọc theo cặp

- 3, 5 HS thi đọc diễn cảm

-HS nêu lại nội dung bài

-Rèn luyện đức tính ham học hỏi, ham hiểu biết,ham đọc sách khoa học , dũngcảm biết vượt khó khăn

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giaỉ được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) hai

số đó

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

-Nhận xét chung, khen ngợi

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn

tập về các phép tính của phân số, giải

bài toán có liên quan đến tìm hai số khi

biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số

Số thứ nhất

738Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

Số thứ nhất: 820

-HS lắng nghe

-Hs đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm (6 nhóm)-HS trình bày KQ

a 532011 53 442011 12202011 2023

x x

b 85 94 7245 7232 4572 32 1372

c.169 34 169 43 4836

x

x x

d :118 74 118 5644 14117

4 5

Trang 6

-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

Bài 5: (Dành cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu HS tự làm bài và nêu KQ

-HS đọc đề bài-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi

và nhận xét

-HS làm bài theo nhóm bàn, trình bàyKQ

Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:

18  95 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18  10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

-1 HS đọc +Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó

 Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

 Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

 Bước 3: Tìm các số

-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở

Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7  5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô

-HS tự làm bài và nêu KQ

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:

35 : 7  2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

Trang 7

-GV nhận xét, tuyên dương.

4.Củng cố- -YCHS nêu lại ND bài

5-Dặn dò : HS về xem lại bài Chuẩn bị

bài: Tỉ lệ bản đồ

-Nhận xét tiết học

-HS tự viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình có phân

số chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ

số ô tô màu của hình H

Hình H: 41Hình A: 81 ; Hình B: 82Hình C: 16 ; Hình D: 63-Phân số chỉ phần đã tô màu của hình Hbằng phân số chỉ phần đã tô màu củahình B, vì ở hình B có 82 hay 14 số ôvuông đã tô màu

-HS nêu

ĐẠO ĐỨC TIẾT 30 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I - MỤC TIÊU

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham giaBVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việclàm phù hợp với khả năng

* HS khá, giỏi: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi

trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT

* GDBVMT: + HS biết được trách nhiệm và sự cần thiết phải BVMT

+ Có ý thức BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằngnhững việc làm phù hợp với khả năng

* SDNLTKvà HQ : Giaó dục HS biết bảo vệ và sử dụng tiết kiệm , hiệu

quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

* GDKNS : Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở

trường Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến ô nhiễm môitrường và các hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 8

II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 PP : thảo luận nhóm , dự án

2 KT : Trình bày 1 phút , kĩ thuật động não

III – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ

an toàn giao thông.( Tiết 2 )

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn

giao thông?

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao

thông như thế nào ?

* Giới thiệu bài:

Chúng ta hãy nhìn quanh lớp và cho cô

biết , hôm nay vệ sinh lớp mình như thế

nào ?

Các em hãy tưởng tượng nếu mỗi lớp

có một chút rác như thế này thì nhiều

lớp học sẽ còn nhiều rác như thế n ào

Để tìm hiểu điều này có lợi hay có hại

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài : Bảo

vệ môi trường (Tiết 1)

b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến

* Mục tiêu: HS biết tầm quan trọng của

môi trường đối với đời sống của con

người

* Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin

liên quan đến ô nhiễm môi trường và

-HS hát

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu củaGV

HS nhắc lại tựa bài

- Còn một vài mẫu giấy vụn rơi trên lớp

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

các hoạt động bảo vệ môi trường

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết

cho cuộc sống con người Vậy chúng ta

cần làm gì để bảo vệ môi trường ?

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

( Thông tin trang 43,44, SGK )

* Mục tiêu: HS tìm hiểu thông tin và

thấy được tác hại của việc không biết

bảo vệ môi trường

* Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ

môi trường ở nhà và ở trường

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm

biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị

nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm

dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ;

giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại

thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu

d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

( BT 1)

* Mục tiêu: HS nhận thấy được những

-Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhậnđược gì từ môi trường ? ( Không đượctrùng ý kiến của nhau )

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

việc làm nào nên và không nên làm để

bảo vệ môi trường

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây

ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước

sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường ,

khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) ,

(e) , (h)

* GDBVMT: Vì sao môi trường bị ô

nhiễm? Bảo vệ môi trường là trách

- Giaó dục HS có ý thức bảo vệ môi

trường xung quanh để góp phần sử

dụng tiết kiệm , hiệu quả năng lượng

5– dặn dò :- Thực hiện nội dung 2 trong

mục “thực hành” của SGK

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá (HS khá,

giỏi: Không đồng tình với những hành

vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT.)

- HS khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

-HS theo dõi

- Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là

do chính con người gây ra Bảo vệ môitrường là trách nhiệm của mỗi người vìcuộc sống hôm nay và mai sau

- Quét dọn, nhặt rác, trồng cây, chămsóc cây xanh, …

- HS nêu lại nội dung ghi nhớ

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ

môi trường tại địa phương

- Dặn HS chuẩn bị bài:Bảo vệ môi

trường( Tiết 2)

- Nhận xét tiết học

KỸ THUẬT TIẾT 30 LẮP XE NÔI ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

2 Kĩ năng: Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động cho học sinh

II Đồ dùng :

- Xe nôi đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả

học

- Hs trưng bày sản phẩm

- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá:

- Gv cùng hs dựa vào tiêu chuẩn

đánh giá

- Gv nhắc hs tháo chi tiết và lắp

gọn gàng vào hộp

- Lắp xe nôi đúng kĩ thuật đúng qui trình, xe lắp chắc chắn, không xộc xệch

I – MỤC TIÊU

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1, BT2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thámhiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1- Ổn định

2- Bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bài 1 sgk

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 3: YCHS đọc yêu cầu

-Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về

bơi,điện thoại,đồ ăn,uống,…

- Tàu thuỷ ,bến tàu ,toà hoả,tàu điện ,xebuýt,nhà ga,cáp treo,…

- Khách sạn, phòng nghỉ, tuyến du lịch,tua du lịch,…

- Phố cổ, bãi biển, công viên, thác nước,đền, chàu ,…

Trang 14

Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (cóghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài học

hôm nay sẽ cho các em biết điều đó

b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế

giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và

yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS lên bảng

thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ

d :118 74 118 5644 14117

4 5

Trang 15

ứng với độ dài 10000000 cm hay 100

km trên thực tế

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết

dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho

biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn

vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số

cho biết độ dài thật tương ứng là

10000000 đơn vị đo độ dài đó

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó

+Là 1000 mm

+Là 1000 cm

+Là 1000 m

-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở

-Theo dõi bài chữa của GV

-HS tự làm bài và giải thícha) 10000 m – Sai vì khác tên đơn vị, độdài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị làdm

Trang 16

HS nêu lại nội dung bài

CHÍNH TẢ TIẾT 30 NHỚ-VIẾT: ĐƯỜNG ĐI SA PA

Phaân bieät: r/d/gi; v/d/gi

I - MỤC TIÊU

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; Biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT3b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu kho rộng viết nội dung BT3a

III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Phân biệt:r /d/gi hoặc v/d/gi.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

- Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sựthay đổi mùa trong một ngày ở đây

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

tặng diệu kì của thiên nhiên”?

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng

con: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng

HS đọc yêu cầu bài tập 3b

Giáo viên chia nhóm, giao việc

YCHS trình bày kết quả bài tập

Lời giải: thư viện – lưu giữ – bằng vàng

– đại dương – thế giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, GV yêu cầu HS nhắc lại nội

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

HS nhắc lại nội dung học tập

KHOA HỌC TIẾT 59 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1- Ổn định

2-Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật

- Nhu cầu về nước của cây như thế nào?

- Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây

khác nhau có nhu cầu về nước khác

* Mục tiêu: HS nắm được vai trò của

chất khóang đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các

cây cà chua a,b,c trang 118 SGK

Kết luận:

Trong quá trình sống, nếu không được

cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ

phát triển kém, không ra hoa kết quả

được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất

thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng

tham gia vào thành phần cấu tạo và các

hoạt động sống của cây Ni-tơ có

trong chất đạm là chất khoáng quan

trọng nhất mà cây cần.

HS hát

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

-Quan sát và thảo luận:

+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếucác chất khoáng gì? Kết quả ra sao?+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d câynào phát triển tốt nhất? Hãy giải thíchtại sao? Em rút ra điều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất,tới mức không ra hoa kết quả được? Tạisao? Em rút ra điều gì ?

-Đại diện các nhóm bào cáo

-Hs lắng nghe

Trang 19

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất

khoáng của thực vật

* Mục tiêu: Nêu một số ví dụ về các

loại cây khác hoặc cúng một cây trong

những giai đoạn khác nhau cần những

lượng khoáng khác nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu chất khoáng của cây

-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu

cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang

119 để biết làm

-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về

chất khoáng khác nhau

VD : đối với các cây cho quả, người ta

bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai

đoạn đó cây cần nhiều chất khoáng

Kết luận:

-Các loại cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với liều lượng khác nhau.

-Cùng một cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất

khoáng cũng khác nhau.

-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng

loại cây, từng giai đoạn phát triển của

cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng

liều lượng, đúng cách để thu hoạch

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau: Nhu cầu

không khí của thực vật Nhận xét tiết

Trang 20

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013

TẬP LÀM VĂN TIẾT 59 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I - MỤCTIÊU

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn

ngan mới nở (BT1,BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn

lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả convật đó (BT3,BT4)

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”

-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài

-Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả

những bộ phận của con ngan con (hình

HS hát

- 3HS đọc lại dàn ý tả một con vật đãlàm tiết trước

-2 Hs nhắc lại

-Vài hs đọc to

-Hs đọc thầm nội dung -Vài HS nêu ý kiến

-Hs làm phiếu-HS trình bày cá nhân-Hs nhận xét

Trang 21

dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu,

2 cái chân)

-Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ

ngữ miêu tả đó

Bài 3:

-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài

-Gv cho hs quan sát tranh về con vật

nuôi ở nhà(vd: mèo, chó…)

-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộ

phận cần tả của con vật đó và ghi vào

-Gọi hs trình bày kết quả

-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài

-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả

miệng các bộ phận

Bài 4:

-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt

động thường xuyên của con mèo(chó)”

-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con Mèo

Hung” SGK để nhớ lại các hoạt động

-Vài hs nêu-HS ghi phiếu

-Vài hs đọc phiếu -Hs tập làm miệng

-Cả lớp lắng nghe và nhắc lại-Cả lớp đọc thầm

-HS viết vào vở-HS trình bày đoạn đã viết

HS đọc lại đoạn văn hay cho cả lớpnghe

Cả lớp theo dõi

Trang 22

-GV giáo dục HS thêm yêu quý con vật

5- Dặn dị : HS về xem lại bài, chuẩn bị

bài sau

-Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC TIẾT 60 DỊNG SƠNG MẶC ÁO

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sơng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài

- Hơm nay các em sẽ học bài thơ Dịng

sơng mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng

Tạo Bài thơ là những quan sát , phát

hiện của tác giả về vẻ đẹp của dịng

sơng quê hương Dịng sơng này rất

điễu , rất duyên dáng , luơn mặc áo và

đổi thay những màu sắc khác nhau theo

thời gian , theo màu trời , màu nắng ,

Ngày đăng: 26/01/2015, 16:00

w