- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ trả lời được các câu hỏi trong SGK.II.. Giới thiệu bài: - GV treo
Trang 1- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Văn hay
chữ tốt
và trả lời câu hỏi ở SGK /130
- Nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh & giảng: chủ điểm tiếng
sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui
chơi , dân dã, cô tin chắc rằng các em sẽ
thích thú & trong bài học đầu tiên của chủ
điểm các em sẽ được làm quen với Chú
đất nung
=> Ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe & nhắc lại tựa bài
Trang 2+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp.
+ Đoạn 3 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó
: cưỡi ngựa tía, đoảng khoan khoái, đống
rấm
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài giọng hồn nhiên,
nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm (như
SGV /276)
- Đọc phân biệt lời người kể với lời nhân
vật Chàng kị sĩ (vui nhộn), Chú đất nung
(ngạc nhiên, mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu
thể hiện ở câu cuối: Nào, nung thì nung.)
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động cá nhân
- Gọi 1 HS đọc bài
Hỏi :+ Cu Chắt có những trò chơi gì?
Chúng khác nhau thế nào?
+ GV treo tranh & giảng tranh (như SGV /
277)
* Đoạn 2 : Hoạt động cá nhân
- GV chỉ định HS đọc và hỏi:
+ Chú bé đất đi đâu & gặp chuyện gì?
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình ở đâu ?
+ Những đồ chơi của cu chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- GV chốt ý SGV/278
* Đoạn 3 : Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS đọc bài
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ? Chú bé Đất
đi đâu và gặp chuyện gì ?
+ Vì sao Chú bé đất quyết trở thành đất
nung?
- Gợi ý để HS hiểu thái độ thay đổi của
chú bé Đất
- Theo em 2 ý kiến trên, ý nào đúng ? Vì
- 3 HS luyện phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe, & cảm nhận cách đọc
- 1 HS đọc đoạn 1 + cả lớp đọc thầm & trả lời
- HS lần lượt nêu, bạn bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS lần lượt nêu câu trả lời
- HS nhận xét + bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu
- HS lắng nghe
- HS phát biểu:
- HS lắng nghe
- HS quan sát
Trang 3sao ?
* GV chốt lại: các em thấy Chú bé đất từ
sợ nóng đến ngạc nhiên không tin đất có
thể nung ttrong lửa Cậu được ông Rấm
giải thích thì hiểu ra, vui vẻ, tự nguyện,
xin được “nung”
- GV có thể cho HS quan sát 1 số vật làm
bằng đất nung như lọ hoa, bát …
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn
giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
GV: cha ông ta có câu: “Lửa thử vàng,
gian nan thử sức”, được tôi luyện con
người sẽ vững vàng hơn đó các em Qua
bài đọc, các em thấy tác giả muốn nói gì?
- Nêu ý nghĩa của bài
D/.Củng cố:
- Qua câu chuyện này em học tập được
điều gì ?
E Dặn dò:
- Chuyện chú đất nung có 2 phần, các em
vừa học xong phần đầu về nhà chuẩn bị
tiếp phần sau SGK /138
- Nhận xét , tuyên dương
- HS nêu
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
Trang 4TUẦN 14
Tiết 14 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn: Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ viết sai ât/âc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng đoạn văn trong bài “Chiếc
áo búp bê” Sau đó chúng ta cùng luỵên
tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm
đầu (l/n), có vần (ât / âc)
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo
búp bê”
- Chiếc áo búp bê được tả như thế nào ?
- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc
áo ?
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
Trang 5- GV nhận xét.
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : phong
phanh, xa lánh, loe ra, hạt cườm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung
BT2a, phát bút dạ cho 2 nhóm HS lên
bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9
tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống HS cuối
cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn
sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm
thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT
-Vì sao câu 2 lại chọn tiếng xinh ?(…có
đường nét vẻ dáng trông khá đẹp mắt, dễ
ưa)
- Tìm từ có tiếng sinh ? ( sinh kế, sinh lợi,
sinh lực.)
* Bài tập 3 :Trò chơi :Tìm từ nhanhø
a/ Tính từ có âm đầu s/x:
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS phân tích
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thi đua nhóm
- Đọc to
- Vỗ tay
- Làm vào vở
- HS trả lời
- Thi đua theo nhóm
- Đọc yêu cầu
- HSlàm bài
- Trao đổi, làm bài
Trang 6- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu.
- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu
s/x có thể là 1 tiếng, 2 tiếng…
- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm
thắng cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các em xem trước chính tả nghe- viết
Cánh diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu
hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm trình bày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Bảng phụ ghi BT 3
- Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Oån định
Trang 7- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
1.Giới thiệu bài.
- Luyện tập về câu hỏi
- GV ghi tựa bài lên bảng
2.Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 1: Làm phiếu học tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn HS nào còn lúng
túng
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài bạn
làm ở phiếu khổ lớn
- GVchấm 1 số bài làm của HS
- Ai còn cách đặt khác bạn?
* GV nhận xét chốt lại bằng cách dán câu
trả lời đã viết sẵn ( có thể sử dụng bài làm
đúng của HS trên phiếu.)
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
* GV chốt lại lời giải đúng
* Bài 3: Làm việc cả lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp thực hiện
- HS phát biểu, nhận xét
- HS nói lên câu mình đặt:
+ Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?+ Chúng em thường làm gì trước giờ học?
Trang 8- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn.
* GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng( SGV/281)
* Bài 4: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự suy nghĩ và đặt câu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã
đặt
- GV nhận xét, chữa bài( nếu sai)
- Nhận xét chung về cách đặt câu
* Bài 5: Hoạt động nhóm hai.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu lại yêu cầu cho HS hiểu
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
+ Câu a,d là câu hỏi
+ Câu b,c,e không phải
D Củng co á- dặn dò.
- Nêu nội dung ghi nhớ về câu hỏi
- Về nhà làm bài tập 1 vào vở, hoàn thành
xong các bài ở VBT
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục
đích khác
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, chữa bài
+ Bạn thích chơi cầu lông à?
Trang 9- Dựa vào lời kể của GV và Tranh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện “Búp bê của ai “
- Kể lại truyện bằng lời của búp bê
- Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tựơng
- Kể tự nhiên ,sáng tạo ,phối hợp lời kể với nét mặt ,cử chỉ điệu bộ
- Biết lắng nghe , nhận xét , đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK ,trang 138
- Các băng giấy nhỏ và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Ổn định.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS kể lại chuyện em đã chứng
kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì,vượt khó
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về nhân
vật ,ý nghĩa ,kết quả của tinh thần kiên
trì vượt khó của nhân vật
- Nhận xét HS kể chuyện ,trả lời câu
hỏi
C/ Bài mới :
- Treo các tranh minh hoạ và yêu cầu HS
thử đoán xem truyện kể hôm nay là gì ?
- Câu chuyện “Búp bê của ai”mà các em nghe - kể hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi:Cần phải cư xử với đò chơi như thế nào ? và đồ
chơi thích những người bạn người chủ như thế nào ?
- GV ghi tựa bài lên bảng
2.GV kể chuyện :
* GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể
chậm rãi , nhẹ nhàng Lời búp bê lúc
đầu : tủi thân , sau sung sướng Lời lật
đật : oán trách Lời Nga : Hỏi ầm lên ,
đỏng đảnh Lời cô bé : dịu dàng ân cần
* GV kể chuyện lần2 : Vừa kể vừa chỉ
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS kể chuyện
- Học sinh trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
Trang 10vào tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn Hs kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
a Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng
tranh
- Phát băng giấy và giạ bút cho từng
nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
băng giấy cho mỗ tranh
- Gọi các nhóm khác có ý kiến bổ sung
- Nhận xét sửa lời thuyết minh
Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trong nóc
tủ cùng các đồ chơi khác
Tranh 2 : Mùa đông , không có váy
mặc , búp bê bị lạnh cóng , tủi thân khóc
Tranh 3 : Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ , đi
ra phố
Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy
búp bê nằm trong đống lá khô
Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho
búp bê
Tranh 6 : Búp bê sông hạnh phúc trong
tình yêu thương của cô chủ mới
- Yêu cầu HS kể lại chuyện trong nhóm
GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
b Kể chuyện bằng lời của búp bê
- Hỏi : + kể toàn chuyện bằng lời của
búp bê là như thế nào ?
- Khi kể chuyện phải xưng hô thế nào ?
- Gọi 1 HS giỏi kể chuyện trước lớp
- HS cùng bàn trao đổi , thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn , đúng nội dung đủ ý vào băng giấy
- Bổ sung
- Đọc lại lời thuyết minh
- 4 HS kể chuyện trong nhóm Các em bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau
- 3 HS tham gia kể mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ( 2 lượt HS kể )
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
+ Khi kể phải xưng hô tớ , mình ,
em
- Lắng nghe
- Tôi là búp bê rất đang yêu - Lúc đầu tôi ỏ nhà chị Nga - Chị Nga ham chơi chóng chán Dạo hè , chị thích tôi , đòi bằng được mẹ
Trang 11- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
GV có thể giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập
vai giõi nhất , kể hay nhất
c Kể phần kết truyện tạo tình huống
- Gọi HS đọc theo yêu cầu BT3
- Các em hãy tưởng xem một lần nào đó
cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên
tay cô chủ mới Khi đó chuyện gì xảy
ra ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày sau mỗi HS trình
bày, GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp
cho từng HS và cho điểm HS
D/ Củng cố- dặn dò
Hỏi: Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì ?
- Vê nhà luôn biết yêu quý mọi vật
xung quanh mình , kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị những câu chuyện về đồ chơi
của trẻ em hoặc những con vật gần gũi
với trẻ em ghi vào vở kể chuyện tiết sau
các em học cho tốt
- Nhận xét tiết học
mua tôi Nhưng ít lâu sau , chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bặm bám đầy người , rất bẩn
- 2 HS cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe
- 3 HS kể từng đoạn truyện
- 2 HS thi kể toàn truyện
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Viết phần kết truyện ra nháp
- 5 HS trình bày
- HS lần lượt nêu
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị
sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
Trang 12- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đựoc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Chú Đất Nung nối tiếp
nhau & trả lời câu 3 + câu 4 ở SGK
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Chú Đất Nung đã nung vào lửa & trở
thành 1 người hữu ích như thế nào? Còn số
phận của chàng kị sĩ và nàng công chúa
thì ra sao? Các em sẽ tìm hiểu phần còn
lại của bài Chú đất Nung
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … công chúa
+ Đoạn 2 : Tiếp … chạy trốn
+ Đoạn 3 : Tiếp … se bột lại
+ Đoạn 4 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó
: buồn tênh, kị sĩ, cộc tuếch
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu – chuyển giọng linh hoạt ở
diễn biến câu chuyện – đoạn chàng kị sĩ
& công chúa gặp nạn đọc giọng hồi hộp,
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe & nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc
- HS nêu : 4 đoạn
- HS ngắt vào SGK
- 4 HS lần lượt đọc 3 đoạn
- 3 HS luyện phát âm
- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe, & cảm nhận cách đọc
Trang 13căng thẳng Lời Đất Nung: thẳng thắn,
chân thật Lời công chúa & kị sĩ giọng lo
lắng, căng thẳng…
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động nhóm
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu
hỏi :
+ Kể lại tai nạn của 2 người bột
* Đoạn 2,3,4 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc bài
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột
gặp nạn?
+ Vì sao đất nung có thể nhảy xuống nước
cứu bạn?
- GV gọi 1 HS đọc lại từ : Hai người bột
đến hết & suy nghĩ cho câu 3
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất
Nung có nghĩa là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, suy
nghĩ & đặt tên khác cho truyện
- GV chốt ý như SGV/288
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn
giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu câu trả lời
- Vì … đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa – nên không sợ nước, …
- 1 HS đọc + cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 2 & trả lời:+ Ngắn gọn, thẳng thắn, thông cảm
+ Ýù xem thường những người sống sung sướng
+ Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, thành người có ích
- Lần lượt HS nêu tên mình đặt cho truyện
- HS lắng nghe
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu