- luyện đọc theo cặp - GV theo dõi & sửa cho HS : nhắc HS chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc điểm, tính cách, sự thông minh, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền - GV đọc diễn cảm
Trang 1TUẦN 11
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK /104
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Mở đầu:
GV giới thiệu chủ điểm : “Có chí thì nên”
- GV treo tranh chủ điểm SGK /103 + giới
thiệu tranh như SGV /225
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ông trạng thả diều - là câu chuyện về
một chú bé thần đồng – thích chơi thả
diều mà ham học Ông đỗ trạng nguyên
khi mới 13 tuổi Ông là ai? Các em sẽ tìm
hiểu qua bài học hôm nay
=> Ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
Hỏi : Bài chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu HS đánh dấu 4 đoạnủ¬ SGK
+ Đoạn 1 : từ đầu… để chơi
+ Đoạn 2 : Tiếp … chơi diều
+ Đoạn 3 : Tiếp … của thầy
+ Đoạn 4 : Đoạn cuối
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Cả lớp thực hiện
Trang 2- Phát âm : Thả diều, ngạc nhiên, mảnh
gạch vỡ
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú
thích.
- luyện đọc theo cặp
- GV theo dõi & sửa cho HS : nhắc HS chú
ý nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc
điểm, tính cách, sự thông minh, tinh thần
vượt khó của Nguyễn Hiền
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể
chậm rãi, cao hứng ca ngợi, đoạn kết với
giọng sảng khoái
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Kinh ngạc có nghĩa là gì?
- GV chốt ý
* Đọc các đoạn còn lại
+ Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như
thế nào?
- GV treo tranh & giảng tranh
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
Trạng thả diều” ?
+ Trạng có nghĩa là gì?
+ GV nêu câu hỏi 4 – cho HS thảo luận
nhóm 2 để tìm câu trả lời
- GV : cả 3 ý đều đúng nhưng ý b là điều
mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta :
“Có chí thì nên”
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV nhắc lại cách thể hiện giọng đọc
- 3 HS phát âm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc và giải nghĩa từ chú thích
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS nêu
- 3 HS đọc nối tiếp
- Nhà nghèo – bỏ học – chăn trâu – đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ –tối – đợi bạn … rồi mượn vở học Sách là …, nền cát Bút là …, còn đèn là vỏ trứng …, làm bài lá chuối… chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng Nguyên – 13 tuổi – vẫn còn thích chơi thả diều
Trang 3- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn : thầy
phải… vào trong
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
+ GV gạch chân từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
+ Thi đua đọc diễn cảm
+ Gọi HS đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc của mỗi đoạn, bạn
nào đọc hay ?
- GV nhận xét chung
- Qua phần tìm hiểu bài, em hãy cho biết
nội dung bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét
D Củng cố
- Chuyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
E Dặn dò:
- Chuẩn bị: Có chí thì nên SGK /108
- Nhận xét , tuyên dương
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- HS nhận xét
- HS đọc thầm toàn bài và tìm ý chính
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
TUẦN 11
Tiết 11 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2) a/b hoặc BT
CT phương ngữ do GV soạn: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
Trang 4- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : bền bỉ, ngõ
nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ-
viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng
mình có phép lạ và làm bài tập chính tả.
b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Hỏi:+ Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ
ước những gì?
+ GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong ước
thế giới đều trở nên tốt đẹp hơn
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ - viết chính tả:
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp SGK lại
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
- GV chấm bài : 10 bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:Hoạt động cá nhân.
a/- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- HS viết vào bảng con các từ khó
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2khổ thơ để cách một dòng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dướilớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên
Trang 5- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Kết luận lời giải đúng: Lối sang- nhỏ
xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
- Gọi HS đọc bài thơ
* Bài 3: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
- Mời HS giải nghĩa từng câu GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu,
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau
bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- 2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-2 HS làm bài trên bảng.Cả lớp làm bài vào VBT
-Nhận xét,bổ sung bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung BT1 vàđoạn văn kiểm tra bài cũ
- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 6A Ổn định:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động
từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bọ
đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh
- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
C/ Bài mới.
1 Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 : Hoạt động cá nhân.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS gạch chân dưới các ĐT được bổ sung
ý nghĩatrong từng câu
Hỏi:+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút ? Nó gợi cho em biết điều gì?
* Kết luận :Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra
hay đã hoàn thành rồi
- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi và làm bài
- GV đi giúp đỡ các nhóm yếu.Mỗi chỗ
chấm chỉ điền 1từ và lưu ý đến nghĩasự
việc của từ
-GV kết luận lời giải đúng:
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
- 2HS lên bảng làm HS dưới lớp viết vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS trả lời và nêu ví dụ
- HS nhắc
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm HS cả lớp gạch bằng bút chì vào SGK
- HS nêu HS khác nhận xét
- HS nêu HS khác nhận xét
- HS nghe
- Tự do phát biểu:
+ Bố em sắp đi công tác về
+ Em đã làm xong bài tập toán.+ Mẹ em đang nấu cơm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi- thảo luận trong nhóm
- 2 HS lên viết vào phiếu HS dưới lớp viết vào vở bài tập
- Nhận xét, chữa bàicho bạn
Trang 7a/ đã.
b/ đã, đang, sắp.
- Nếu HS làm sai GV giảng kĩ cho các em
hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự
việc trong đoạn văn, đoạn thơ
* Bài 3: Hoạt động nhóm 2.
- GọiHS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoạc bỏ
bớt từ
- Hỏi: Tại sao lại thay sẽ bằng đang?(bỏ
đã, bỏ sẽ)
- Truyện đáng cười ở điểm nào?
D/ Củng cố - dặn dò.
- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
- Gọi HS kể lại truyện đảng trí bằng lời
của mình
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :
Tính từ
- HS nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trong nhóm và dùngbút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và sửa bài
+ đã thay bằng đang.
+ thay sẽ bằng đang.
-Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghịlực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
-Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắngvươn lên và thành công trong cuộc sống
-Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện)
III Hoạt động trên lớp:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ
Em thương đã học ở lớp 3
-Câu truyện cảm động về tác giả của
bài thơ Em thương đã trở thành tấm
gương sáng cho bao thế hệ người Việt
Nam Câu chuyện đó kể về chuyện gì?
Các em cùng cô kể
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể
chậm rãi, thong thả Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành
động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò,
mềm nhũn, buông thõng, bất động,
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…
-GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ
vào tranh minh hoạ và đọc lời phía
dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao
đổi, kể chuyện trong nhóm.GV đi giúp
đỡ từng nhóm
b/ Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước
lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một
tranh
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
GV khuyến khích các HS khác lắng
nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết
-Các tổ cử đại diện thi kể
-3 đến 5 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
Trang 9+Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
+Kí đã cố gắng như thế nào?
+Kí đã đạt được những thành công gì?
+Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-Hỏi: +câu truyện muốn khuyên chúng
ta điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Kí
-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm
gương sáng về học tập, ý chí vươn lên
trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn
tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà
văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường
Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị những
câu chuyện mà em được nghe, được
đọc về một người có nghị lực
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiêntrì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽđạt được mong ước của mình
+Em học được ở anh Kí tinh thần hamhọc, quyết tâm vươn lên cho mìnhtrong hoàn cảnh khó khăn
+Em học được ở anh Kí nghị lực vươnlên trong cuộc sống
+Em thấy mình cần phải cố gắngnhiều hơn nữa trong học tập
+Em học tập được ở anh Kí lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bảnthân mình bị tàn tật
Trang 10I MỤC TIÊU
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK /108
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm ( mẫu như SGK /234)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau bài: Ông Trạng
thả diều
- Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như
thế nào?
- GV nhận xét
C/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cha ông chúng ta đã để lại cho thế hệ
con cháu nhiều câu tục ngữ Những câu
tục ngữ ấy khuyên chúng ta điều gì? Và
cách diễn đạt có gì đặc sắc? Các em sẽ
tìm hiểu qua bài học hôm nay: …(ghi bảng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp lần 1.
- Phát âm :Mài sắt, đan , lận, tròn vành
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ ở
SGK/108.
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc nối tiếp nhau bài: Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi
- Nhóm đôi đọc
- 1 HS đọc cả bài
Trang 11- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài thể hiện giọng đọc,
chú ý nhấn giọng 1 số từ ngữ : quyết
/hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc
* Câu 1 : SGK /109 : Hoạt động nhóm.
Yêu cầu: HS sinh hoạt nhóm bàn với nội
dung câu hỏi 1 và xếp chúng vào 3 nhóm
SGK/109
- Phátphiếu học tập cho HS
- GV và lớp nhận xét chốt lại ý đúng
* Câu 2: SGK /109 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Yêu cầu HS suy nghĩ và chọn ý đúng
nhất, giải thích cách đã chọn
- GV chốt ý đúng câu c
* Câu 3: SGK /109 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc câu hỏi:Theo em, HS phải
rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về những
biểu hiện của HS không có ý chí
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và phát biểu
ý kiến
GVchốt lại : Là 1 người HS chúng ta đang
chiến đấu trên mặt trận Văn hoá đòi hỏi
các em phải có ý chí vựơt khó, vượt lên sự
lười biếng của bản thân, khắc phục những
thói quen xấu
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
- Nêu cách đọc 2 câu tục ngữ
- Gvgạch chân từ nhấn giọng, gạch xiên
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhóm bàn thảo luận + thư kí ghi vào phiếu
- Dán kết quả và trình bày bài làm trên bảng.(4 nhóm)
- HS theo dõi & nhận xét
- 2 HS đoc lại kết quả trình bày
- 2 HS đọc câu hỏi
- Cả lớp ghi ý chọn của mình vào bảng con, giải thích cách đã chọn
- 1 HS đọc
- HS lần lượt phát biểu ý kiến
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp quan sát và đọc thầm
- Cả lớp chú ý nghe
- 1 HS đọc lại
- HS nêu
- Cả lớp quan sát
- Nhóm đôi đọc
- 3 HS đọc
- HS nêu
- HS nhẩm & thi đua học thuộc
Trang 12chỗ ngắt
* Đọc diễn cảm lại 2 câu tục ngữ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đua đọc
- Gọi HS đọc
- Nhận xét cách đọc của mỗi HS ? ai đọc
hay ?
- GV gọi HS thi đua học thuộc lòng
- Nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ ?
- GV theo dõi & nhận xét
D / Củng cố:
- Nhắc lại các câu tục ngữthuộc chủ đề có
chí thì nên
- Giáo dục tư tưởng: những câu tục ngữ ,
thành ngữ … cảu cha ông ta đã giáo dục
chúng ta bao điều hay, lẽ phải, các em
phải tìm đọc & tập giải nghĩa
E.Dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng cả bài
- Chuẩn bị: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bưởi
SGK /115
- Nhận xét , tuyên dương
lòng
- HS theo dõi & nhận xét
- HS lần lượt nêu
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 13A Ổn định :
- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học
bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến
về nguyện vọng học thêm môn năng kiếu
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến
hành nội dung trao đổi của các bạn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý
kiến với người thân về việc muốn học
thêm một môn năng khiếu Hôm nay, các
em sẽ luyện tập, trao đổi về một tấm
gương có ý chí, nghị lực vươn lên trong
cuộc sống
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
- Gọi HS đọc đề bài
Hỏi: + Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với
ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ : em với người thân cùng đọc một
truyện, khâm phục, đóng vai,…
+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia
đình : bố mẹ, anh chị, ông bà Đo đó, khi
đóng vai thực hiện trao đổi trên lớp học thì
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
ở tuần 9
- Lắùng nghe
- Tổû trưởng tổ báo cáo việc chuẩn
bị bài của các thành viên trong tổ
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thân trong gia đình: bố , mẹ ông bà, anh , chị, em
+ Trao đổi về một người có ý chí vươn lên
+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
- HS lắng nghe