Hoạt động kết thúc: - GV đọc cho H S nghe câu chuyện kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ: “ Một que diêm” - HS làm việc với phiếu quan sát.. GV nhận xét và ghi điểm cho HS.Bài 3: Gọi HS nê
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 22-10-2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2005
Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I.Mục đích yêu cầu
-Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn lộn: nảy mầm, lặn xuống, đáy biển, thuốc nổ Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nhịp đúng theo ý thơ
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài thơ
-Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
Học thuộc lòng bài thơ
-Mơ ước những điều tốt đẹp cho mình và cho mọi người
II Chuẩn bị
* Tranh minh hoạ bài tập đọc TR/76/ SGK
* Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định : hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc Ở vương quốc
Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung
bài
H : Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai
em sẽ làm gì?
H: Nêu ý nghĩa vở kịch ?
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới:
GV treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện
khát vọng gì?
GV giới thiệu bài,ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
( 3 lần )
* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
* GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
VinhTiên
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và mơ ước đến những cánh chim hoà bình, những trái cây thơm ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 2Neâu chuùng mình coù pheùp lá
Baĩt hát gioâng nạy maăm nhanh
Chôùp maĩt/ thaønh cađy ñaăy quạ
Tha hoă / haùi cheùn ngót laønh
+ Gói 1 HS ñóc chuù giại
* GV ñóc maêu toaøn baøi Chuù yù gióng ñóc
Hoát ñoông 2: Tìm hieơu baøi
+ Gói HS ñóc toaøn baøi thô
- Yeđu caău HS ñóc thaăm baøi thô vaø trạ lôøi cađu
H: Moêi khoơ thô noùi leđn ñieău gì?
H: caùc bán nhoû mong öôùc ñieău gì qua töøng
khoơ thô?
+ Gói H S nhaĩc lái nhöõng öôùc mô
H: Em hieơu cađu thô: Maõi maõi khođng coøn
muøa ñođng yù noùi gì?
+ Öôùc khođng coøn muøa ñođng giaù lánh, thôøi
tieât luùc naøo cuõng deê chòu, khođng coøn thieđn
tai gađy baõo lút, hay tai hoá naøo ñe doá con
ngöôøi
H: Cađu thô: Hoaù traùi bom thaønh traùi ngon coù
nghóa laø mong öôùc ñieău gì?
H: Em thích öôùc mô naøo cụa caùc bán trong
baøi thô? Vì sao?
H: Baøi thô noùi leđn ñieău gì?
Ñái yù: Baøi thô noùi veă öôùc mô cụa caùc bán
nhoû muoân coù nhöõng pheùp lá ñeơ cho theâ giôùi
toât ñép hôn
Hoát ñoông 3: Ñóc dieên cạm vaø hóc thuoôc
loøng
-Yeđu caău HS ñóc noâi tieâp töøng khoơ thô ñeơ
tìm ra gióng ñóc hay
-Yeđu caău HS luyeôn ñóc thuoôc theo nhoùm
- Gói HS ñóc dieên cạm toaøn baøi
- Toơ chöùc cho H S thi ñóc thuoôc toaøn baøi
- Bình chón HS ñóc hay nhaât vaø thuoôc baøi
nhaât
GV nhaôn xeùt vaø ghi ñieơm cho HS
Neẫu chuùng mình coù pheùp lá Hoaù traùi bom / thaønh traùi ngon Trong ruoôt khođng coøn thuoâc noơ Chư toaøn kéo vôùi bi troøn
- H S laĩng nghe
- 1H S ñóc – lôùp theo doõi vaø trạ lôøi cađu hoûi.+ cađu thô : Neâu chuùng mình coù pheùp lá ñöôïc laịp lái ôû ñaău moêi khoơ thô vaø 2 laăn tröôùc khi heât baøi
HS suy nghó vaø trạ lôøi
Khoơ 1: Öôùc cađy mau lôùn ñeơ cho quạ ngót.Khoơ 2: Öôùc cađy trôû thaønh ngöôøi lôùn ñeơ laøm vieôc
Khoơ 3: Öôùc mô khođng coøn giaù reùt
Khoơ 4: Öôùc khođng coøn chieân tranh
- H S nhaĩc lái 4 yù chính cụa töøng khoơ thô
- H S neđu theo yù hieơu
+ Laăn löôït HS neđu
- Caùc bán öôùc khođng coù chieân tranh, con ngöôøi luođn soâng trong hoaø bình
Trang 34 Củng cố:
H: Nếu mình có phép lạ , em sẽ ước điều gì?
Vì sao?
- Liên hệ giáo dục
5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học, HS về nhà
học thuộc bài thơ
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌCBẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
+ Các hình minh hoạ SGK/ 32; 33
+ Phiếu ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và
nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
- Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
- Nêu ghi nhớ
GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới
+ GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: kể chuỵên theo tranh
- GV cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu H S quan các hình minh hoạ trong
SGK/32 rồi thảo luận và trình bày theo các nội
dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng khoẻ mạnh, lúc bị bệnh,
lúc được chữa bệnh
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét.( Hiền, Li, BRừn)
- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận
- Đại diện 6 nhóm trình bày 3 câu chuyệnvừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ Hai nhóm 1 câu
* Nhóm 1 và 3: Câu chuyện thứ nhất gồm
Trang 4* GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
+ Nhận xét tuyên dương những nhóm trình bày
tốt
Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm
khi bị bệnh
H: Em đã từng bị mắc bệnh gì?
H : Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em
phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoaiû mái , dễ chịu, khi có các dấu hiệu bị bệnh
các em phải báo ngay cho bố mẹ Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi
Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”
+ GV chia H S thành các nhóm, yêu cầu các
thảo luận ghi tình huống
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật
trong tình huống
* Các tình huống:
+ Nhóm 1: Ở trường H oa bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần
+ Nhóm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi Bắc
định nói với mẹ nhưng mẹ đang bận nấu cơm
Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 3: Sáng dậy Kiều Anh đánh răng thấy
răng chảy máu và hơi đau buốt
+ Nhóm 4: Em đang chơi với bé ở nhà Bỗng
em khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người nóng,
lúc đó em làm gì?
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm tiến hành thảo luận, sau đó đại diện trình bày
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
* Nhận xét tuyên dương những nhóm hiểu biết
về các bệnh thông thường
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:HS về nhà học thuộc mục “Bạn cần
ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2 )I.Mục tiêu
- Củng cố:
+Ý thức tiết kiệm tiền của
+Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
+Biết thực hành tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác luôn có ý thức tiết kiệm tiền của
II Chuẩn bị:
- Phiếu quan sát
III Các hoạt động dạy học
Trang 51.Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 H S kiểm tra nội dung bài học ghi nhớ ở tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
Hoạt động 1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của
không?
- GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu quan sát đã
làm
+ Yêu cầu 1 số HS nêu lên 1 số việc gia đình
mình đã tiết kiệm và 1 số việc em thấy gia đình
mình chưa tiết kiệm
- GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải
riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em cũng
phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người Các
gia đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho
đất nước
Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho H S làm bài tập số 4/SGK
( Làm trên phiếu bài tập)
H: Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
H: Việc nào thể hiện sự không tiết kiệm?
+ Yêu cầu HS đánh dấu x vào trước những việc
mà mình đã từng làm
+ Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu cho bạn kiểm
tra
Giáo viên chốt:Còn lại các em phải cố gắng thực
hiện tiết kiệm hơn
Hoạt động 3 : Em xử lí thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm thảo luận xử lí
tình huống
- Tình huống 1: Nam rủ Thịnh xé sách vở lầy
giấy gấp đồ chơi Thịnh sẽ giải quyết thế nào?
- Tình huống 2: Em của Mai đòi mẹ mua cho đồ
chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có Mai
sẽ nói gì với em?
H: Cần phải tiết kiệm như thế nào? Tiết kiệm
tiền của có lợi gì?
Hoạt động kết thúc:
- GV đọc cho H S nghe câu chuyện kể về gương
tiết kiệm của Bác Hồ: “ Một que diêm”
- HS làm việc với phiếu quan sát
- HS lắng nghe
- Các nhóm hoạt động
+ Thịnh không xé vở mà khuyên Namchơi trò chơi khác
+ Mai dỗ em chơi các đồ chơi đã có Thế mới là bé ngoan
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn
- HS lắng nghe
Trang 64 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
5 Dặn dò: HS chuẩn bị tiết sau
TOÁNLUYỆN TẬP I.Mục tiêu
-Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
-Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính nhanh
-Giải tính có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
-Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác trong khi làm bài
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 H S lên bảng làm bài tập ở tiết
trước và xem vở bài tập về nhà của một số
HS khác
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng phải chú ýù gì?
+GV yêu cầøu HS làm bài
H: Nêu yêu cầu bài tập?
* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp
dụng tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp của phép cộng
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- Đặt số sao cho các chữ số cùng hàng thẳngcột với nhau
- HS làm nối tiếp trên bảng
- cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
Trang 7GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó
HS tự làm bài
a./ x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+Yêu cầu HS làm bài
- Chu vi hình chữ nhật là:
Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở rồi nhận xét
B/ x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài toán
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
* Sân tập an toàn, sạch sẽ
* Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi
Trang 8III-Nội dung và phương pháp
Mở đầu
Cơ bản
Gvtập hợp hs phổ biến nội dung,yêucầu và phương pháp kiểm tra Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
Trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh”
Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Kiểm tra đội hình đội ngũNội dung kiểm tra : K iểm tra động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòngtrái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Tổ chức và phương pháp kiểm tra :
Cách đánh giá :Theo mức độ thực hiện động tác của từng hs
+ Hoàn thành tốt : Thực hiện đúng động tác theo khẩu lệnh
+Hoàn thành: Thứ tự các cử động của động tác vẫn thực hiện được nhưng có thể bị mất thăng bằng đôi chút
+Chưa hoàn thành: Làm động tác không đúng với khẩu lệnh của gv (HS chưa hoàn thành cần cho tập luyện để kiểm tra lần sau )Trò chơi vận động :
Trò chơi “Ném trúng đích ”
6-10 phút
1-2 phút
1 phút 1-2 phút
Gvđiều khiển lớp ôn tập 1-2 phút
18-22 phút14-15 phút
Tập hợp hs theo đội hình hàng ngang Kiểm tra theo tổ do gv điều khiển.Từng tổ thực hiện động tác quay sau, đi đều vòng trái, vòng phải 2 lần Tổ có hs làm động tác sai nhiều có thể kiểm tra lần 3 Sau đó kiểm tra đổi chân khi đi đều sai nhịp
4-5 phút
GV tập hợp HS theo đội hình
Trang 9chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi Sau đó cho cả lớp chơi.GVquan sát ,nhận xét, biểu dương HS.
4-6 phút 1-2 phút2-3 phút
1-2 phút
Ngày soạn : 23-10-2005
Ngày dạy : thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2005
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I.Mục đích yêu cầu:
-HS kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vôngphi lí mà đã nghe , đã đọc.Hiểu được truyện , trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa truyện.-Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ điệu bộ Chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
-Giáo dục học sinh có những ước mơ đẹp về tương lai
II.Chuẩn bị:
-Một số sách , báo, truyện viết về ước mơ(GV và HS sưu tầm được)
III.Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ:2HS kể câu chuyện :Lời ước dưới
trăng’’ và trả lời các câu hỏi SGK
3 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ:được nghe, được đọc, ước mơ
đẹp, ước mơ viễn vông phi, lí
-GV yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
H:Những truyện kể về ước mơ có những loại
nào?
-HS đọc đề bài
-3HS đọc phần gợi ý
-Có hai loại :a/.Ước mơ đẹp b/.Ước mơ viễn vông , phi lí-Truyện về những ước mơ đẹp: “Đôi giày ba ta
Trang 10H: Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần
nào?
-Câu chuyện em định kể có tên là gì?Em
muốn kể về ước mơ như thế nào?
Hoạt động 2: Kể chuyện
1.Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
2 Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.Mỗi HS
kể chuyện xong,cùng các bạn trao đổi, đối
thoại về nhân vật, chi tiết , ý nghĩa truyện
-GV nhận xét chung, cho điểm từng HS
4.Củng cố
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho gia đình và các bạn cùng nghe
-Chuẩn bị bài sau
màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm,…”
-Truyện về những ước mơ viển vông phi lí:
“Ba điều ước, Ông lão đánh cá và con cá vàng,…”
-Tên câu chuyện, nội dung truyện, ý nghĩa củatruyện
-HS nêu câu chuyện mình định kể
-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi nội dung truyện, nhận xét , bổ sung cho nhau
-HS tham gia kể chuyện-Các HS khác theo dõi để trao đổi vềnội dung truyện, lời kể
-Băng và trục thời gian
III/Các hoạt động dạy học
1 - Ổn định: Hát
2- Bài cũ:
-Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?
-Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nuớc ta thời bấy giờ?
-Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1 : Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử
dân tộc
Trang 11-Gv cho HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
-Gv yêu cầu HS làm bài
-Gv vẽ băng thời gian lên bảng
Buổi đầu dựng Hơn một nghìn năm
Nước và giữ nước đấu tranh giành lại
độc lập dân tộc
Khoảng
700 năm
-GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ 2 giai đoạn lịch sử
trên
Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2 SGK
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
-GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu
lên bảng
-Yêu cầu HS đại diện nhóm báo cáo
-GV kết luận chung về bài làm của HS
Hoạt động 3 :Thi kể hay
GV chia lớp thành 3 nhóm, phổ biến yêu cầu cuộc thi:
+Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi kể theo chủ đề:
*Nhóm 1:Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang
*Nhóm 2:Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
*Nhóm 3:Kể về chiến thắng Bạch Đằng
+Mỗi nhóm cử 2 bạn làm ban giám khảo
-GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp
-GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét
-GV nhận xét chung ,tuyên dương nhóm trình bày tốt
4Củng cố:
-Nêu lại hai giai đoạn lịch sử đã học?
-Các sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn này?
- Về nhà học bài
5.Dặn dò:Chuẩn bị bài sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân”
- 1 HS đọc-HS vẽ băng thời gian lên bảng và điền tên 2 giai đoạn lịch sử vào chỗ chấm
-HS lên điền vào bảng, cả lớp nhận xét
-HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả lời theo kết quả đã ghi
-1 HS đọc
-HS hoạt động nhóm 3: Ghi các ï sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian vào giấy
-Đại diện 1 nhóm lên báo cáo –Lớp theo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
Trang 12I.Mục đích yêu cầu
-Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
-Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong khi viết
-Học sinh biết thực hành trong học tập và trong thực tế
II.Chuẩn bị:
- Bài tập 1,3 phần nhận xét viết trên bảng lớp
- Giấy khổ to
III Đồ dùng dạy học:
1- Oån đinh : nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ : gọi 3 em lên bảng viết
các câu sau
- Đồng Đăng có phố kì lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
- Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cây bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông…
+ Nhận xét về cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng học sinh
3 Bài mới : GTB _ Ghi đề
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
+GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên
địa lí trên bảng
Bài 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào?
Bài 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi: Cách
viết tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có
gì đặc biệt?
+ Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài
tập 3 làø những tên riêng được phiên âm theo
âm Hán Việt Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là
Trâm,Rốt, Ngọc
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi
- 2 em đọc thành tiếng
- Trao đổi trong nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Trả lời
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
- 2HS đọc
- Thảo luận nhóm bàn
- Lắng nghe
Trang 13tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán
Việt, còn Hi – ma – lay – a là tên quốc tế,
được phiên âm từ tiếng Tây Tạng
Hoạt động 2 : Rút ghi nhớ:
+Gọi HS đọc phần ghi nhớ
+Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ cho
từng nội dung
+Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
Hoạt động 3: Luyện Tập
Bài 1:
-Gọi 1 em đọc yâu cầu và nội dung
- Phát phiếu, bút dạ cho nhóm 4 em Yêu cầu
HS trao đổi làm bài tập Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm,
trả lời câu hỏi
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 H S lên bảng HS dưới lớp viết
vào vở
- Gọi hS hận xét, bổ sung bài bạn trên bảng
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Yêu cầu H S đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi của trò chơi tham quan
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm thi
tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
- Bình chọn nhóm đi tham quan tới nhiều nước
nhất
4 Củng cố:
- Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài ta
cần viết như thế nào?
- 3 HS đọc
- 4 HS lên bảng
- 2 HS đọc
- Hoạt động nhóm
- Nhận xét sửa sai
- Chữa bài
- 1 HS đọc
+ Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống thời ông còn nhỏ Lu –I Pa – xtơ (1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới – người đã chế ra các loại vắc – xin trị bệnh như bệnh than, bệnhdại
… Qua sách Tiếng Việt 3, qua các câu chuyện về nhà bác học nổi tiếng
- 2 HS đọc thanøh tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Nhận xét bổ sung chữa bài
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đôcủa nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức
- 2 đại diện nhóm đọc
Trang 14- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc tên nước,
tên thủ đô của các nước đã biết ở bài tập 3
chuẩn bị bài sau Học sinh trả lời dựa theo ghi nhớ của bài
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
TOÁNTÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓI- Mục tiêu : Giúp HS
Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số bằng 2 cách
Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-HS làm bài chính xác, cẩn thận
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra: Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
Aùp dụng a + (b – c ) = (a + b) – c hãy tính giá
trị của các biểu thức sau:
426 + (574 – 215)
789 + (211 – 135)
9785 + (215 – 150)
- Nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới: GTB - Ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
a- Giới thiệu bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề toán trong SGK
- H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu
của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số
b- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán.
- Gọi 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào
nháp Nếu HS không vẽ được thì GV hướng
dẫn HS vẽ:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
- 3 em lên bảng.(Linh, Bông, Dỉ)
Nhắc lại đề
2 em đọc trước lớp
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của 2 số là 10
- Bài yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
Trang 15+ Yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu
diễn số bé như thế nào so với đoạn thẳng biểu
diễn số lớn
+ Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng, yêu cầu HS lên bảng biểu diển tổng và
hiệu của hai số trên sơ đồ
+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ
c Hướng dẫn giải bài toán
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán suy
nghĩ cách tìm hai lần của số bé
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần
số bé
- GV dùng phấn màu gạch chéo phần hơn của
số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt đi
phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn
như thế nào so với số bé?
- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số?
- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào?
- Tổng mới là bao nhiêu?
- Tổng mới chính là hai lần của số bé, vậy ta
có hai lần của số bé là bao nhiêu?
- Hãy tìm số bé
- Hãy tìm số lớn
- Yêu cầu HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng sau đó nêu
cách tìm số bé
- Viết cách tiøm số bé lên bảng yêu cầu HS
đọc và ghi nhớ
Cách 2 làm tương tự (Yêu cầu HS tìm số lớn.)
- GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng
- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn
- 2 em lên bảng
- HS suy nghĩ và phát biểu
Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
- Là hiệu của 2 số
- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
- Tổng mới : 70 – 10 = 60
- Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
- Số bé là: 60 : 2 = 30
- Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)
- 1 em lên bảng cả lớp làm vào nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (tổng – hiệu ): 2 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Trang 16và hiệu của hai số đó.
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vì sao em biết điều đó?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 em đọc đề bài
- Tuổi bố cộng tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó
Đáp số: bố 48 tuổi, con 10 tuổi
GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Gv nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu hS làm bài
20 : 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi )Đáp số: Con 10 tuổi., bố 48 tuổi,
- 1 Em đọc, cả lớp đọc thầm
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
Bài giải:
Hai lần số học sinh gái là:
28 – 4 = 24 (em)Số học sinh gái là:
24 : 2 = 12 (em)
4 em
Trang 17Số học sinh trai là:
32 : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
16 – 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 1
Số học sinh trai là:
28 - 12= 16 (em )Đáp số: 12 học sinh gái
16 học sinh trai
450 : 2 = 275 (cây)Số cây của lớp 4B là :
275 + 50 = 325 (cây )Đáp số:4A: 275 cây
4B : 325 câyBài 4:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai số mình tìm được
- Một số khi cộng(hoặc trừ) với 0 cho kết quả là gì?
- Vậy áp dụng điều này bạn nào tìm được 2 số mà tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng123?
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- GV nhận xét tiết học,
5.Dặn dò: HS làm nốt bài còn dở và chuẩn bị bài sau
- Số 8 và số 0
- Số nào cộng (hoặc trừ) với 0 cũng cho kết quả là chính số đó
- Đó là số 123 và số 0
- 2 em nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Ngày Soạn : 25-10-2005
Ngày dạy : Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2005
600 cây
Trang 18TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN.
I.Mục đích yêu cầu:
-Biết cách phát triển câu chuyện, các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
-Biết viết câu mở đầu đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
-HS có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ cốt truyện :Vào nghề
-Giấy khổ to, bút dạ
III.Các họat động dạy –học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:Kiểm tra 3 HS
Kể lại câu chuyện từ đề bài:Trong giấc mơ,
em được một bà tiên cho ba điều ước
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1:
-GV treo tranh minh hoạ :”Vào nghề
H:Bức tranh minh họa cho truyện gì? Hãy kể
tóm tắt nội dung câu chuyện đó ?
Bài tập 1:
-HS đọc yêu cầu của bài
-Phát phiếu cho HS –Yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi và viết câu mở đầu cho từng đoạn
-HS nhận xét
-GV kết luận chung về những câu mở đoạn
hay
hátTiên, Li,Long
-Bức tranh minh hoạ cho truyện ”Vào nghề”.-HS kể tóm tắt câu chuyện về ước mơ đẹp của cô bé Va-li-a
-HS thảo luận làm bài- Nhóm nào làm xong dán kết quả
Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa, chỉcon ngựa và bảo…
Bác giám đốc cười, bảo em,…
Đoạn 3 Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa / Từ đó,
Trang 19-Mở đầu
-Diễn biến
-Kết thúc
hôm nào Va-li-a cũng làm việc trong chuồng ngựa
Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ Có lúc em nản chí Nhưng…
Cuối cùng,em quen việc và trở thành thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của em
Đoạn 4
-Mở đầu
-Diễn biến
-Kết thúc
Thế rồi cũng đến ngày li-a trở thành diễn viên thực thụ./Chẳng bao lâu
Va-li-a trở thành diễn viên, được diễn trên sân khấu
Thế là ước mơ từ nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thật
Mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận cặp
đôi, trả lời câu hỏi
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự
nào?
+Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc
thể hiện trình tự ấy?
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Em chọn câu chuyện nào đã học để kể?
Hoạt động 2
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện.HS chưa kể
chuyện bạn kể đúng trình tự thời gian chưa
-Nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố :
-H: Phát triển câu chuyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
-Nhận xét tíêt học
5 Dặn dò: HS về nhà viết lại một câu chuỵên
theo trình tự thời gian vào vở BT và chuẩn bị
bài sau
-1 HS đọc yêu cầu đề
-1 HS đọc toàn truyện thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thờigian(sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau)
+ Các câu mở đoạn giúp nối các đoạn văn trước với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian
-1 HS đọc-Em kể câu chuyện:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
+Lời ước dưới trăng
+Ba lưỡi rìu
Trang 20HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTCỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I/.Mục tiêu:
Học xong bài này ,HS biết:
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nghiệp lâu năm và nuôi gia súc lớn
- Dựa vào lược đồ, bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức
-Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
II/.Đồ dùng dạy-học:
-Bản đồ tự nhiên VN, tranh ảnh về cây cà phê, sản phẩm cà phê
-HS: SGK, sưu tầm nhân cà phê
III/.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: 3 em : Vinh,Hiền, Lồm
- H- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
- H-Miêu tả nhà rông?
- H-Nêu ghi nhớ?
3.Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1: Trồng cây công nghiệp
trên đất ba dan
Làm việc nhóm
-Dựa vào kênh chữ trên hình 1 HS thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi sau
-Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên(lược đồ H1)
-Chúng thuộc loại cây gì? (Cây công
nghiệp hay cây lương thực rau màu?)
-Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở đây?
-Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
-GV sửa chữa giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
-Chú ý: Sự hình thành của đất đỏ ba dan
là: Xưa kia nơi này đã từng có núi lửa
hoạt động Đó là hiện tượng vật chất
nóng chảy từ lòng đất phun trào ra ngoài
(nham thạch) nguội dần đông cứng lại
thành đá ba dan Trải qua hàng triệu năm,
dưới tác dụng của nắng mưa, lớp đá ba
dan trên bề mặt vụn bở, tạo thành đất đỏ
+HS quan sát hình và thảo luận nhóm
-Cây cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…
-Chúng là cây công nghiệp
-Trồng nhiều nhất là cây cà phê, hồ tiêu,
…(Chỉ vào bảng số liệu)-Vì đây là cao nguyên vùng đất đỏ ba dan
-HS lắng nghe