* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn - GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thóc giống của ta” - GV đọc diễn cảm đoạn văn *Đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động nhóm đôi.. * Kể chuyện trong nhóm: -
Trang 1TUẦN 5:
Ngày dạy:………
Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ ở SGK /46
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài: Tre Việt Nam
- Em thích hình ảnh nào của cây tre và búp măng
non?
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa chữa cách phát âm, chú ý phụ âm, vần
- Phát âm: nảy mầm, dõng dạc, thóc giống
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích
- Đoạn 2 :giải nghĩa từ bệ hạ
- Đoạn 3 :giải nghĩa từ sững sờ
- Đoạn :giải nghĩa từ dõng dạc, hiền minh
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm rãi
b) Tìm hiểu bài:
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu :
+ Nhà vua làm cách gì để chọn được người trung
thực?
+ Thóc luộc chín còn nảy mầm được không?
GV nói thêm: … đó là 1 cách để nhà vua biết ai là
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS khá đọc cả bài
- Chọn người trung thực
+ 1 HS đọc đoạn 1
- HS nêu
- Không
Trang 2người trung thực, dám nói lên sự thật.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Theo lệnh vua, Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì?
Chôm đã làm gì?
+ Bệ hạ ?
+ Hành động của Chôm có gì khác?
* Đoạn 3 :
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói
thật của Chôm?
+ Sững sờ?
* Đoạn cuối bài : Hoạt động nhóm hai
Yêu cầu: Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
* GV chốt ý : - Người trung thực luôn nói thật, không
vì lợi ích của mình mà nói dối
+ Qua phần tìm hiểu nội dung bài, em thấy cậu bé
Chôm là người như thế nào?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
* Yêu cầu HS đọc nối tiếp cả bài.
- Cần thể hiện giọng đọc diễn cảm ở bài tập đọc này
như thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thóc giống
của ta”
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
*Đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động nhóm đôi.
- Yêu cầu đọc đoạn văn diễn cảm
* Thi đọc diễn cảm
- Đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét bạn nào có giọng đọc hay ?
- Đọc cả bài
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Từ gọi vua với ý tôn kính
- Chôm dũng cảm nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
- Lặng ngừơi vì kinh ngạc
+ 1 HS đọc đoạn cuối bài
- HS thảo luận, đại diện phát biểu:
- HS trả lời
- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn
- HS nghe và nhận xét
- HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm đôi đọc đoạn văn
- 3 HS đọc
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- HS nhận xét
- HS nêu
Trang 3- Treo tranh: Nội dung bức tranh diễn đạt rõ nét ở
đoạn nào ?
- Bài tập đọc này có ý nghĩa gì ?
D/ Củng cố, Dặn dò:
- Qua câu chuyện này muốn nhắn nhủ chúng ta điều
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to in sẵn nội dung Bài tập 2a, bút lông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc :bâng khuâng, bận bịu, nhân dân ,…
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào bảng con
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
Trang 4hợp với dấu gạch đầu dòng.
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2 a:
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc : Tìm
đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả
- GV chốt lời giải đúng( SGV/ 118)
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
- Giải thích : như SGV/119
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc lòng
2 câu đố
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ phiếu để HS làm BT1 Từ điển TV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ.
- 1 HS lên bảng làm BT3
+ Từ ghép có những loại nào ? Cho VD?
+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?
Trang 51 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- HS đọc nội dung BT
- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi tìm từ đúng điền vào
phiếu
- Nhóm nào làm xomg trước dán phiếu lên bảng
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như SGV/ 120
* Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ mỗi em đặt một câu với
một từ cùng nghĩa với từ “trung thực”
- Gọi HS đọc lần lượt các câu mình đặt
* GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS đọc nội dung BT3
- Từng cặp HS trao đổi
* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c
* Bài 4 :
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận
- GV lưu ý HS: Không cần nêu nghĩa của các
thành ngữ
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như
SGV/120
D.Củng cố dặn dò.
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào ? Vì
sao ?
- Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ , thành
ngữ.Chuẩn bị bài : Danh từ
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận phiếu
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS đọc
- HS trao đổi theo cặp và tra từ điển
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn và làm bài
- 3 HS làm vào phiếu học tập ở bảng lớp
- Bạn nhận xét
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
- Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
Trang 6- Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.
- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định.
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 HS kể toàn chuyện
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc,
tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+ Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
- GV nhắc HS : Những câu chuyện được nêu làm
ví dụ trong gợi ý 1 là những chuyện ở trong SGK
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK thì
các em có thể lấy những truyện đó để kể
-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện của mình
b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện.
* Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể
- 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câuchuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lắng nghe
- 2 HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực
-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi
Trang 7- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử
chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu
hỏi cho bạn: 1 điểm
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu
D Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học
lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạntạo không khí sôi nổi, hào hứng
- Nhận xét bạn kể
- Lớp bình chọn :Bạn có câu truyệnhay nhất Bạn kể chuyện hấp dẫnnhất
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin
những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơkhoảng 10 dòng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /51
III Các hoạt động dạy – học:
A/ Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc nối tiếp bài: Những hạt thóc giống
- Nhà vua chọn người thế nào để truyền ngôi?
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quí?
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp cho 3 đoạn như
SGV/124
- 2 HS đọc bối tiếp và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS ngắt bằng bút chì
Trang 8* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai cho HS
- GV hướng dẫn HS phát âm : vắt vẻo, quắp
đuôi, co cẳng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa các từ ở chú
thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, dí dõm, thể
hiện đúng tâm trạng và tính cách của tứng nhân
vật – nhấn giọng những từ gợi tả
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : 10 dòng thơ đầu :
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo làm gì để dụ gà trống xuống đất ?
+ Đon đả là gì?
+ Tin của Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp :
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Thảo luận nhóm 2 với các câu hỏi :
+ Vì sao gà không nghe lời cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
+ Loan tin là gì?
* Đoạn 3 : 4 dòng cuối.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu
hỏi
+ Thái độ của cáo thế nào khi nghe lới gà nói ?
+ Thấy cáo chạy, thái độ của gà ra sao?
+ Theo em gà thông minh ở điểm nào ?
- GV treo câu hỏi 4 SGK cả lớp suy nghĩ và bày
tỏ ý kiến
- GV chốt : Câu(c) khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
+ 1 HS đọc 10 dòng đầu, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu
- Cử chỉ, thái độ nhanh nhảu, vui vẻ
- HS nêu
- 1 HS đọc 6 dòng tiếp, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- Truyền tin rộng
- Cả lớp đọc thầm đoạn cuối
- HS nêu : Cáo khiếp sợ
- HS nêu
- 3 HS nêu
- HS viết ý kiến của mình vào bảng con
Trang 9- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài thơ.
Hỏi : Cần chú ý ngắt nhịp, nhấn giọng ờ từ nào
trong 4 dòng thơ đầu
- GV chốt ý nhấn giọng các từ như SGV/125
* Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ.
- GV treo đoạn văn cần đọc
Đoạn 1 : Nhắc trông xuống đây
Đoạn 2 :Gà rằng loan tin này
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
- Nêu cách ngắt nhịp và nhấn giọng của hai
đoạn thơ đó ?
- GV gạch chân dưới các từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp phân vai 3 nhân vật
+ Đọc thuộc lòng bài thơ : theo đoạn, cả bài
- GV nhận xét chung
- Bài thơ ngụ ngôn khuyên ta điều gì ?
D/ Củng cố- Dặn dò:
- Em hãy nhận xét về về tính cách của cáo và
gà trống
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bi:Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
- 3 HS đọc nối tiếp
- Bạn nhận xét
- HS nhẩm và thi đua học thuộc lòng từng đoạn bài thơ
- HS nêu
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ Phong bì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Oån định :
B Kiểm tra bài cũ :
Trang 10- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư.
- Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân
thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư
D Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS viết thư, nộp bài
- HS lắêng nghe về nhà thực hiện
- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu (BT mục III)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ghi BT 1, 2 phần nhận xét; Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ.
- HS đặt câu với những từ gần nghĩa , trái nghĩa
với từ trung thực
– HS nêu các câu tục ngữ, thành ngữ
- 2 HS đặt câu
- 2 HS đọc
Trang 11C.Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- GV phát phiếu yêu cầu HS đọc từng câu thơ
gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu
- HS trao đổi, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
* GV chốt lại lời giải đúng : như SGV/128
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận và xếp các từ vào nhóm
thích hợp
- Gọi các nhóm trình bày
* GV chốt lại lời giải đúng : SGV/128
GV giới thiệu : Những từ đo ùthuộc từ loại danh
từ
3 Phần ghi nhớ
- Thế nàolà danh từ ?
- HS đọc ghi nhớ
- HS lấy ví dụ
4 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
* GV chốt lại lời giải đúng :SGV/128
Bài 2
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cùng đặt câu với
các từ đã tìm ở bài tập 1
* GV nhận xét , tuyên dương nhóm đặt câu
đúng, hay
D Củng cố dặn dò.
- Thế nào là danh từ ? Lấy ví dụ ?
- Về nhà tìm thêm các danh từ, học thuộc phần
ghi nhớ
- HS nghe
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu, cả lớp đọcthầm
- Nhóm bàn thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- 1 HS đọc
- Nhóm đôi thảo luận và ghi đúng các từ
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Dán phiếu và trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
- Nhóm 6 thảo luận và ghi các câu vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- 3 HS nêu và lấy ví dụ
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 12Tập làm văn: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54/ SGK (phóng to nếu có điều kiện); Giấy khổ to vàbút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn định :
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi
1/ Cốt truyện là gì?
2/.Cốt truyện gồm những phần nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét
* Bài 1,2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại truyện Những hạt thóc giống
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiến lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng trên phiếu
+ Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền
ngôi( 3 dòng đầu)
+ Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng
nảy mầm(2 dòng tiếp)
+ Chú bé tâu vua sự thật trước ngạc nhiên của mọi
người ( 8 dòng tiếp )
+ Nhà vua khen ngợi Chôm(4 dòng còn lại)
Bài 2:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ
kết thúc đoạn văn ?
- Trong khi viết văn, những chỗ xuống dòng ở các
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Trao đổi, hoàn thành phiếu trong nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- HS nêu và nhận xét
- Lắng nghe
Trang 13lời thoại nhưng chưa kết thúc đoạn văn Khi viết hết
đoạn văn chúng ta cần viết xuống dòng
* Bài 3:
-Yêu cầu HS trả lời cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
- Mỗi đoạn văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc
Mỗi sự việc điều viết thành một đoạn văn làm nòng
cốt cho sự việc diễn biến của truyện Khi hết một
đoạn văn, cần chấm xuống dòng
3 Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Nhắc HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài
tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được
nêu trong đoạn văn đó
- Nhận xét, khen những HS lấy đúng ví dụ và hiểu
bài
4 Luyện tập:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Hỏi: + Câu truyện kể lại chuyện gì?
+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn
thiếu?
+ Đoạn 1 kể sự việc gì?
+ Đoạn 2 kể sự việc gì?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+ Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, cho điểm HS
D Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
-Về nhà viết lại đoạn 3 câu chuyện vào vở
- Chuẩn bị bài :Trả bài văn viết thư
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận cặp đôi
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Viết bài vào vở nháp
- Đọc bài làm của mình
- 1 HS nêu
- HS lắêng nghe về nhà thực hiện
Trang 14II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /55
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài thơ: Gà trống và cáo
- Nhận xét tính cách 2 nhân vật gà trống và cáo
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc.
- Bài văn chia làm 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu về nhà
+ Đoạn 2 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai của HS
- Phát âm : An-đrây-ca, dằn vặt, khóc nấc
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Chú ý giọng đọc theo yêu cầu SGV/132
b) Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 :
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi?
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp
- 3 Hs phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS khá đọc cả bài
Trang 15Hoàn cảnh của em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo đi mua thuốc cho ông thái độ
An-đrây-ca thế nào?
+ An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc
cho ông ?
* Đoạn 2 :
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 2
- Luyện đọc nhóm đôi
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc
về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Qua câu chuyện em thây An-đrây-ca là người
thế nào?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp
- GV theo dõi và kết hợp sửa sai cho các em
- Nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc lên bảng
“ Bước vào phòng ra khỏi nhà”
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Nhận xét : Cần nhấn giọng ở từ ngữ nào ?
- GV gạch dưới từ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn :
- HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
+ GV gọi HS đọc theo cách phân vai : người dẫn
chương trình, mẹ, ông, An-đrây-ca
- GV theo dõi và nhận xét cách đọc
* Em hiểu nội dung bài đọc nói gì?
- GV chốt ý nghĩa bài
D/ Củng cố - Dặn dò:
- Đặt lại tên cho câu chuyện theo ý nghĩa của
truyện
- Em hãy nói lời an ủi với An-đrây-ca!
- 2 HS đọc nối tiếp
- Nhóm đôi đọc đoạn 2
- HS cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS nêu nhận xét
- Cả lớp quan sát
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc lại đoạn văn thể hiện rõ giọng đọc
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 2 HS đọc lại 2 đoạn văn
- 4 HS đọc theo cách phân vai
- HS nhận xét cách đọc
- HS nêu
- HS tự đặt
- HS nêu
Trang 16- Xem trước bài: Chị em tôi SGK/59
- Nhận xét , tuyên dương - HS lắng nghe về nhà thực hiện.
- Làm đúng BT 2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b hoặc BT do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to; Giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ ngữ :lang
ben, cái kẻng, leng keng, len lén
- Nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìn
được
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
* HS viết chính tả.
- Nhắc HS tư thế ngồi viêt và cách cầm bút
- GV đọc từng câu, cụm từ
* Thu chấm, nhận xét bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Trang 17-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vở bài tập
- Chấm một số bài chữa của HS
* Bài 3 :
a/.- Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ
như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau Học thuộc bài thơ : Gà trống và
cáo
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
chúng (BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ tự nhiênVN
- Hai bảng phụ viết nội dung BT1( LT ) và kẻ bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- + Thế nào là danh từ? Nêu ví dụ?
- Gọi HS sửa BT1
- GV nhận xét phần bài cũ
C.Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1 :
- 1 HS nêu
- 1 em sửa bài
- HS nghe
Trang 18- Cả lớp đọc thầm trao đổi nhóm bàn tìm từ đúng
- GV dán hai tờ phiếu lên bảng
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng như
+Những từ chỉ chung của một loại sự vật như sông,
vua được gọi là danh từ chung
+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như
Cửu Long, LêLợi gọi là danh từ riêng
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi và suy
nghĩ trả lời câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét chốt ý đúng như SGV/ 138
- GV nói thêm: Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ
thể luôn luôn phải viết hoa
3 Phần ghi nhớ
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Lấy ví
dụ?
+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ Nhắc HS đọc thầm để
thuộc ngay tại lớp
4 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết vào
giấy
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy / mặt /
sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải /
- HS thảo luận nhóm bàn, tìm từ
– 2HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác nhận xét
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
- Các nhóm trả lời nối tiếp nhau
- HS khác nhận xét bổ sung
Trang 19giữa / trước
* Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác /
Đại Huệ / Bác Hồ
* Bài 2:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng
viết
+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ chung hay
danh từ riêng ? Vì sao ?
D Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ?
-Về nhà tìm 10 danh từ chung và 10 danh từ riêng
- GV nhận xét tiết học
- HS suy nghĩ
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài bạn trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
- Đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Có ý thức rèn luyện mình cólòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định.
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực và
nói ý nghĩa của truyện
- Nhận xét chung
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a.Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng bằng
-1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
- Lắng nghe
-1 HS phân tích đề bằng cách nêu
Trang 20phấn màu: lòng tự trọng, được nghe, được đọc.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
- Hỏi: + Thế nào là lòng tự trọng?
- GV chốt ý: Tự trọng là tự tôn trọng bản thân
mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường
mình
+ Em đã đọc những câu truyện nào nói về lòng tự
trọng?
+ Em đọc câu truyện đó ở đâu?
- Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ
ích Chúng đem lại cho ta lời khuyên chân thành về
lòng tự trọng của con ngừơi
-Yêu cầu HS đọc thầm dàn ý kể chuyện trong
SGK/59
b Học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.yêu cầu HS kể lại theo
đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng được tham
gia kể câu chuyện của mình
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
* Thi kể chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
Khi HS kể GV ghi tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa,
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- GV nhận xet, tính điểm bình chọn theo tiêu chí
- Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có) cho HS
đoạt giải
D Củng cố-dặn dò:
- Trong tiết kể chuyện này em được nghe mấy câu
chuyện ?
- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học
những từ ngữ quan trọng trong đề
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nêu
-Lắng nghe
- HS lần lượt trả lời
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi củabạn để tạo không khí hào hứng, sôinổi trong lớp
- Nhận xét bạn kể
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
*********************************************