Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ … 4.Củng cố - Dặn dò: -Các nhóm HS điề
Trang 1Học xong bài này, HS có khả năng hiểu:
+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với
mọi người”
+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành và
mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng
may để bóng rơi trúng người một bạn gái đi
ngang qua Các bạn nam nên làm gì trong tình
-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa
chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều
công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải
khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ bậy
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 2Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào
vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt,
Hưng thấy một số thanh sắt nối đường ray đã
bị trộm lấy đi Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm
gì khi đó? Vì sao?
Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn
nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo
giao thông ven đường Theo em, Toàn nên làm
gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao thông
và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4-
SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của
công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các phân
số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ ràng
trước khi xếp
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
đề bài yêu cầu
bé đến lớn là :
6
5
;4
3
;3
2
.+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe -Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/
14
9
và 14
* 25
4
và 23
*15
b/
9
8
và 27
24 ; rút gọn :
9
83:27
3:2427
Vậy : 9
8 = 27
24
*19
20
và 27
b/ Phân số lớn hơn 1 :
35-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu :
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu
số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số
bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự + HS thực hiện vào vở
+ 2 HS lên bảng xếp :a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :
Trang 4-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách
6 ; 7
6
ta có :
11
6 ; 7
6 ; 5
6 ( vì 3 phân số
có tử số đều bằng 6 , mẫu số 11> 7 ; 7 > 5 )b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :
20
6 ; 12
9 ; 32
12
; Rút gọn các phân số :
10
32:20
2:620
3:
4:
+ Ta có :
4
38
38
310
3 < va <
-Vậy kết quả là :
4
38
310
3 < <
+ HS nhận xét bài bạn -Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :a/
3
16
26543
543
X X X
X X X
153432
542331546
58
X X X X
X X X X X
X
X X
-2HS nhắc lại
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
ﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵ
Tập đọc
HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
• Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc
rõ và nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm
• Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng , chậm rãi , suy tư , phù hợpvới nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
Trang 5• Hiểu nghĩa các từ ngữ : phượng , phần tử , vô tâm , tin thắm ,
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Vật thật cành , lá và hoa phượng ( nếu có )
• Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
" Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ vẽ và hỏi :
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng
chậm rãi , suy tư nhấn giọng những từ ngữ được
dùng một cách ấn tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của
hoa phượng , sự thanh đổi nhanh chóng và bất ngờ
của màu hoa theo thời gian
-Em hiểu “ phân tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về một cây hoa phượng đang nở hoa đỏ rực cả một góc sân trường
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….ngàn con bướm thắmđậu khít nhau
+ Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ thì lá càng xanh đến bất ngờ dữ vậy ?
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Vì phượng là lồi cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò Phượng tường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng là học trò nghĩ đến kì thi
và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với
kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường thân yêu
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải do một
đố , không phải do vài cành mà ở đây là cả một loạt , cả một vùng , cả một góc trời , màu sắc
Trang 6+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời học trò )
-Ghi nội dung chính của bài
*Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
- Hoa gợi cảm giác vừa buồn vừa lại vừa vui : buồn vì báo hiệu năm học gần kết thúc , HS sắp phải xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ
hè
- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến tết nhà , nhà cùng dán câu đối đỏ
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non
có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng , màu cũng đậm dần , rồi hồ với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui ( thắm : đỏ )+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu
- Hoa phượng là lồi hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- Lắng nghe
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp ﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵ
Chính tả
Trang 7CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
• Nghe – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng 11 dòng đầu trong bài thơ "Chợ tết "
• Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn s / x và các tiếng có vần viết với
ưc /ưt điền vào các chỗ trống
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
• Bảng phụ viết 11 dòngthơ đầu của bài thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
+PN: - lên đường , lo lắng , lần lượt , nhà
lầu , liều lĩnh , lỗi lầm , lầm lẫn ,
- nên làm , nông nỗi , nấn nã , nỗi niềm , nâng
* Trao đổi về nội dung bài thơ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài
thơ
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và nhớ
lại để viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực
hiện làm bài vào vở
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui
vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du
-Các từ : ôm ấp , viền , mép , lon xon , lom
khom , yếm thắm , nép đầu , ngộ nghĩnh ,
+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 83 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh
- HS cả lớp ﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵ
-Học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng
-Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ
động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho
trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu
cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:
Chuẩn bị :Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát
cách nhau 1,5m Đặt đệm thể dục cách vạch
xuất phát 0,8 Tuỳ theo số lượng đệm hiện có để
tập hợp HS thành 2 – 4 hàng dọc, sau vạch
chuẩn bị
TTCB: Khi đến lượt, các em tiến vào vị trí
xuất phát, thực hiện tư thế đứng bằng hai bàn
chân chụm, mũi chân sát mép vạch xuất phát,
hai tay buông tự nhiên
Động tác:
+Từ TTCB hai tay đưa ra trước lên cao kết
hợp dướn thân, hai bàn chân kiểng
+Vung hai tay từ trên cao xuống thấp ra sa ,
khuỵu gối, hai chân chạm đất bằng cả bàn chân,
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV-HS đứng theo đội hình 3 hàng ngang
GV-HS theo đội hình 2 – 3 hàng
GV
Trang 9thân trên ngả ra trước
+Hai bàn chân đạp mạnh xuống đất kết hợp
với đánh mạnh tay lấy đà để bật người rời khỏi
mặt đất lên cao ra trước Khi hai bàn chân
chạm đất, chùn chân để giảm chấn động phối
hợp với đưa hai tay về trước để giữ thăng bằng
b) Trò chơi: “Con sâu đo ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt hướng về
phía vạch đích, hai tay chống ở phía sau lưng,
bụng hướng lên Khi có lệnh các em dùng sức
của hai tay và tồn thân, di chuyển về vạch đích,
em nào về đích trước em đó thắng Trò chơi có
thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức, cũng có thể thi
đua từng đôi với nhau
-Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời giải
+Di chuyển trước khi có lệnh hoặc người
trước chưa về đến nơi
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn bật xa
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV-HS hô “khỏe”
-Dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9
- Khái niệm ban đầu về phân số
Trang 10-Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
+ GV hỏi :
- Số như thế nào thì chia hết cho 2 ?
- Số như thế nào thì chia hết cho 5?
- Số như thế nào thì chia hết cho 3 ?
- Số như thế nào thì chia hết cho 9 ?
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và
viết kết quả dưới dạng là các phân số như yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề
+ 1 HS lên bảng xếp :
- 2 HS lên bảng tính :+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe -Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 752.b/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 là : 750
+ Số vừa tìm được này không chia hết cho 3.c/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 9 là : 756
-Số vừa tìm được có chữ số tận cùng bên phải là 6 nên số đó chia hết cho 2 ; vì số vừa tìm được là số chia hết cho 9 nên chia hết cho 3 Vậy số 756 vừa chia hết cho 2 vùa chia hết cho 3
+ HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết
- Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 = 31 (HS)a/ Phân số chỉ phần HS trai :
3114
b/ Phân số chỉ phần HS gái :
3117
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu :
Trang 11bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách tính
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính
số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằng phân số
9
5
ï + HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện :+ Rút gọn các phân số ta có :
9
54:36
4:2036
6
53:18
3:1518
5
95:25
5:4525
9
57:63
7:3563
63
35
;3620+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 2 HS lên bảng xếp :
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé :
12
8 ; 20
15 ; 15
4:
5:
3:
4523
X X
X X
60
45354
3534
X X
X X
60
48435
4345
X X
X X
+ Ta có :
60
4860
45
;60
4560
15
;128+ HS nhận xét bài bạn
1
Trang 122
+Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
-Gọi 1HS lên bảng trình bày bài làm
-1HS lên bảng làm bài a/ Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đốidiện của hình chữ nhật (1)
nên chúng song song với nhau Tương tự , canh
DA và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (2) nên chúng song song với nhau Vậy , tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song
b/ Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD ta
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
• Tác dụng của dấu gạch ngang
• Biết sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết
• Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu
gạch ngang
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành
ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một hoặc hai
thành ngữ vừa tìm được ở trên
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ:
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ
- 2 HS lên bảng đặt câu
-Lắng nghe
Trang 13Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời
câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội
dung yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng.+ Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định :
+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :
+ Đoạn c :
- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt , tranh
Hằng năm , tả dầu mỡ
- Khi không dùng , cất quạt
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :
- Cháu con ai ?
- Thưa ông , cháu là con ông Thư
- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại
+ Đoạn b :
- Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạn sườn
- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn
+ Đoạn c :
- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt , tranh
Hằng năm , tả dầu mỡ
- Khi không dùng , cất quạt
- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt
kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an tồn và bền lâu
+ Lắng nghe
-3- 4 HS đọc thành tiếng
Trang 14d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :
- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa dấu
gạch ngang trong bài " Quà tặng cha "
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi
câu văn
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết lời giải HS đối chiếu kết quả
- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội
- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng
* Câu có dấu gạch ngang là :
+ Pa - xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa - xcan là một viên chức tài chính )
- Dấu gạch ngang thứ hai có tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là lời nói của Pa - x can vưói người bố )
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài
+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn
Trang 153 Củng cố – dặn dò:
-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường
dùng trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội
thoại ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
hội thoại giữa em với một người thân hay với
một người bạn có dùng dấu gạch ngang và nêu
tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )+ HS cả lớp
• Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện tính cách nhân vật trong mỗi câu chuyện của các bạn kể
• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ
• Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
• Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện ngu ngôn , truyện danh nhân , truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi
• Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
+ Giới thiệu câu chuyện , nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào , ở đâu ?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không )
+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )
Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện " -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 16Con vịt xấu xí " bằng lời của mình
-Gọi 1 HS đọc phần kết truyện với tình huống
Con vịt con xấu xí hố thành thiên nga bay
theo bố mẹ trước sự ân hận ngỡ ngàng của
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp
hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với
cái xấu , cái thiện với cái ác
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
- GV lưu ý HS :
Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ
Truyện con Vịt xấu xí , Cây khế , Gà trống và
cáo có trong SGK , những truyện khác ở ngồi
sách giáo khoa các em phải tự đọc để kể lại
Hoặc các em có thể dùng các câu truyện đã
được học như : Người mẹ , người bán quạt
may mắn , nhà ảo thuật ,
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác nào
khác? Hãy kể cho bạn nghe
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,
kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên
- Cây tre trăm đốt .
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
về "Nàng công chúa và hạt đậu " một trong
những nàng công chúa có sắc đẹp tuyệt trần và hiền thục
+ Tôi xin kể câu chuyện " Mười hai tháng "
Nhân vật chính là là một cô bé bị mụ dì ghẻ đối xử rất ác nhưng cuối cùng cũng được hưởng cuộc đời hạnh phúc và luôn được mười hai tháng đến thăm
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
về "Thạch Sanh mồ côi " nhân vật chính là
một chàng trai mồ côi cha mẹ từ lúc còn nhỏ , lớn lên được vị tiên ban phép màu chàng đã giúp dân trừ ma diệt ác và cuối cùng được kết hôn với công chúa sống hạnh phúc trọn đời + 1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu
Trang 17bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
chuyện ?Vì sao ? + Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp ﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵﺵ
Khoa học
ÁNH SÁNG
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vâth không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm chứng minh được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách
giáo khoa trao đổi để viết tên những vật tự
+ Khi trời tối , muốn nhìn thấy được một vật
gì ta cần phải chiếu sáng vật Nhưng cũng có một số vật không cần chiếu sáng ta vẫn nhìn thấy được chẳng hạn như mắt mèo
Trang 18mặt trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời
chiếu sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất
cả mọi vật khác nên ta dễ dàng nhìn thấy
chúng ,
- Hoạt động 2:
ÁNH SÁNG TRUYỀN THEO ĐƯỜNG THẲNG.
- Nhờ đâu mà ta có thể nhìn thấy mọi vật ?
+ Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
+Để biết ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong chúng ta cùng làm thí nghiệm
* Thí nghiệm 1 :
- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em
ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- GV lần lượt chiếu đèn vào 4 góc lớp học
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn
pin sẽ đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường
thẳng
* Hoạt động 3 :
VẬT CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA VÀ VẬT
KHÔNG CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- GV : - hướng dẫn HS lần lượt đặt giũa đèn
và mắt một tấm bìa , một tấm kính thuỷ tinh ,
một quyển vở , một thước mê ca , chiếc hộp
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền
qua và không cho ánh sáng truyền qua người
ta đã làm gì ?
* GV kết luận : Ánh sáng truyền theo đường
thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí ,
nước , thuỷ tinh… ,
+ GV chuyển hoạt động : Để biết được khi
nào thì mắt ta nhìn được vật chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài
* Hoạt động 4 :
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,
+ Lắng nghe
* Thực hiện theo yêu
- Nghe GV phổ biến và dự đoán kết quả
+ Quan sát + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- 1 HS ghi tên vật vào hai cột khác nhau :Vật cho ánh sáng
truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua Thước kẻ bằng nhựa
trong , tấm thuỷ tinh, tấm ni lông trắng ,
- Tấm bìa , hộp sắt , tấm gỗ, quyển vở ,
+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua
- Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua
và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong , kính mờ hay làm cửa gỗ
Trang 19+ Yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán kết quả
như thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật và tắt đèn , sau đó yêu cầu
HS trình bày kết quả cùng với cả lớp kết quả
+ Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học chuẩn
bị mỗi em một đồ chơi mang đến lớp để
chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe -HS cả lớp
Nhận biết phép cộng hai phân số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu
Nhận biết tính chất giao hốn của phép cộng hai phân số
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát
- Thực hành gấp băng giấy và tô màu các phần theo hướng dẫn của GV
+ Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau
- Phân số :
83
Trang 20+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật gấp đôi 3 lần để
chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?
- Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ
nhất ?
-Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ hai?
- Cho HS dùng bút màu tô phần băng giấy bạn Nam tô
màu
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu mấy
phần băng giấy ?
B CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ :
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô mấy phần
băng giấy ta làm như thế nào ?
- Ta phải thực hiện phép tính :
8
3 + 8
2
= ?+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số này
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tính
- Quan sát băng giấy ta thấy bạn Nam đã tô màu
85
băng giấy So sánh hai tử số của các phân số
8
3
và 82
23
8
3
và 8
2 ? + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm
như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
c) Luyện tập
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Phân số :
82
+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy
+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số
83
cộng 8
2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng
8 + Quan sát và nêu nhận xét :
3 cộng với tử số 2 của phân số
8
2
- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên
+ Quan sát và lắng nghe + HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a/
5
2 + 5
3
5
55
5
4
84
7
=
4
58
108
73525
725
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
-Một HS lên bảng làm bài
Trang 21+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể được
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3+ và
7
37
2 + + Yêu cầu HS tự làm từng phép tính
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm được
- GV kết luận :
7
27
3+ =
7
37
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần
số gạo trong kho ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải
27
3 + =
7
57
2
3+ = và
7
37
2+ =
7
57
- Là tính chất giao hoán của phép cộng
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Đề bài cho biết :
-Ô tô thứ nhất chuyển
7
2
số gạo trong kho
Ô tô thứ hai chuyển
7
3
số gạo trong kho
+ Cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo
trong kho ?
- Ta thực hiện phép tính cộng lấy
7
37
37
2
+ =
7
57
32
=
+
( số gạo ) Đáp số :
7
5 ( số gạo )+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc
diễn cảm cả bài thơ với giọng nhẹ nhàng âu yếm và trìu mến , dịu dàng , đầy tình yêu
thương phù hợp với nội dung bài thơ
2 Đọc - hiểu:
Trang 22• Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : lưng đưa nôi , tim hát thành lời , A kay , cu Tai ,
• Học thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa học
trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc toàn bài
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ
ở một số câu thơ :
Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng / giấc ngủ con nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi
Vai mẹ gầy / nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời .
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ
nhàng âu yếm , dịu dàng đầy tình thương nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm : đừng
rời , nghiêng , nóng hổi , nhấp nhô , trắng
+Người mẹ trongbài thơ làm những công việc
gì ?Những công việc đó có ý nghĩa như thế
nào ?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát + Tranh vẽ một bà mẹ người dân tộc đầu chít khăn đang giã gạo trên lưng địu một em bé trai đang ngủ rất ngon
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Khổ 1: Em cu Tai …đến tim hát thành lời
+Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay ơi … đến lún sân +Khổ 3 : Em cu Tai đến a- kay hỡi
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu , làm
gì cũng thường địu con theo Những em bé cả những lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ Vì vậy
có thể nói rằng : các em bé lớn lên trên lưng
mẹ + Người mẹ làm những công việc như nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắp trên nương , Những công việc đó đã góp phần thiết thực vào công việc kháng chiến chống Đế quốc Mĩ cứu nước của toàn dân tộc