1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3-Tuần 4

33 175 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 3 Tuần 4
Tác giả Trịnh Thanh Long
Trường học Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc truyện: ngời mẹ- một câu chuyên rất cảm động của nhà văn nổi tiếng thế giới là xen, viết về tấm lòng ngời mẹ.. - Gọi 1 em đọc th

Trang 1

Tuần 4

+ Củng cố giải toán có lời văn

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

- Để củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, củng cố cách giải toán có lời văn, tiết toán hôm nay chúng ta học bài : Luyện tập chung

2/ H ớng dẫn hs luyện tập :

Bài 1: Yêu cầu hs tự đặt tính và tìm kết quả phép tính.

- Gọi 3 em lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

-p

Tập đọc – Kể chuện : (Tiết 16) Ngời mẹ.

I/ Mục tiêu: A/ Tập đọc.

Trang 2

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- GV chú ý đến các từ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo

- Biết phân biệt giọng ngời kể chuyện với giọng các nhân vật: bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nớc, thần chết

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk

- Bảng phụ viết đoạn văn:

+ Thấy bà,/ thần chết ngạc nhiên/ hỏi://

+ Làm sao ngơi có thể tìm đến đợc tận nơi đây?// Bà mẹ trả lời://

- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi//

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc bài: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

- Trả lời câu hỏi:

+ Vì sao cây bằng lăng để lại một bông hoa? ( Để đơi bé Thơ về )

+ Hãy nêu nội dung của bài

- GV nhận xét ghi điểm

B/ Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc truyện: ngời mẹ- một câu chuyên rất cảm

động của nhà văn nổi tiếng thế giới là xen, viết về tấm lòng ngời mẹ xen viết cho thiếu nhi nhng cả ngời lớn cũng say mê đọc truyện của ông

Trang 3

* Đọc từng đoạn trớc lớp.

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện

- Yêu cầu hs đọc chú giải các từ ngữ mới cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Các hs luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc: 4 hs đại diện cho 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

3/ H ớng dẫn tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt câu chuyện xảy ra ở đoạn 1:

Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đữa con ốm Mệt quá bà thiếp đi Tỉnh dậy thấy mất con, bà hớt hải tìm gọi Thần đêm tối nói cho bà biết: Con bà đã bị Thần Chết bắt đi Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đờng cho bà đuổi theo Thần Chết

- Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm trả lời:

+ Ngời mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đờng cho bà?

( Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sởi ấm nó, làm

nó đâm chồi nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá ).

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 trả lời:

+ Ngời mẹ đã làm gì để hồ nớc chỉ đờn cho bà?

( Bà làm theo yêu cầu của hồ nớc: Khóc đến nổi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hoá thành hai hòn ngọc ).

- Gọi hai em đọc đoạn 4 trả lời câu hỏi:

+ Thái độ của Thần Chết nh thế nào khi thấy ngời mẹ?

( Ngạc nhiên không hiểu vì sao ngời mẹ có thể tìm đến nơi mình ở ).

+ Ngời mẹ trả lời thế nào?

( Ngời mẹ có thể làm tất cả vì con, và đòi thần chết trả con lại cho mình.)

- HS đọc thầm toàn bài, trao đổi chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện

+ Ngời mẹ có thể làm tất cả vì con

4/ Luyện đọc lại/

- GV treo bản phụ đã chép sẵn đoạn văn hớng dẫn hs đọc đoạn 4

- Một nhóm tự phân vai, đọc lại truyện

- Cả lớp bình chọn , bạn đọc tốt nhất

Kể chuyện

1/ GV nêu nhiệm vụ:

- Vừa rồi các em thi đọc truyện Ngời mẹ theo cách phân vai, sang phần kể chuyện, nội dung trên đợc tiếp tục nhng nâng cao hơn 1 bớc: Các em sẽ dựng lại câu chuyện theo cách phân vai

2/ H ớng dẫn hs dựng lại câu chuyện theo vai

- GV nhắc hs : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách , có kèm theo động tac cử chỉ, điệu bộ nh đang đóng một màn kịch nhỏ

- HS tự phân vai theo nhóm

Trang 4

- HS thi dựng lại câu chuyện thao vai.

- Cả lớp bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện sinh động nhất

4/ Củng cố dặn dò:

- GV hỏi: Qua câu chuyện này em hiểu gì về tấm lòng ngời mẹ?

( Ngời mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Ngời mẹ có thể làm tất cả vì con Ngời mẹ có thể hi sinh bản thân cho con đợc sống ).

- Yêu cầu hs về nhà tập kể câu chuyện cho ngời thân nghe,

5/ Nhận xét tiết học:

- Tuyên dơng những hs đọc bài tốt, đóng vai giống nhân vật trong truyện

- Nhăc nhở những hs cha chú ý nghe giảng bài

+ Nhận biết số phần bằng nhau của một đơn vị

+ Giải bài toán đơn Kỹ năng tính độ dài đờng gấp khúc

II/ Đề kiểm tra:

Bài 1: Đặt tính rối tính:

327 + 416 561 – 244 426 + 354 728 – 456

Bài 2: Khoanh vào 1/4 số hoa.

Bài 3: Mỗi hộp cốc có bốn cái cốc Hỏi 8 hộp nh thế có mấy cái cốc?

Bài 4: Tính độ dài đờng gấp khúc ABCD.

b/ Độ dài đờng gấp khúc có độ dài là mấy mét?

III/Biểu điểm:

Bài 1: 4 điểm Mỗi phép tính đúng đợc 1 điểm.

Bài 1: Khoanh vào đúng đợc 1/2 điểm.

Tính đúng độ dài đờng gấp khúc gồm 2 điểm gồm:

+ Câu lời giải đúng 1 điểm

Trang 5

- Đổi độ dài đờng gấp khúc ra mét đợc 0,5 điểm.

_

Chính tả : Nghe viết– (Tiết 7) Ngời mẹ.

I/ Mục tiêu:

* Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe – viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Ngời mẹ(62 tiếng)

- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Làm bài tập phân biệt d/gi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ba băng giấy viết nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Ba hs lên bảng viết- cả lớp viết bảng con: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc tụng

B/ Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn văn tóm tắt nội dung

truyện ngời mẹ và làm bài tập phân biệt: d/gi

2/ H ớng dẫn hs nghe viết

a/ H ớng dẫn hs chuẩn bị:

- 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả Cả lớp theo dõi sgk

- HS quan sát đoạn văn, nhận xét chính tả:

+ Đoạn văn có mấy câu? ( 4 câu ).

+ Tìm tên riêng có trong bài chính tả ( Thần Chết, Thần Đêm Tối ).

+ Các tên riêng ấy đợc viết nh thế nào? ( viết hoa ).

+ Những dấu câu nào đợc dùng trong đoạn văn? ( dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm).

b/ GV đọc bài cho hs viết Nhắc hs viết tên bài ở giữa

- HS viết bài gv theo dõi uốn nắn t thế ngồi cho hs

c/ Chấm chữa bài:

- HS đổi chéo vở kiểm tra số lỗi và ghi ra lề vở

- GV chấm một số bài Nhận xét từng bài viết

3/ H ớng dẫn hs làm bài tập :

- Yêu cầu hs làm bài tập 2a

- Cả lớp làm bài vào vở, gv phát riêng 3 băng giấy cho 3 hs HS làm trên băng giấy xong dán lên bảng

- Cả lớp và gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hòn gì bằng đất nặn ra

Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày,

Khi ra, da đỏ hây hây

Trang 6

Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài: loang lỗ

- Nắm đợc nội dung của bài, hiểu đợc tình cảm ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu , cháu mãi mãi biết ơn ông- ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng cửa trờng tiểu học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk

- Bảng phụ viết sẵn câu văn sau:

+ Thành phố sắp vào thu.// Những cơn gió nóng mùa hè đã nhờng chỗ/ cho luồng khí

mát dịu buổi sáng.// Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh nh dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/

giữa những ngọn cây hè phố

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em học thuộc lòng bài : Mẹ vắng nhà ngày bão

- Yêu cầu hs nói nội dung của bài

- GV nhận xét ghi điểm

B/ Dạy bài mới: Hôm nay các em sẽ đợc đọc bài: Ông ngoại Qua bài đọc các em sẽ thấy, bạn nhỏ trong truyện có một ngời ông yêu cháu, chăm lo ông cháu và thấy đợc lòng biết ơn của cháu đối với ông nh thế nào?

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+ GV chia bài thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ thành phố ngọn cây hè phố.…

Trang 7

+ Đoạn 3: Từ ông chậm rãi của tôi sau này.…

+ Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu hs đọc giải nghĩa từ: loang lỗ, đặt câu với từ trên:

+ Chiếc áo hoa của bạn Hoa loang lổ những vết mực

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc theo nhóm nhỏ

* Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3/ H ớng dẫn hs tìm hiểu bài :

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Thành phố vào thu có gì đẹp? ( Không khí mát mẻ vào mối sáng, trời xanh ngắt trên cao, xanh nh dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố)

- Gọi 2 em đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp trả lời câu hỏi:

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học nh thế nào?

( Ông dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút hớng dẫn bạn cách bọc vở, dãn nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên)

- 1 em đọc thành tiếng đoạn 3, cả lơp suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Tìm một hình ảnh mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đếmn thăm trờng

+ Ông chẫm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ đến trờng.+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lỗ của chiếc trống.+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trờng cuối hè

- Yêu cầu hs đọc thầm doạn cuối, cả lớp trả lời:

+Vì sao bạn nhỏ trong bài gọi ông là ngời thầy đầu tiên?

( Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là ngời đầu tiên dẫn bạn đến trờng học, nhấc bổng bạn trên tay cho gõ thử vào mặt trống)

- Gọi 1 em nêu nội dung bài( Tình cảm của ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông)

GV hỏi: Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn nh thế nào?

+ GV chốt ý: Bạn nhỏ trong bài văn có một ngời ông hết lòng yêu cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông ngời thầy đầu tiên trớc ngỡng cửa nhà trờng

- Dặn các em về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

6/ Nhận xét tiết học:

- Tuyên dơng những hs đọc bài tốt, hăng say phát biểu xây dựng bài học

Tự nhiên và xã hội (Tiết 7) Hoạt động tuần hoàn.

I/ Mục tiêu :

- Sau bài học hs nhận biết:

Trang 8

- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.

- Chỉ đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 16, 17

- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm ) các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

+ Huyết cầu đỏ có hình dạng nh thế nào và có chức năng gì?

( Huyết cầu đỏ có hình dạng nh cái đĩa, lõm hai mặt Nó cố chức năng mang ô xi

đi nuôi cơ thể ).

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên gọi là gì?

( Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể gọi là cơ quan tuần hoàn ).

- GV nhận xét đánh giá

2/ Giới thiệu bài:

- Để thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim và chỉ đờng đi của máu của hai vòng tuấn hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ, tiết học hôm nay chúng ta học bài: Hoạt

+ áp tài vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1 phút

+ Đặt ngón tay trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp đập trong một phút

- GV gọi 1 số hs lên làm mẫu cho cả lớp quan sát

- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:

+ Các em thấy gi khi áp tai vào ngực bạn? ( Nghe thấy nhịp đập của tim )

+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình em cảm thấy gì ?( thấy mạch đập )

- GV chỉ định một số nhóm trình bày kêt quả nghe và đếm nhịp tim và mạch

* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi nuôi cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu

không lơu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

* Hoạt động 2: Làm việc với sgk

B

ớc 1 : Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thao luận theo gợi ý sau:

+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu

+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

Trang 9

- Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn:

+ Vòng tuần hoàn lớn: đa máu chứa nhiều ô xi và chất dinh dỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí các bô ních và chất thải của cac cơ quan rồi trở về tim

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đa máu từ tim đến phổi lấy ô xi và thải khí các bô ních rồi trở

về tim

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào hình.

B

ớc 1: GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm: sơ đồ vòng tuần hoàn ( sơ đồ

câm ) và các tấm phiếu rời nghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành trớc, ghép chữ vào hình đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng

- HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến giữ lời hứa

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Tiêt đạo đức hôm nay các em sẽ học tiết 2 của bài Giữ lời hứa

b/ Thảo luận theo nhóm 2 ngời-

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu hs làm việc theo phiếu

- HS thảo luận xong, một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khac bổ sung

c/ GV kết luận:

Trang 10

+ Các việc làm ở phần a, d là giữ lời hứa.

+ Các việc làm b, c không giữ lời hứa

d/ Đóng vai:

- GV yêu cầu 4 nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong tình huống:

+ Em đã hứa cùng bạn làm một việc gì đó, nhng sau đó em hiểu ra việc lam đó là sai ( VD: hái trộm quả trong vờn nhà ngời khác, đi chơi không xin phép bố mẹ ) Khi đó …

em sẽ làm gì?

- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên trình bày

- Cả lớp trao đổi thảo luận:

+ Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày hay không? Vì sao?+ Theo em có cách giải quyết nào khác không?

- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạ, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái

e/ Bày tỏ ý kiến:

- GV nêu lần lợt từng ý kiến, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu hs bày tỏ thái độ đồng tình , hay không đồng tình hoặc lỡng lự, bằng cách giơ phiếu màu vàng, màu đỏ, màu trắng theo quy ớc gv đã quy định

* Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì

* Chỉ nên hứa những điều mình thực hiện đợc

* Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện đợc hay không là không quan trọng

* Cần xin lỗi và giải thích lí do không thực hiện đợc lời hứa

- HS bày tỏ thái độ về từng ý kiến trên và giải thích lý do

II/ Địa điểm ph ơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: 1 chiêc còi

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu:

- GV chỉ dẫn lớp trởng tập hợp lớp và báo cáo

- GV phổ biến nội dung yêu câu giờ học

Trang 11

- HS giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát.

- HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên 100 m

* Ôn đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, điểm số

- GV điều khiển lớp tập luyện những động tác trên

- Tuyên dơng tổ các tổ, cá nhân tập luyện tốt

2/ Phần cơ bản:

+ Ôn tập hợp hang ngang, dóng hàng, điểm số:

+ Nhữmg lần đầu gv điều khiển hs tập Những động nào hs tập sai thì tập động tác đó nhiều lần, GV chú ý đến động tac cơ bản cho các em

+ HS luyện tập theo tổ:

- Các tổ tập luyện theo tổ – GV đi đến từng tổ nhăc nhở hs tập luyện

- Cho các tổ thi đua với nhau Tổ nào thực hiện nhanh , đúng đợc biểu dơng, tổ nào còn sai sót sẽ phải nắm chặt tay nhau vừa đi vừa hát xung quan lớp

* HS chơi trò chơi: Thi xếp hàng

- GV nêu tên trò chơi, hớng dẫn nội dung chơi và cách chơi

- Cho hs học thuộc vần điệu của trò chơi

- HS chơi thử 1 vài lần sau đó chơi chính thức

- GV chọn vị trí cố định và phát lệnh, nghe thấy hiệu lệnh nhanh chóng xếp vào hàng

và đọc những vần điệu trên Đọc xong đồng thời cũng là lúc tập hợp xong Yêu cầu hs phải đứng đúng vị trí và thứ tự của mình Tổ nào tập hợp nhanh, đứng đúng vị trí, thứ tự, thẳng hàng thì tổ đó thắng

- GV cử mỗi tổ 1 em chuyên theo dõi việc xếp hàng cua tổ bạn để tạo không khí thi

đua giữa các tổ với nhau.Khi tập gv chia cac tổ tơng đối đều và chú đảm bảo trật tự

* HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên

3/ Phần kết thúc:

- HS đi theo đờng vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng

- GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học- Giao bài về nhà:

- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có sáu chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài: ở lớp hai các em đã đợc học các bảng nhân từ 2 đến 5, lên lớp 3 các

em sẽ đợc học các bảng nhân còn lại, tiết toán hôm nay các em sẽ học bảng nhân 6.2/ Lập bảng nhân 6:

- GV gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi:

Trang 12

- GV gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi:

+ Có hai tấm bìa , mỗi tấm bìa có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn đợc lấy mấy lần? ( 6 hình tròn đợc lấy 2 lần )

+ Hãy lập phép tính tơng ứng với 6 đợc lấy 2 lần ( 6 x 2 )

- 6 x 2 bằng mấy? ( 6 x 2 = 12 )

- Vì sao em biết 6 x 2 = 12? ( vì 6 x 2 = 6 + 6 = 12 )

- GV viết phép nhân 6 x 2 = 12, yêu cầu hs đọc phép nhân này

- GV đính lên bảng 3 tấm bìa và hỏi: Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn đợc lấy mấy lần? ( 6 hình tròn đợc lấy 3 lần )

- Vậy 6 đợc lấy mấy lần? ( 6 đợc lấy 3 lân )

- Hãy lập phép tính tơng ứng với 6 đợc lấy 3 lần ( 6 x 3 )

- 6 x 3 bằng mấy? ( 6 x 3 = 18 )

- Vì sao em biết 6 x 3 = 18 ( vì 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 )

- GV viết bảng yêu cầu hs nhắc lại

+ GV hỏi : Em nào tìm đợc kết quả của phép tính 6 x 4

( 6 x 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24 )

- GV hớng dẫn hs cách thứ hai: 6 x 4 có kết quả chính là 6 x 3 cộng them 1

- Yêu cầu hs tính kết quả các phép nhân còn lại

- GV nêu câu hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì? ( yêu cầu tính nhẩm )

- Yêu cầu hs tự làm, sau đó hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở của nhau

Bài 2: Gọi 2 em đọc đề bài.

GV hỏi:

+ Có tất cả mấy thùng dầu? ( 5 thùng )

+ Mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? ( 6 lít dầu)

+ Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào? ( Ta tính tích:

Trang 13

Đáp số: 30 lít dầu.

- Chữa bài ghi điểm

Bài 4: 1 em đọc đề bài.

GV hỏi:

+ Bài toán yêu cầu ta làm gì? ( Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống )

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? ( 6 )

+ Tiếp theo số 6 là số nào? ( 12 )

+ Tiếp theo số 6 là số mấy ( 18 )

+ Làm cách nào để tính đợc 18? ( lấy 12 + 6 + 18, lấy 24 – 6 )

GV giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trớc nó cộng thêm 6

Hoặc bằng ngay số đứng sau nó trừ đi 6 )

- Yêu cầu hs lam các bài còn lại

- Cho hs đếm xuôi đếm ngợc dãy số vừa tìm đợc

3/ Củng cố dặn dò:

- Gọi một số đọc bảng nhân vừa học

4/ nhận xét tiết học:

- Tuyên dơng những hs tích cực xây dựng bài

- Nhắc nhở những hs không chú ý nghe giảng bài

_

Âm nhạc: (Tiết 4) Học bài hát: Bài ca đi học.

I/ Mục tiêu:

- HS hát đúng lời 2 và thuộc cả bài

- Giáo dục lòng yêu mến trờng lớp, yêu mến bạn bè

II/ Chuẩn bị:

GV hát chuẩn xác bài hát

- Một vài động tác múa phụ hoạ

III/ Các hoạt động dạy học:

a/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em hát lời 1 bài ca đi học

- GV nhận xé đánh giá

B/ Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Tiết âm nhạc hôm nay các em sẽ học lời 2 của bài hát: Bài ca đi học

Các em hãy cố gắng hát thật hay bài hát nhé

2/ Dạy học hát:

- GV chép lời 2 của bài hát lên bảng:

Trờng em xa xa khuất sau hàng cây cao cao

Ngày tháng tới đã thắm bao tình em thơng yêu

Đùa nô tung tăng nắm tay cùng vui ca vang

Nhịp bớc bớc nhanh cô giáo đón em tới trờng

- Cho hs đọc đồng thanh 1 lần

Trang 14

- GV dạy hát từng câu.

+ GV hát mẫu

+ HS hát lại lời 1 sau đó học lời 2

+ HS tập hát từng câu, dạy xong câu 3, hát lại câu 1 giúp hs nhận ra sự giống nhau giữa câu 1 và câu 3

3/ Luyện tập:

- Cho hs hát 4 lần lời 2

- Ôn luyện cả bài

- GV chia thành 4 nhóm: Các nhóm luân phiên nhau hát lời1 và 2

- HS hát nối tiếp từng câu

- HS hát nối tiếp từng lời Sau đó vừa hát vừa gõ đệm

* Hoạt động 2: Vừa hát vừa gõ đệm

- GV dạy cho các em một số động tac phụ hoạ

- Từng nhóm 5 em lên trình bày

- GV và cả lớp bình chọn những bạn hát hay múa dẻo

4/ Củng cố dặn dò:

- Gọi 2 em lên biểu diễn bài hát

- Dặn các em về nhà tiếp tục học thuộc bài hát

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra miệng 2 em làm lại bài tập 1 và 3 của tiết trớc

B/ Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Gắn với chủ điểm Mái ấm, tiết luyện từ và câu hôm nay, sẽ giúp các em mở rộng vốn

từ về ngời trong gia đình và tình cảm gia đình Sau đó các em sẽ tiếp tục ôn kiểu câu:

Ai ( cái gì, con gì ) là gì?

2/ H ớng dẫn hs làm bài tập :

Bài 1: 1 em đọc nội dung của bài và mẫu: ông bà, chú cháu.

- GV chỉ những từ ngữ mẫu, thế nào là từ ngữ chỉ gộp ( chỉ 2 ngời ): Mời 2 hs tìm thêm 2 từ mới

- HS trao đổi theo cặp, viết nhanh ra nháp những tờ ngữ tìm đợc

- HS phát biểu ý kiến, gv viết nhanh lên bảng- Cả lớp nhận xét

- Gọi hs đọc lại kết quả đúng

- Cả lớp lam bài vào vở, theo lời giải đúng: ông bà, chú bác, ông cha, cha ông, chú,

Trang 15

Bài tập 2: Hai hs đọc đề bài.

- Một hs làm mẫu

- HS trao đổi theo cặp

- Một vài hs trình bày kết quả trên bảng lớp: nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ

có nóc a) Con hiền cháu thảo e) Chị ngã em nângd) Con có mẹ nh

măng ấp bẹ b) con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ g) Anh em nh thể tay chân Rách lành đùm

bọc dở hay đỡ đần

Bài tập 3:

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập Sau đó 1 em nhắc lại yêu cầu : đặt câu theo mẫu

Ai là gì? để nói về 4 nhân vật trong các bài tập đọc đã học ở tuần 3 và 4

- GV mời 1 em làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len – GV nhận xét

- HS trao đổi theo cặp, nói về các nhân vật còn lại HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

GV nhận xét nhanh

- Cả lớp làm bài vào vở:

Câu a) Tuấn là anh của Lan/ Tuấn là ngời anh biết nhờng nhịn em/ Tuấn là ngời anh

biết yêu thơng em gái/ Tuấn là ngời anh ngoan/ Tuấn là ngời con hiếu thảo/ Tuấn là ngời con biết thơng mẹ

Câu b/ Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan/ Bạn nhỏ là ngời con rất hiếu thảo./ Bạn nhỏ là ngời

con rất thơng yêu bà/ Bạn nhỏ là đứa cháu rất quan tâm, chăm sóc bà

Câu c/ Bà mẹ là ngời rất thơng yêu con/ Bà mẹ là ngời dám làm tất cả vì con/ Bà là

ng-ời rất tuyệt vng-ời/ Bà là ngng-ời sẵn sàng hi sinh thân mình vì con

Câu d/ Sẻ non là ngời bạn tốt./ Chú sẻ là ngời bạn quý của bé Thơ và cây bằng lăng/.Sẻ

non là ngời bạn rất đáng yêu/ Sẻ non là ngời bạn dũng cảm, tốt bụng

3/ Củng cố dặn dò:

- Dặn các em về nhà học thuộc 6 thành ngữ ở baì tập 2

4/ Nhận xét tiết học:

- Tuyên dơng hs tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài

- Nhắc nhở hs cha chú ý nghe giảng bài

Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2008

Toán (Tiết 19) : Luyện tập.

I/ Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6

- Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 16

1/ Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này,các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kỹ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 6.

2/ Luyện tập thực hành

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- GV nêu câu hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? ( tính nhẩm )

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc các phép tính ở bài tập a

GV kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhan thì tích không thay đổi

Bài 2: GV hớng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức có cả phép nhân và phép

cộng, ta thực hiện nhân trớc sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số kia

- Yêu câu hs đọc và tìm đặc điểm của dãy số này

GV hỏi: Mỗi số trong dãy số này bằng ngay trớc số nó cộng thêm mấy?

Ngày đăng: 08/09/2013, 09:10

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w