a Luyện đọc: - Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.. - Học sinh làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ l
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày … tháng … năm 200… tháng … tháng … năm 200… năm 200 … tháng … năm 200…
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, đọc đúng tên địa lí nớc ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn
- Từ ngữ: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết
- ý nghĩa: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc
III Các hoạt đông dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh phân vai vở kịch Lòng dân.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử từ khi nào?
? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa-da-cô?
? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
? Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
c) Luyện đọc diễn cảm
? Hớng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm đoạn 3
- Giáo viên nhận xét đánh giá
? Nêu ý nghĩa bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, kết hợp rèn đọc đúng, đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào 1 truyền thuyết nói rằng: Nếu gấp đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới Xa-da-cô
- Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tợng đài tởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tợng đài khắc … mãi mãi mãi mãi hoà bình
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- Chúng tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
- Học sinh nêu ý nghĩa
4 Củng cố:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài.
Toán
ôn tập và bổ xung về giải toán
I Mục tiêu:
Trang 2- Học sinh làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
- Vận dụng tốt vào làm bài tập
- Học sinh chăm chỉ học toán
II Đồ dùng:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Vở bài tập.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
? Học sinh đọc ví dụ 1 sgk trang 18
Thời gian đi đợc:
Quãng đờng đi đợc:
? Giáo viên đọc ví dụ 2:
- Giáo viên tóm tắt
2 giờ: 90 km Cách 1:
4 giờ: ? km
Cách 2:
Bài tập 1: ? Học sinh đọc đề, tóm tắt
? Học sinh giải bằng cách 1
Bài tập 2:
- Hớng dẫn học sinh làm cá nhân
Cách 1:
Cách 2:
Bài tập 3:
Hớng dẫn học sinh thảo luận
? Học sinh đọc đề a)
? Tóm tắt đề
b)
- 2 học sinh đọc ví dụ, nhận xét
1 giờ 2 giờ 3 giờ
4 km 8 km 12 km + Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- Học sinh tự giải
1 giờ ô tô đi đợc là: 90 : 2 = 45 (km)
4 giờ ô tô đi đợc là: 45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km
- Học sinh làm cá nhân
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 m vải hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng
- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải bằng 1 trong 2 cách
1 ngày trồng đợc số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)
12 ngày trồng đợc số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng đợc số cây là:
12 x 4 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây
- Học sinh thảo luận, trình bày
4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 (ngời)
4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dẫn xã đó tăng thêm là:
15 x 4 = 60 (ngời) Đáp số: a) 84 ngời b) 60 ngời
4 Củng cố:
Trang 3- Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Làm vở bài tập.
Lịch sử
Xã hội việt nam cuối thế kỉ xix - đầu thế kỉ xx
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nền kinh tế, xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
? Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5/7/1885 có tác động gì đến lịch sử nớc ta khi đó?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Những thay đổi của nền kinh tế Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
? Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào
chủ yếu?
? Những biểu hiện về sự thay đổi trong
nền kinh tế ở nớc ta cuối thế kỉ
XIX-đầu thế kỉ XX
? Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi
do phát triển kinh tế?
b) Những thay đổi trong xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và
đời sống của nhân dân
? Trớc khi Thực dân Pháp xâm lợc xã
hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
? Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi có thêm
những tầng lớp mới nào?
? Nêu những nét chính về đời sống của
nông dân và công nhân Việt Nam cuối
thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- Giáo viên bao quát, nhận xét
- Giáo viên chốt lại ý chính
? Học sinh đọc nội dung cần nhớ sgk
(11)
- Học sinh thảo luận cặp, trình bày
- Nhận xét, đánh giá
- Nền kinh tế Việt Nam dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển một số ngành nh dệt, gốm, đúc đồng, … mãi mãi
- Thực dân Pháp tăng cờng khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bó lột nông dân
- Ngời Pháp là những ngời đợc hởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Nhận xét, bổ xung
- … mãi mãi xã hội Việt Nam có 2 giai cấp là
địa chủ phong kiến và nông dân
- … mãi mãi sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành, thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện các tầng lớp: viên chức, tri thức, chủ xởng nhỏ đặc biệt là giai cấp công nhân
- Nôngdân Việt Nam bị mất ruộng đất,
đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy xí nghiệp, đồn điền và nhận
đồng lơng rẻ mạt nên đời sống rất cực khổ
- Học sinh nối tiếp đọc
4 Củng cố:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài.
Kỹ thuật
Trang 4Thêu dấu nhân (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu dấu nhân
- Bộ đồ dùng khâu thêu lớp 5
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Nêu quy trình thêu dấu nhân.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hớng dẫn học sinh thực hành
? Học sinh nêu cách thêu dấu nhân
? Vật liệu và dụng cụ để thêu dấu nhân?
- Giáo viên hớng dẫn nhanh lại cách
thêu
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực
hành
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ những em
còn lúng túng
b) Đánh giá sản phẩm
- Hớng dẫn học sinh trng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá:
- Giáo viên quan sát, đánh giá, biểu
d-ơng
- Học sinh nêu
- Mảnh vài
- Chỉ thêu khác màu vải
- Kim thêu
- Bút chì, thớc, kéo
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trng bày sự chuẩn bị
- Học sinh thực hành thêu dấu nhân theo đúng quy trình
- Học sinh có thể thực hành theo cặp
- Giữ trật tự giữ gìn đồ dùng khi thực hành
- Học sinh trình bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chí sau:
+ Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân theo
2 đờng vạch dấu
+ Các mũi thêu bằng nhau
+ Đờng thêu không bị dúm
- Bình chọn bạn có sản phẩm đẹp
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ- nhận xét
5 Dặn dò: - Tập thêu lại
- Tập thêu lại
Thứ ba ngày … tháng … năm 200… tháng … tháng … năm 200… năm 200 … tháng … năm 200…
Chính tả (Nghe viết)
Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục củng cố hiểu biết mô hình cấu tạo và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị:
Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để giáo viên kiểm điểm
III Các hoạt động lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Cho học sinh viết vần của các tiếng
chúng - tôi – mong- thế- giới-
này-mãi này-mãi- hoà bình vào mô hình cấu tạo
vần
- Nhận xét cho điểm
- Cho học sinh điểm vào mô hình cấu tạo
Tiếng Vần
âm điệu âm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: HD HS nghe- viết
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên đọc chậm
3.3 Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1: Cho học sinh làm vở
- Gọi lên trả lời
- Giáo viên chốt
Bài 3: Làm nhóm
- Dựa vào cấu tạo rút ra qui tắc đánh
dấu thanh
- Cho học sinh đọc nhiều lần
- Học sinh theo dõi- đọc thầm chú ý viết tên riêng ngời nớc ngoài
- Học sinh viết, soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài1
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái (nguyên âm đôi)
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối tiếng nghĩa không có
- Tiếng không có âm cuối: đánh dấu thanh ở chữ cái đầu của nguyên âm
đôi
- Tiếng không có âm cuối: đặt dấu thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
đôi
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Dặn học sinh ghi nhớ rõ qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia;
iê để đánh không sai vị trí
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 1: Hớng dẫn cách giải
Tóm tắt:
12 quyển: 24000 đồng
30 quyển: ? đồng
- Giáo viên gọi giải bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh biết đổi 2
tá bút chì
Tóm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng
8 bút chì: ? đồng
- Giáo vên gọi giải trên bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Học sinh tự giải vào vở
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
Bài giải Giá tiền 1 quyển vở là:
24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 60000 đồng
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
2 tá = 24 bút chì
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng
Bài giải
Trang 6- Hớng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”
Bài 4: Học sinh tự giải
- Hớng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”
Một ô tô chở đợc số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô
Giải
Số tiền trả cho 1 ngày công là:
72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà: Làm lại các bài tập
Luỵên từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục đích- yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặc biệt phân biệt những từ trái nghĩa
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập tập 1
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3.
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Phần nhận xét
Bài 1:
- Giáo viên hớng dẫn so sánh nghĩa các
từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính
nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau
Đó là những từ trái nghĩa
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét chốt lại
Bài 3:
- Giáo viên chốt lại ý chính
3 Phần ghi nhớ:
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng
làm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1- lớp theo dõi sgk
- 1 học sinh đọc các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Sống/ chết ; vinh/ nhục
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh trao đổi thoả luận trả lời: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên đã tạo ra 2 vế tơng phản làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời Việt Nam thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn sống mà ngời đời khinh bỉ
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
Trang 7- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”
- Giáo viên gọi 2 nhóm lên, nhóm nào
làm nhanh thì nhóm đó thắng cuộc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận nhóm
+ Hoà bình/ chiến tranh, xung đột
+ Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, thù ghét, thù hận, hạn thù, … mãi mãi
+ Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái … mãi mãi + Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại
5 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giải bài về nhà: bài tập 4 trang 39
Thể dục
đội hình đội ngũ Trò chơi: “hoàng anh- hoàng yến”
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ tập hợp hàng ngang, dóng hàng, … mãi mãi yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của giáo viên
- Chơi trò chơi: “Hoàng Anh- Hoàng Yến” Yêu cầu chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng
II Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, 1 còi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 8 đến 10 phút.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội
ngũ: 1 đến 2 phút
2 Phần cơ bản: 1822 phút.
a) Ôn đội hình đội ngũ: 10 đến 12
phút
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
điểm số, đi đều vòng trái, vòng phải
- Giáo viên quan sát sửa sai cho học
sinh
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh
giá
b) Chơi trò chơi vận động: 68 phút
- Chơi trò chơi: “Hoàng Anh- Hoàng
Yến”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp và
giải thích cách chơi và quy định chơi
- Giáo viên quan sát, nhận xét học sinh
chơi và biểu dơng đội thắng cuộc
3 Phần kết thúc: 46 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài:
1 đến 2 phút
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát: 1
đến 2 phút
- Chơi trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy” 2
đến 3 phút
- Học sinh tập cả lớp lần 1- 2 do giáo viên hô
- Lần 3- 4 tập theo tổ do tổ trởng hô
- Lần 5- 6: cho các tổ thi đua trình diễn
- Lần 7- 8 tập cả lớp do giáo viên hô để củng cố
- Học sinh chơi 2 lần
- Hai tổ lần lợt thi đua chơi
- Học sinh chạy đều nối nhau thành 1 vòng tròn lớn
- Tập động tác thả lỏng: 1 đến 2 phút
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài về nhà
Thứ t ngày … tháng … năm 200… tháng … tháng … năm 200… năm 200 … tháng … năm 200…
Kể chuyện
Trang 8Tiếng vĩ cầm ở mĩ lai
I Mục đích- yêu cầu:
-Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ, kể lại đợc câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên
- Hiểu đợc ý nghĩa chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ sgk, băng (Tiếng vĩ cẩm Mỹ Lai)
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng
đất nớc của một ngời em biết
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giáo viên kể mẫu
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh
+) Đoạn 1: đọc chậm dãi, chầm nắng
+) Đoạn 2: giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ
+) Đoạn 3: giọng hồi hộp
+) Đoạn 4: giới thiệu ảnh t liệu
+) Đoạn 5: giới thiệu ảnh 6, 7
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh kể,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nghe
+ ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ,
ông trở lại Việt Nam với mong ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những ngời đã khuất ở Mỹ Lai + ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những tấm lá
bằng chứng về vụ thảm sát
+ ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng của Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cách
đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 ngời dân vô tội
+ ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác
+ ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trớc công chúng
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát
- Học sinh kể từng đoạn theo nhóm
- Thi kể trớc lớp
- ý nghĩa truyện?
4 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
Toán
ôn tập và bổ xung về giải toán (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập về nhà.
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ Dẫn đến quan hệ tỉ lệ
đợc khi chia hết 100 kg gạo vào các
Trang 9- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi
gọi nhận xét
bao rồi điền vào bảng
“khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Giáo viên giải bài tập theo 2 cách
+) Cách 1: “Rút về đơn vị”
+) Cách 2: “Dùng tỉ số”
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh cách giải bằng
cách rút về đơn vị
Tóm tắt:
7 ngày: 10 ngời
5 ngày: ? ngời
Bài 2:
- Hớng dẫn học sinh giải bằng cách rút
về đơn vị
120 ngời: 20 ngày
150 ngời: ? ngày?
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số ngời là:
12 x 2 = 24 (ngời) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số ngời là:
24 : 4 = 6 (ngời) Đáp số: 6 ngời
Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số ngời là:
12 : 2 = 6 (ngời) Đáp số: 6 ngời
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
Giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
10 x 7 = 70 (ngời)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:
70 : 5 = 14(ngời)
Đáp số: 14 ngời
Giải
1 ngời ăn hết số gạo dự chữ là:
20 x 120 = 2400 (ngời)
150 ngời ăn hết số gạo trong thời gian là:
2400 : 150 = 16 (ngày)
Đáp số: 16 ngày
3 củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Bài tập về nhà bài 3 trang 21
Tập đọc
Bài ca về trái đất
(Định Hải)
I Mục đích yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo
vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3 Thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Những con sếu bằng giấy”
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
Trang 10- Một học sinh khá (gioit) đọc toàn bộ bài thơ.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ Giáo viên chú ý những từ khó và cách nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tơi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
1 Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
2 Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói
gì?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
3 Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
- Giáo viên tổng kết ý chính
Nội dung: giáo viên ghi bảng
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi
Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển
+ Học sinh đọc thầm, đọc lớt khổ thơ 2 rồi thảo luận trả lời câu hỏi
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý cũng thơm nh mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu
da nhng đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu
+ Học sinh đọc thầm, đọc lớt khổ thơ 3 rồi thảo luận trả lời câu hỏi
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cời mới mang lại
sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
- Học sinh đọc lại
C- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ
- Hớng dẫn các em đọc đúng
- Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 2, 3
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
học thuộc lòng
- Học sinh chú ý
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
Khoa học
Từ tuổi thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 sgk
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các tuổi khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài