Phát triển các hoạt động: 10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng thứ nhất - Hoạt động cá nhân Phương pháp: Đàm thoại, thực
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
26.9
Tập đọc Toán Lịch sử
Những con sến bằng giấy Luyện tập
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Thứ 3
27.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Từ trái nghĩa Ôn tập về giải toán (tt) Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Thứ 4
28.9
Tập đọc Toán Làm văn Đạo đức
Bài ca về trái đất Luyện tập
Luyện tập tả cảnh - Trường học Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2)
Thứ 5
29.9
Chính tả Toán Địa lí
Qui tắc đánh dấu thanh Luyện tập chung
Sông ngòi nước ta
Thứ 6
30.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn Kể chuyện
Luyện tập về từ trái nghĩa Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài Vệ sinh tuổi dậy thì
Kiểm tra viết - Tả cảnh Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Tuần 4
Trang 2Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2005
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô,Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnhnhững từ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân,khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình củathiếu nhi
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyềnthuyết, sát hại
3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,
khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
II Chuẩn bị:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinhrèn đoạn văn
- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch
(phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học
sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý
nghĩa vở kịch
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài
"Những con sếu bằng giấy"
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
trực quan
Trang 3- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đãgây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của da-cô, Xa-da-ki
Xa-+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của họcsinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từngđoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực
hiện quyết định gì? - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm
khốc đó?
- Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952có thêm 100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm saubệnh nặng + Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếugấp đủ 1.000 con sếu bằng giấy treo
sung quanh phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì?
- Dự kiến: gửi tới táp hàng nghìn consếu giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/
P Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớnạn nhân bị bom nguyên tử sát hại
Trang 4Trên đỉnh là hình một bé gái giơ cao
2 tay nâng 1 con sếu Dưới dòng chữ
"Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòabình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh
đọc diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng.
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêutội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọngsống của cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sựxúc động
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn,
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn
bản kịch
- Soạn "Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỷ
lệ (dạng thứ nhất)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính
xác, khoa học
Trang 53 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng
toán tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3, 4 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,
giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết
"Luyện tập"
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tỷ lệ (dạng thứ
nhất)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt đề, giải - Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sih sửa bài - Nêu phương phápgiải "Dùng tỷ số"
Giáo viên chốt lại
Trang 6Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt, giải - Học sinh tóm tắt - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: cách đổi đơn vị
đo thời gian
- Lưu ý học sinh dùng phương pháp tỷsố
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tỷ lệ:
Rút về đơn vị - Tỷ số
- Thi đua giải bài tập nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LỊCH SỬ:
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KT-XH nước
ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa củaPháp:
+ Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đườngsắt
+ Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủ nhàbuôn, công nhân
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
Trang 72 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu vềKT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu của phong trào Cần Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ * Hoạt động 1: Tình hình xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập
tắt phong trào đấu tranh vũ trang của
nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm
gì?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khaithác KT mà lịch sử gọi là cuộc khaithác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ véttài nguyên và bóc lột sức lao độngcủa nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm
thảo luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về
kinh tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm đạidiện từng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Trước kh Pháp xâm lược, kinh tếnước ta chủ yếu có những ngành gì?Những ngành KT mới nào ra đời?+ Trước đây có những giai cấp nào?Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện nhữnggiai cấp nào, tầng lớp nào?
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập
đồn điền, xây dựng đường sắt, thành
thị phát triển
Giáo viên giới thiệu tranh
Trang 8Giáo viên trình bày mối quan hệ
giữa những biến đổi về KT với
những biến đổi về mặt XH
5’ * Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp
- Giáo viên rút ra ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ
Phương pháp: Động não
- Giáo viên nhấn mạnh những biến
đổi về mặt kinh tế, xã hội ở nước ta
đầu thế kỉ XX
- Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH
Việt Nam, em thấy tầng lớp XH nào
không thay đổi?
- Người dân lao động vẫn cơ cực,khốn khó, thậm chí còn hơn trước
- Em có nhận xét gì về những chính
sách ấy của Pháp và hoàn cảnh dân
ta lúc bấy giờ?
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và
phong trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
Trang 9- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hơm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về một hiện
tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó
là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp
từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau từ
trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọccả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từgạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từgạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,
“nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh #nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt
cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì
đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từtrái nghĩa làm nổi bật quan niệmsống rất khí khái của con người VNmang lại tiếng tốt cho dân tộc
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi
nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên
Trang 10ghi nhớ 10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất
dù có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là
các thành ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa(ghi bảng từ)
- Nhận xét1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 11TOÁN:
ÔN TẬP GIẢI TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với giải toán được bài toán có
liên quan đến tỷ lệ (dạng thứ hai)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tỷ
- Học sinh lần lượt sửa (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải
toán (tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học
Trang 12dạng toán tỷ lệ tiếp theo thông qua
tiết “Ôn tập giải toán”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
5’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
viết sẵn trên bảng học sinh nhậnxét mối quan hệ giữa hai đại lượng
- Học sinh đọc kỹ đề bài 1
- Học sinh nêu tóm tắt
- Học sinh giải “Rút về đơn vị”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
Giới thiệu bài toán 2
- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo
- Đọc đề, tóm tắt, suy nghĩ cách giải,
nhận xét mối quan hệ giữa hai đại
lượng
- Học sinh giải - Phương pháp: “Dùngtỷ số”
9’ * Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tỷ lệ (dạng thứ
hai) học sinh biết giải các bài
toán có liên quan đến tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ
cá nhân tìm cách giải - Học sinh giải - Phương pháp dùngrút về đơn vị
- Học sinh sửa bài
2 dãy)Phương pháp: Đ.thoại, thực hành,
động não
- Học sinh ghi kết quả vào bảng dạngtiếp sức
Trang 13 Giáo viên chố lại - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu kết luận chiều dài giảm đi bấy nhiêu lần
sinh giải
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm
“Rút về đơn vị”
Giáo viên nhận xét
sinh giải
- Học sinh sửa bài - Phương pháp
“Dùng tỷ số”
- Học sinh nhận xét
6 người : 15 ngày10người : ? ngày
đại lượng
nhanh bài tập giáo viên ghi sẵn trênbảng phụ)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Cho học sinh nhắc lại cách giải
dạng toán quan hệ tỷ lệ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán (tt)
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14KHOA HỌC:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành
niên, tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già, xác địnhđược bản thân đang ở vào giai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh phân tích được ích của việc biết được các giai đoạn
phát triển cơ thể của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhauvà làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Cơ thể chúng ta phát triển
như thế nào?
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các
câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
dưới 2 tuổi và từ 2 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 2 tuổi: biết đi, biết nói, biết tênmình, nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 2 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàutrí tưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
từ 6 tuổi đến 12 tuổi và giai đoạn
tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 12 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh,
cơ xương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh,
cơ quan sinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên
Trang 15cho điểm
- Nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị
28’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
dẫn
- Học sinh đọc các thông tin và trả lờicâu hỏi trong SGK trang 14, 15 theonhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo
viên, cử thư ký ghi biên bản thảo luậnnhư hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm
của mình trên bảng và cử đại diện
lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình
bày 1 giai đoạn và các nhóm khác
bổ sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm
việc của học sinh
Giai đoạnĐặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành ngườilớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thầnvà mối quan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu tráchnhiệm trước bản thân, gia đình và xãhội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹkinh nghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội,truyền kinh nghiệm cho con, cháu
10’ * Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời? - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
Trang 16+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình
- Học sinh xác định xem những ngườitrong ảnh đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời và nêu đặc điểm của giaiđoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận
các câu hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên(tuổi dậy thì) + Biết được chúng ta đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thểvề thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã
hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránhđược sai lầm có thể xảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo
luận của cả lớp
3’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những
thành viên trong gia đình bạn và cho
biết từng thành viên đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạntiếp theo
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2005
3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc
sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên tráiđất
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
bài - Học sinh lần lượt đọc bài- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài
thơ “Bài ca về trái đất”
- Học sinh lắng nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
* Luyện đọc
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng
khổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr
- Giáo viên cho học sinh lên bảng
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
Trang 18* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình
ảnh trái đất có gì đẹp?
- Học sinh đọc yêu cầu câu 1
- Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của cácbạn và trình bày
- Dự kiến: Trái đất giống như quảbóng xanh bay giữa giữa bầu trờixanh Có tiếng chim bồ câu - nhữngcánh hải âu vờn sóng biển
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với
tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em
hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác
-có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm Cũng như trẻ
em trên thế giới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đều đáng quý,đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến
tai họa cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom
A, bom H, khói hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng
ta phải làm gì để giữ bình yên cho
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng
khổ thơ
- Học sinh nêu cách đọc
Trang 19- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
- Học sinh thi đọc diễn cảm
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của
chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy
xúc”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 201 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố, rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan
đến tỷ lệ (dạng thứ hai)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều đã
học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra cách giải dạng toán liên
quan đến tỷ số học sinh vừa học - 2 em
- Học sinh sửa bài 3/22 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Rút về
đơn vị - Sửa bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục giải các
bài tập liên quan đến tỷ lệ qua tiết
"Luyện tập "
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
các bài tập trong vở bài tập học sinh
biết xác định dạng toán quan hệ tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Họcsinh giải “Rút về đơn vị”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại, động
não
- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận
nhóm các yêu cầu sau: Phân tích đề,
nêu tóm tắt, cách giải
- Học sinh phân tích
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải - Phương pháp tỷ số
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiếp tục thảo luận nhóm đôi như bài
tập số 2
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giảiDự kiến
4 người : 320000 đồng
Trang 21Thêm 1 + 4 người ? người : ? đồng
Giáo viên chốt lại * Mức thu nhập của một người bị giảm
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 4:
Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời
-Học sinh nêu cách giải - Học sinh nêu tóm tắt- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Bài 5:
- Học sinh đặt câu hỏi, hov5 sinh trả lời,
học sinh nêu cách giải
- Học sinh đọc - Phân tích đề - Xác địnhdạng - Học sinh giải
Giáo viên chốt ý
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân (thi đua ai nhanh
hơn)Phương pháp: Thực hành, động não
- Yêu cầu học sinh nhận dạng bài tập
qua 2 tóm tắt sau:
+ 4 ngày : 28 m mương
30 ngày : ? m mương
+ 5 người : 45 ngày
15 người : ? ngày
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài ở
nhà
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trường học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết
lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường Dàn ý với ýriêng của mình
2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành bài văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say
mê sáng tạo
Trang 22II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ
- Trò: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị
của học sinh - 2 học sinh đọc lại kết quả quan sáttả cảnh trường học
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tự lập dàn ý chi tiết của bài văn tả
ngôi trường
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Bút đàm
- Học sinh trình bày những điều emđã quan sát được
- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh yếu
- Học sinh tự lập dàn ý ch tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảng lớp
- Học sinh cả lớp bổ sung14’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết chuyển một phần của dàn ý chi
tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Bút đàm
bài có chia thành từng phần nhỏ)
- 2 học sinh đọc bài tham khảo
- Cả lớp đọc thầm
- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn
ở thân bài để viết thành đoạn vănhoàn chỉnh
- Học sinh làm vào nháp
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn vănđã hoàn chỉnh
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn: - Cả lớp nhận xét
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột
cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi,
tập thể dục giữa giờ