1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV lop 4 tuan 14

22 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Làm quen chữ cái và đọc hiểu
Thể loại Giáo trình lớp 4
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ trả lời được các câu hỏi trong SGK.II.. Giới thiệu bài: - GV treo

Trang 1

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ ở SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Văn hay

chữ tốt

và trả lời câu hỏi ở SGK /130

- Nhận xét

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh & giảng: chủ điểm tiếng

sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui

chơi , dân dã, cô tin chắc rằng các em sẽ

thích thú & trong bài học đầu tiên của chủ

điểm các em sẽ được làm quen với Chú

đất nung

=> Ghi tựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đánh dấu 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nghe & nhắc lại tựa bài

Trang 2

+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp.

+ Đoạn 3 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó

: cưỡi ngựa tía, đoảng khoan khoái, đống

rấm

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu toàn bài giọng hồn nhiên,

nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm (như

SGV /276)

- Đọc phân biệt lời người kể với lời nhân

vật Chàng kị sĩ (vui nhộn), Chú đất nung

(ngạc nhiên, mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu

thể hiện ở câu cuối: Nào, nung thì nung.)

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 : Hoạt động cá nhân

- Gọi 1 HS đọc bài

Hỏi :+ Cu Chắt có những trò chơi gì?

Chúng khác nhau thế nào?

+ GV treo tranh & giảng tranh (như SGV /

277)

* Đoạn 2 : Hoạt động cá nhân

- GV chỉ định HS đọc và hỏi:

+ Chú bé đất đi đâu & gặp chuyện gì?

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình ở đâu ?

+ Những đồ chơi của cu chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

- GV chốt ý SGV/278

* Đoạn 3 : Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS đọc bài

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ? Chú bé Đất

đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Vì sao Chú bé đất quyết trở thành đất

nung?

- Gợi ý để HS hiểu thái độ thay đổi của

chú bé Đất

- Theo em 2 ý kiến trên, ý nào đúng ? Vì

- 3 HS luyện phát âm

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe, & cảm nhận cách đọc

- 1 HS đọc đoạn 1 + cả lớp đọc thầm & trả lời

- HS lần lượt nêu, bạn bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS lần lượt nêu câu trả lời

- HS nhận xét + bổ sung

- HS lắng nghe

- HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS lần lượt nêu

- HS lắng nghe

- HS phát biểu:

- HS lắng nghe

- HS quan sát

Trang 3

sao ?

* GV chốt lại: các em thấy Chú bé đất từ

sợ nóng đến ngạc nhiên không tin đất có

thể nung ttrong lửa Cậu được ông Rấm

giải thích thì hiểu ra, vui vẻ, tự nguyện,

xin được “nung”

- GV có thể cho HS quan sát 1 số vật làm

bằng đất nung như lọ hoa, bát …

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng

cho điều gì?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn

giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động

nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

GV: cha ông ta có câu: “Lửa thử vàng,

gian nan thử sức”, được tôi luyện con

người sẽ vững vàng hơn đó các em Qua

bài đọc, các em thấy tác giả muốn nói gì?

- Nêu ý nghĩa của bài

D/.Củng cố:

- Qua câu chuyện này em học tập được

điều gì ?

E Dặn dò:

- Chuyện chú đất nung có 2 phần, các em

vừa học xong phần đầu về nhà chuẩn bị

tiếp phần sau SGK /138

- Nhận xét , tuyên dương

- HS nêu

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS nêu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- 2 HS nêu

- HS lần lượt nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 4

TUẦN 14

Tiết 14 CHÍNH TẢ (nghe – viết)

CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn: Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ viết sai ât/âc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b

- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị

sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV đọc cho HS viết các từ : : tiềm năng,

phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo.

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và

vở chính tả

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

nghe viết đúng đoạn văn trong bài “Chiếc

áo búp bê” Sau đó chúng ta cùng luỵên

tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm

đầu (l/n), có vần (ât / âc)

- GV ghi tựa

b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung :

- Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo

búp bê”

- Chiếc áo búp bê được tả như thế nào ?

- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc

áo ?

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp

Trang 5

- GV nhận xét.

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

- Luyện viết ở bảng con

- GV đọc cho HS viết các từ : phong

phanh, xa lánh, loe ra, hạt cườm

- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng

* Soát lỗi, chấm bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS

soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

c Hướng dẫn làm bài tập :

* Bài tập 2 : Thi tiếp sức

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung

BT2a, phát bút dạ cho 2 nhóm HS lên

bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9

tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống HS cuối

cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn

sau khi đã điền hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm

thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Các em làm bài vào VBT

-Vì sao câu 2 lại chọn tiếng xinh ?(…có

đường nét vẻ dáng trông khá đẹp mắt, dễ

ưa)

- Tìm từ có tiếng sinh ? ( sinh kế, sinh lợi,

sinh lực.)

* Bài tập 3 :Trò chơi :Tìm từ nhanhø

a/ Tính từ có âm đầu s/x:

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- HS phân tích

- HS chú ý tư thế ngồi viết

- HS cả lớp viết bài vào vở

- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau

- 10 HS đưa vở lên chấm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thi đua nhóm

- Đọc to

- Vỗ tay

- Làm vào vở

- HS trả lời

- Thi đua theo nhóm

- Đọc yêu cầu

- HSlàm bài

- Trao đổi, làm bài

Trang 6

- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu.

- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu

s/x có thể là 1 tiếng, 2 tiếng…

- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm

thắng cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Các em xem trước chính tả nghe- viết

Cánh diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu

hỏi/ dấu ngã

- GV nhận xét tiết học

- Các nhóm trình bày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

- Bảng phụ ghi BT 3

- Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Oån định

Trang 7

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.

B Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi

+ Câu hỏi dùng để làm gì?

+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

1.Giới thiệu bài.

- Luyện tập về câu hỏi

- GV ghi tựa bài lên bảng

2.Hướng dẫn luyện tập.

* Bài 1: Làm phiếu học tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Phát phiếu học tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi, hướng dẫn HS nào còn lúng

túng

- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài bạn

làm ở phiếu khổ lớn

- GVchấm 1 số bài làm của HS

- Ai còn cách đặt khác bạn?

* GV nhận xét chốt lại bằng cách dán câu

trả lời đã viết sẵn ( có thể sử dụng bài làm

đúng của HS trên phiếu.)

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

* GV chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: Làm việc cả lớp.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Cả lớp thực hiện

- HS phát biểu, nhận xét

- HS nói lên câu mình đặt:

+ Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?+ Chúng em thường làm gì trước giờ học?

Trang 8

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn.

* GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng( SGV/281)

* Bài 4: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS tự suy nghĩ và đặt câu

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã

đặt

- GV nhận xét, chữa bài( nếu sai)

- Nhận xét chung về cách đặt câu

* Bài 5: Hoạt động nhóm hai.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV nêu lại yêu cầu cho HS hiểu

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về câu hỏi

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:

+ Câu a,d là câu hỏi

+ Câu b,c,e không phải

D Củng co á- dặn dò.

- Nêu nội dung ghi nhớ về câu hỏi

- Về nhà làm bài tập 1 vào vở, hoàn thành

xong các bài ở VBT

- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục

đích khác

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét, chữa bài

+ Bạn thích chơi cầu lông à?

Trang 9

- Dựa vào lời kể của GV và Tranh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện “Búp bê của ai “

- Kể lại truyện bằng lời của búp bê

- Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tựơng

- Kể tự nhiên ,sáng tạo ,phối hợp lời kể với nét mặt ,cử chỉ điệu bộ

- Biết lắng nghe , nhận xét , đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK ,trang 138

- Các băng giấy nhỏ và bút dạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A Ổn định.

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS kể lại chuyện em đã chứng

kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì,vượt khó

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về nhân

vật ,ý nghĩa ,kết quả của tinh thần kiên

trì vượt khó của nhân vật

- Nhận xét HS kể chuyện ,trả lời câu

hỏi

C/ Bài mới :

- Treo các tranh minh hoạ và yêu cầu HS

thử đoán xem truyện kể hôm nay là gì ?

- Câu chuyện “Búp bê của ai”mà các em nghe - kể hôm nay sẽ giúp

các em trả lời câu hỏi:Cần phải cư xử với đò chơi như thế nào ? và đồ

chơi thích những người bạn người chủ như thế nào ?

- GV ghi tựa bài lên bảng

2.GV kể chuyện :

* GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể

chậm rãi , nhẹ nhàng Lời búp bê lúc

đầu : tủi thân , sau sung sướng Lời lật

đật : oán trách Lời Nga : Hỏi ầm lên ,

đỏng đảnh Lời cô bé : dịu dàng ân cần

* GV kể chuyện lần2 : Vừa kể vừa chỉ

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS kể chuyện

- Học sinh trả lời

- Truyện kể về một con búp bê

- Lắng nghe

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

vào tranh minh hoạ

3 Hướng dẫn Hs kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

a Hướng dẫn tìm lời thuyết minh

- Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận

theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng

tranh

- Phát băng giấy và giạ bút cho từng

nhóm Nhóm nào làm xong trước dán

băng giấy cho mỗ tranh

- Gọi các nhóm khác có ý kiến bổ sung

- Nhận xét sửa lời thuyết minh

Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trong nóc

tủ cùng các đồ chơi khác

Tranh 2 : Mùa đông , không có váy

mặc , búp bê bị lạnh cóng , tủi thân khóc

Tranh 3 : Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ , đi

ra phố

Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy

búp bê nằm trong đống lá khô

Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho

búp bê

Tranh 6 : Búp bê sông hạnh phúc trong

tình yêu thương của cô chủ mới

- Yêu cầu HS kể lại chuyện trong nhóm

GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp

- Nhận xét HS kể chuyện

b Kể chuyện bằng lời của búp bê

- Hỏi : + kể toàn chuyện bằng lời của

búp bê là như thế nào ?

- Khi kể chuyện phải xưng hô thế nào ?

- Gọi 1 HS giỏi kể chuyện trước lớp

- HS cùng bàn trao đổi , thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn gọn , đúng nội dung đủ ý vào băng giấy

- Bổ sung

- Đọc lại lời thuyết minh

- 4 HS kể chuyện trong nhóm Các em bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau

- 3 HS tham gia kể mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ( 2 lượt HS kể )

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện

+ Khi kể phải xưng hô tớ , mình ,

em

- Lắng nghe

- Tôi là búp bê rất đang yêu - Lúc đầu tôi ỏ nhà chị Nga - Chị Nga ham chơi chóng chán Dạo hè , chị thích tôi , đòi bằng được mẹ

Trang 11

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

GV có thể giúp đỡ những HS gặp khó

khăn

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập

vai giõi nhất , kể hay nhất

c Kể phần kết truyện tạo tình huống

- Gọi HS đọc theo yêu cầu BT3

- Các em hãy tưởng xem một lần nào đó

cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên

tay cô chủ mới Khi đó chuyện gì xảy

ra ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày sau mỗi HS trình

bày, GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp

cho từng HS và cho điểm HS

D/ Củng cố- dặn dò

Hỏi: Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì ?

- Vê nhà luôn biết yêu quý mọi vật

xung quanh mình , kể lại chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị những câu chuyện về đồ chơi

của trẻ em hoặc những con vật gần gũi

với trẻ em ghi vào vở kể chuyện tiết sau

các em học cho tốt

- Nhận xét tiết học

mua tôi Nhưng ít lâu sau , chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bặm bám đầy người , rất bẩn

- 2 HS cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe

- 3 HS kể từng đoạn truyện

- 2 HS thi kể toàn truyện

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Viết phần kết truyện ra nháp

- 5 HS trình bày

- HS lần lượt nêu

- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị

sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

Trang 12

- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đựoc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Chú Đất Nung nối tiếp

nhau & trả lời câu 3 + câu 4 ở SGK

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Chú Đất Nung đã nung vào lửa & trở

thành 1 người hữu ích như thế nào? Còn số

phận của chàng kị sĩ và nàng công chúa

thì ra sao? Các em sẽ tìm hiểu phần còn

lại của bài Chú đất Nung

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đánh dấu 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … công chúa

+ Đoạn 2 : Tiếp … chạy trốn

+ Đoạn 3 : Tiếp … se bột lại

+ Đoạn 4 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó

: buồn tênh, kị sĩ, cộc tuếch

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu – chuyển giọng linh hoạt ở

diễn biến câu chuyện – đoạn chàng kị sĩ

& công chúa gặp nạn đọc giọng hồi hộp,

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nghe & nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc

- HS nêu : 4 đoạn

- HS ngắt vào SGK

- 4 HS lần lượt đọc 3 đoạn

- 3 HS luyện phát âm

- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe, & cảm nhận cách đọc

Trang 13

căng thẳng Lời Đất Nung: thẳng thắn,

chân thật Lời công chúa & kị sĩ giọng lo

lắng, căng thẳng…

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 : Hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu

hỏi :

+ Kể lại tai nạn của 2 người bột

* Đoạn 2,3,4 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc bài

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột

gặp nạn?

+ Vì sao đất nung có thể nhảy xuống nước

cứu bạn?

- GV gọi 1 HS đọc lại từ : Hai người bột

đến hết & suy nghĩ cho câu 3

+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có nghĩa là gì?

- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, suy

nghĩ & đặt tên khác cho truyện

- GV chốt ý như SGV/288

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn

giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động

nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS lần lượt nêu câu trả lời

- Vì … đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa – nên không sợ nước, …

- 1 HS đọc + cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm 2 & trả lời:+ Ngắn gọn, thẳng thắn, thông cảm

+ Ýù xem thường những người sống sung sướng

+ Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, thành người có ích

- Lần lượt HS nêu tên mình đặt cho truyện

- HS lắng nghe

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS nêu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- 2 HS nêu

Ngày đăng: 26/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9 - TV lop 4 tuan 14
Bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w