1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV lop 4 tuan 12

18 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vua Tàu Thuỷ Bạch Thái Bưởi
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK.. c/

Trang 1

TUẦN 12

TIẾT 23: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI

I MỤC TIÊU

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK /115

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- Nhận xét chung

C/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bạch Thái Bưởi có gia cảnh thế nào?

Nhờ đâu mà ông trở thành 1 nhân vật nổi

tiếng trong ngành kinh doanh tàu thuỷ?

Các em sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm

nay

=> Ghi tựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đánh dấu 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … ăn học

+ Đoạn 2 : tiếp đó đến… nản chí

+ Đoạn 3 : tiếp… Trưng nhị

+ Đoạn 4 : còn lại

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

Và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS nhắc tựa bài

- 1 HS đọc bài

- HS nêu : 4 đoạn

- HS ngắt vào SGK

- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn

Trang 2

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ

khó: Bạch Thái Bưởi, quẩy gánh, độc

chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài lần 1 giọng

chậm rãi ở đoạn 1 + 2 Câu kết bài đọc với

giọng sảng khoái Nhấn giọng những từ

nói về tài trí & nghị lực của Bạch Thái

Bưởi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2

- GV theo dõi + nhận xét

b) Tìm hiểu bài:

*.Đoạn 1 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc bài

- Nêu hoàn cảnh của gia đình ông Bạch

Thái Bưởi

* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu thảo luận câu hỏi :

+ Trứơc khi mở công ty vận tải đường

thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công

việc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người

rất có chí ?

* Đoạn 3 : Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS đọc bài

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải

đường thuỷ vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc

cạnh tranh không ngang sức với các chủ

tàu người nước ngoài như thế nào ?

* Đoạn 4 : Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS đọc đoạn cuối

Hỏi :+ Em hiểu thế nào là “ Một bậc anh

hùng kinh tế”?

+ Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi thành

- 3 HS luyện phát âm

- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- 1 HS đọc đoạn 2

- HS thảo luận các câu hỏi

- Đại diện nhóm nêu

+ Làm thư kí, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

+ 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm & trả lời

- Vào lúc những con tàu của người Hoa … miền Bắc

- HS lần lượt nêu, bạn bổ sung

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 3

công /

GV chốt lại: Bạch Thái Bưởi thành công

là nhờ ý chí vương lên, thất bại không

nản, …(SGV /244)

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này /

- GV gạch chân các từ ngữ quan trọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động

nhóm đôi.

- Đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm ý

chính

Qua bài đọc … tác giả muốn giới thiệu với

chúng ta điều gì?

D/ Củng cố:

- Qua câu chuyện này đã giúp cho em biết

điều gì?

- Giáo dục tư tưởng: lớn lên, các em sẽ

làm việc trong những môi trường, những

công việc khác nhau Tuy nhiên, muốn

thành đạt thì đòi hỏi mỗi chúng ta phải

làm sao hả các em?

E Dặn dò:

- Về nhà kể chuyện ông Bach Thái Bưởi

cho cả nhà cùng nghe

- Chuẩn bị: Vẽ trứng SGK /120

- Nhận xét , tuyên dương

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS nêu

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- HS đọc thầm cả bài & tìm ý chính cho bài

- HS nêu + nhận xét

- HS lần lượt nêu

- HS lắng nghe và trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

TUẦN 12:

Tiết 12 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT

NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn: Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị

sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV đọc cho HS viết các từ : con lương,

lườn trước, ống bương, bươn chải…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và

vở chính tả

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết

đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và

làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về

chuyện gì cảm động?

* Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết

và luyện viết

- Yêu cầu HS viết vào bảng con

- GV đọc cho HS viết : Sài Gòn tháng 4

năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5

giải thưởng…

- GV nhận xét chữ viết của HS

* Viết chính tả:

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng

+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh

- HS nêu

- 2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

Trang 5

- Hướng dẫn HS trình bày bài viết.

- Nhắc HS tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết

* Soát lỗi và chấm bài:

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu 10 vở chấm, nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2: Trò chơi tiếp sức.

a/- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS

chỉ điền vào một chỗ trống

- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ

cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,

chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt,

truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,

- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi

4 Củng cố:

- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý

điều gì ?

5 Dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi

Cho gia đình nghe và chuẩn bị bài : chính

tả nghe viết : người tìm đường lên các vì

sao

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- HS lấy vở ra viết bài

- HS đổi chéo vở dò bài cho nhau

- 10 HS đưa vở lên chấm

-1 HS đọc thành tiếng

- Các nhóm lên thi tiếp sức

- Chữa bài

-Chữa bài (nếu sai)

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện

TUẦN 12:

Tiết 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I/ MỤC TIÊU.

Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Trang 6

- Bảng phụ viết BT3, giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đặt câu có từ dùng tính

từ và gạch chân dưới tính từ

- Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ?

- GV nhận xét chung

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Mở rộng vốn từ : Yù chí - Nghị lực

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Luyện tập.

* Bài 1: Làm phiếu học tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Thu chấm một số phiếu học tập

* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

+ Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí

công.

+ Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.

* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi

- Gọi HS phát biểu, nhận xét và bổ sung

Hỏi : + Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa

của từ nào ?

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là

nghĩa của từ nào ?

+ Có tình cảm rất chân thành, sâu sắc là

nghĩa của từ nào ?

* GV có thể cho HS đặt câu với các từ :

kiên cố, kiên trì, chí tình, chí nghĩa

* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 3 HS lên bảng đặt câu

- HS nêu

- HS nghe

- HS nghe

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào phiếu học tập, 2

em làm vào phiếu khổ lớn

- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét

- HS chữa bài nếu sai

- HS nghe

- 1 HS đọc

- HS thảo luận theo caơi2

- HS trả lời

- HS nêu : …………kiên trì

- HS nêu : ……… kiên cố

- HS nêu : ……… chí tình, chí nghĩa

- HS thi đua đặt câu

- HS nghe

Trang 7

* Bài 3: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc đề

- GV nêu yêu cầu của BT; nhắc HS chú ý:

cần điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống trong

đoạn văn

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BTTV

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

* GV chốt lại lời giải đúng.

* Bài 4: Hoạt động nhóm 2

- HS đọc nội dung BT 4

- Yêu cầu HS thảo luận về lời khuyên

trong mỗi câu tục ngữ

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu

tục ngữ

- Gọi HS phát biểu về lời khuyên trong

mỗi câu

* GV chốt:

C/ Củng cố dặn dò.

- Tìm các từ nói về ý chí nghị lực của con

người?

- Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, chuẩn

bị bài : Tính từ ( tiếp theo )

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm bài vào phiếu khổ lớn

- Dán phiếu và trình bày

- Nhận xét, bổ sung bài

- HS lần lượt đọc.

- 1 HS đọc.

- HS thảo luận theo nhóm 2 về ý nghĩa của các câu tục ngữ và nói lên các câu tục ngữ đó khuyên ta điều gì

- HS nêu.

- HS lần lượt nêu.

- HS lắng nghe về nhà thực hiện.

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

-Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên

-Kiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện của các bạn

-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ

-Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

-GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực

-Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu

hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn

Ngọc Kí?

-Gọi 1 HS kể toàn chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở

nhà

-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ

thi xem bạn nào có câu chuyện hay

nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc, có

nghị lực.

-Gọi HS đọc gợi ý

-Gọi HS giới thiệu những chuyện em

đã được đọc, được nghe về người có

nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề

về người có ước mơ đẹp Khuyến

khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ

được cộng điểm thêm

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý -Lần lượt HS giới thiệu truyện

+Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay +Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.

Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến

sĩ giàu nghị lực.

+Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước.

+Ngu CoÂng trong truyện Ngu Công dời núi.

+Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu.

(Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động giỏi…)

- Lần lượt 3 HS giới thiệu về nhân vật

Trang 9

-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện

mình dịnh kể

-2 HS đọc thành tiếng

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó

khăn

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên

nhân vật mình định kể

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,

nghị lực của nhân vật

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe

Nhắc HS luôn ham đọc sách

mà mình định kể

+Tôi xin kể câu chuyện Bô-bin-sơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám

+Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học Tấm gương về anh tôi đã dược xem trong chương trình Người đương thời

+Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú Nguyễn Ngọc Kí…

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

TIẾT 24: VẼ TRỨNG

Trang 10

I.MỤC TIÊU

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa-vin-xi

- Một số tác phẩm của ông (nếu có)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc truyện “Vua

tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- Trả lời câu hỏi trong truyện

- GV nhận xét

C/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh của

Lê-ô-nác-đô đa-vin-xi và giảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đánh dấu 2 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … như ý

+ Đoạn 2 : còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó

: Lê-ô-nác-đô đa-vin-xi; vê-rô-ki-ô

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.

* Đọc nối tiếp lần 3

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV theo dõi + nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài

- HS nêu : 2đoạn

- HS ngắt vào SGK

2 HS lần lượt đọc 2 đoạn

- 3 HS luyện phát âm

- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS nghe

- 1 HS đọc cả bài

Trang 11

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: Hoạt động cá nhân

- Gọi 1 HS đọc

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để

làm gì?

- GV theo dõi và nhận xét

* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc đoạn 2

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu

hỏi sau :

+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?

+ theo em những nguyên nhân nào khiến

cho Lê-ô-nác-đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng

?

+ Trong 3 nguyên nhân trên thì nguyên

nhân nào quan trọng nhất ?

- GV theo dõi và nhận xét, chốt ý đúng :

Là người bẩm sinh có tài Gặp được thầy

giỏi Nhiều năm khổ luyện

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn

giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động

nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

- Nêu ý nghĩa của bài

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- Cả lớp đọc thầm và trả lớp câu hỏi

- Vì suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng

- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả … chính xác

- HS theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm đoạn 2

- Nhóm đôi thảo luận với các yêu cầu trên

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Nhóm khác nhận xét

- HS lần lượt phát biểu

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS nêu

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- 2 HS nêu

- HS lần lượt nêu

Ngày đăng: 26/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Yêu cầu HS viết bảng con. - TV lop 4 tuan 12
u cầu HS viết bảng con (Trang 4)
- Bảng phụ viết BT3, giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ. - TV lop 4 tuan 12
Bảng ph ụ viết BT3, giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ (Trang 6)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - TV lop 4 tuan 12
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu (Trang 8)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - TV lop 4 tuan 12
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trang 12)
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Oâng trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. - TV lop 4 tuan 12
Bảng ph ụ viết sẵn kết bài Oâng trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng (Trang 12)
- Dán phiếu lên bảng và trình bày, HS khác nhận xét. - TV lop 4 tuan 12
n phiếu lên bảng và trình bày, HS khác nhận xét (Trang 16)
- Bảng phụ viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện. - TV lop 4 tuan 12
Bảng ph ụ viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện (Trang 17)
- Treo bảng phụ viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện.  - TV lop 4 tuan 12
reo bảng phụ viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện. (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w