HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNGHS: thảo luận với câu C6 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luậ
Trang 1- Biết được các dụng cụ thường dùng để đo độ dài
- Biết được đơn vị đo độ dài
2 Kĩ năng:
- Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo
- Đo được độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thước dây, thước cuộn, thước mét
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Thước kẻ, thước dây, thước cuộn, bảng 1.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
Hoạt động 1: Đơn vị đo độ dài.
HS: nhớ lại đơn vị đo độ dài hợp pháp
(9’) I Đơn vị đo độ dài
1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
- đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của
nước ta là mét, kí hiệu: m
- ngoài ra còn có đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm), kilômét (km)
C1:
1m = 10dm 1m = 100cm1cm = 10mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài.
C2:
tùy vào HS
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: tiến hành ước lượng theo gợi ý của
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
GV: hướng dẫn HS tiến hành đo độ dài
HS: thảo luận và tiến hành đo chiều dài
II Đo độ dài.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4:
- thợ mộc dùng thước cuộn
- học sinh dùng thước kẻ
- người bán vải dùng thước mét
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạch chia
liên tiếp trên thước.
C7: thợ may thường dùng thước mét để đo vải và thước dây để
đo các số đo cơ thể khách hàng
- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, lấy giá trị trung bình
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
3
3 2
3 2
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 1-2.1 đến 1-2.7 (Tr4_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 4- Biết được cách chọn dụng cụ đo phù hợp
- Biết cách đặt mắt để nhìn kết quả đo cho chính xác
2 Kĩ năng:
- Đo được độ dài của 1 số vật
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thước dây, thước cuộn, thước mét
2 Học sinh:
- Thước cuộn, thước dây, thước mét
III Tiến trình tổ chức day - học:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách đo độ dài.
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu
Tùy vào HS
C3: đạt sao cho vạch số 0 của thước bằng 1 đầu vật cần đo.C4: nhìn vuông góc với đầu còn lại của vật xem tương ứng với
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
HS: thảo luận với câu C10
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C10
(10’) II Vận dụng.
C7:
ý CC8:
ý CC9:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 1-2.8 đến 1-2.13 (Tr5_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Các loại dụng cụ đựng chất lỏng (ca, cốc, can …)
Một số loại bình chia độ
Ngày giảng: / / 2010
Trang 6Tiết: 3
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết được cách đo thể tích chât lỏng
2 Kĩ năng:
- Đo được thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Bài 1-2.13: ta ước lượng độ dài của mỗi bước chân đi, sau đó đếm xem đi
từ nhà đến trường là bao nhiêu bước chân Sau đó nhân lên ta được độ dài tương ứng từ nhà đến trường
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đơn vị đo thể tích.
HS: đọc thông tin trong SGK và trả lời
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C9
C6:
ý BC7:
ý BC8:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 3.1 đến 3.7 (Tr7_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước, dây buộc, bảng 4.1
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bình tràn, bình chia độ, vật rắn không thấm nước
Trang 92 Học sinh:
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước, dây buộc, bảng 4.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
Hoạt động 1: Đo thể tích vật rắn không
thấm nước.
HS: quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: quan sát và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: thực hành đo thể tích vật rắn
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
(18’)
8’
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.
1 Dùng bình chia độ
C1: thả hòn đá vào bình chia độ, mực nước dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì đó là thể tích của hòn đá
2 Dùng bình tràn.
C2: thả hòn đá vào bình tràn, nước dâng lên sẽ tràn sang bình chứa Đem lượng nước này đổ vào bình chia độ ta thu được thể tích của hòn đá
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với câu C5 +
C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5 + C6
C5:
tùy HSC6:
tùy HS
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.6 (Tr8_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Cân bất kì, vật cần cân
Ngày giảng:
Trang 11- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Cân Rô-béc-van, vật nặng, hộp quả cân
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Cân bất kì, vật cần cân
III Tiến trình tổ chức day - học:
Hoạt động 1: Khối lượng.
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Hoạt động 2: Cách đo khối lượng.
HS: quan sát và trả lời C7
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7
(15’) II Đo khối lượng.
1 Tìm hiểu cân Rô-béc-van.
C7:
tùy vào HSC8:
GHĐ: … ĐCNN: …
2 Cách dùng cân Rô-bec-van để cân một vật.
C9:
… điều chỉnh số 0 … vật đem cân
… quả cân … thăng bằng … đúng giữa … quả cân … vật đem cân…
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.5 (Tr9_SBT)
Trang 13- Chuẩn bị cho giờ sau.
Mỗi nhóm: Xe lăn, lò xo lá tròn, nam châm, quả nặng, dây treo
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày giảng:
6B
Tiết: 6
LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm về lực và hai lực cân bằng
2 Kĩ năng:
- Nắm được tác dụng của hai lực cân bằng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Lò xo, xe, quả nặng, giá TN, dây treo
2 Học sinh:
- Nam châm, dây treo, quả nặng
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
Trang 142 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: làm bài 5.5 trong SBT ?
Đáp án: Bài 5.5: đặt lên hai đĩa cân mỗi bên là 1 quả cân như nhau, nêu khi
thăng bằng mà kim không chỉ đúng vạch số không (hoặc cân không thăng bằng) thì cái cân đó không còn chính xác nữa
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1→C3
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần
này
(15’) I Lực.
1 Thí nghiệm.
a, hình 6.1C1: lò xo đẩy xe ra ngoài còn xe
ép cho lò xo méo vào trong
b, hình 6.2C2: lò xo kéo xe vào trong còn xe kéo lò xo dãn ra ngoài
c, nam châm hút quả nặngC4:
Hoạt động 2: Phương, chiều của lực.
GV: cung cấp thông tin về phương và
(5’) II Phương và chiều của lực.
- mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía nam châm (trái sang phải)
Hoạt động 3: Hai lực cân bằng.
(10’) III Hai lực cân bằng.
C6: nếu đội trái mạnh hơn/ yếu hơn/ bằng đội bên phải thì sợi dây chuyển động về phía bên trái/ phải/ không di chuyển
C7: lực do hai đội tác dụng vào sợi dây có phương cùng nhau
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
sao đó đưa ra kết luận chung cho câu
C7
HS: thảo luận với câu C8
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C8
và có chiều ngược nhau
C8:
a, … cân bằng … đứng yên …
b, … chiều …
c, … phương … chiều … Hoạt động 4: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C9 HS: suy nghĩ và trả lời C10 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C10 (5’) IV Vận dụng. C9: a, … lực đẩy … b, … lực kéo … C10: lấy ngón tay trỏ và tay cái cầm viên phấn, khi đó lực của ngón trỏ và lực của ngón cái tác dụng vào viên phấn là hai lực cân bằng nhau 4 Củng cố: (4’) - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập 5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’) - Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr10_SBT) - Chuẩn bị cho giờ sau Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiên, 1 lò xo xoắn 1 sợi dây, 2 hòn bi, 1 lò xo lá tròn * Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 16- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Máng nghiêng, là xo lá tròn, xe lăn, giá TN
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiên, 1 lò xo xoắn
1 sợi dây, 2 hòn bi, 1 lò xo lá tròn
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: xác định phương và chiều của lực do một người tác dụng lên hòn
đá để nâng hòn đá lên khỏi mặt đất?
Đáp án: lực của người đó tác dụng lên hòn đá có phương thẳng đứng và có
chiều từ dưới lên trên
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hiện tượng có lực tác
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
- xe máy đang di thì dừng lại
- ô tô rẽ phải
- một người đang đi thì chạy
- con chim đang bay thì đậu
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3→ C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
C4: xe đang chuyển động thì dừng lại
C5: lò xo lá tròn làm cho viên bi dừng lại
C6: tay ta làm cho lò xo bị biến dạng
2 Rút ra kết luận.
C7:
a, … biến đổi chuyển động …
b, … biến đổi chuyển động …
c, … biến đổi chuyển động …
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
đó đưa ra kết luận chung cho câu
C10
HS: suy nghĩ và trả lời C11
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu
C11
C10:
- đá vào quả bóng, quả bóng bị bẹp
- thổi vào quả bóng bay thì quả bóng bay phình to ra
- kéo lò xo, lò xo bị dài ra
C11: đá vào quả bóng, quả bóng vừa bị bẹp vào vừa bay đi
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.5 (Tr12_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 quả nặng có móc treo, dây dọi
1 khay nước, 1 lò xo, ê ke
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày giảng:
6B
Tiết: 8
Trang 19- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- dây treo, quả nặng, lò xo, quả cân
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 quả nặng có móc treo, dây dọi
1 khay nước, 1 lò xo, ê ke
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (15’)
Câu hỏi: Nêu kết quả tác dụng của lực? cho ví dụ minh họa?
Đáp án: lực tác dụng có thể làm biến đổi chuyển động hoặc làm biến dạng
vật, hai kết quả này có thể xẩy ra đồng thời
VD: - đẩy cái bàn học thì cái bàn học chuyển động
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
GV: làm TN cho HS quan sát
HS: quan sát và trả lời C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C
- quả nặng đứng yên vì có lực kéo quả nặng xuống và cân bằng với lực của lò xo
C2: viên phấn rơi xuống chứng tỏ
có lực kéo xuống theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
C3: … cân bằng … trái đất …
… biến đổi … trái đất …
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: đọc thông tin kết luận trong SGK 2 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: Phương và chiều của
trọng lực.
HS: đọc thông tin và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
5’ II Phương và chiều của trọng
Hoạt động 3: Đơn vị của lực.
GV: cung cấp thông tin về đơn vị của
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
5’ IV Vận dụng.
C6: phương thẳng đứng vuông góc với phương nằm ngang
4 Củng cố: (3’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.4 (Tr13_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 lò xo, 4 quả nặng giống nhau nặng 50g
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
Trang 21……….………….
……….………….
……….………….
Ngày giảng:
6B
Tiết: 9
KIỂM TRA (1 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra được kiến thức của học sinh
2 Kĩ năng:
- Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh
3 Thái độ:
- Đánh giá thái độ nghiêm túc, tính trung thực của học sinh
- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Đề kiểm tra
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức trọng tâm có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy – học:
1 ổn định:
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra 1 tiết nên không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
A Ma trân:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNK Q
TNT L
TNK Q
TNT L
TNK Q
TNT L
Trang 22Đo chiều dài, đo thẻ
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
(Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng)
Câu 1: Dụng cụ dùng để đo chiều dài các vật là:
Câu 2: Để đo chiều dài lớp học, em nên dùng thước nào trong các thước sau:
Câu 4: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng Bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 Hãy chỉ
ra cách ghi kết quả đúng trong các kết quả sau:
b V = 20,5 (cm3) d V = 200 (cm3)
Câu 5: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, người ta dùng:
a Bình chia độ + bình tràn c Cân
Câu 6: Đơn vị của khối lượng là:
b Kilôgam (kg) d Centimet khối (cm3)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Trang 23Câu 9(3điểm): Dùng thước để đo chiều dài quyển sách giáo khoa Vật Lí 6 Em hãy nêu kết quả mà em đo được?
Câu 10(2điểm): Nêu 2 ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật? và 2 ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động của vật? và 2 ví dụ về tác dụng của lực vừa làm biến dạng vật, vừa làm biến đổi chuyển động của vật?
C Đáp án + Biểu điểm :
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
Câu 1 → câu 6: 0,5 điểm/ câu:
Câu 7 (1 điểm):
nằm trên một đường thẳng … ngược cùng …
Câu 8 (1 điểm):
lực hút … mọi thẳng đứng … hướng về trái đất …
Phần II: Trắc nghiệm Tự luận (5 điểm)Câu 9(3 điểm):
Chiều dài của quyển sách giáo khoa Vật lý 6 là 24 (cm)
Câu 10(2 điểm):
- Lực tác dụng làm biến dạng vật:
+ ngồi lên chiếc đệm, chiếc đệm bẹp xuống+ Đá vào bao cát, bao cát bị bẹp vào
- Lực tác dụng làm biến đổi chuyển động vật:
+ Kéo chiếc ghế, chiếc ghế dịch chuyển+ Đạp xe đạp, xe đạp chuyển động
- Lực tác dụng vừa làm biến dạng vật, vừa làm biến đổi chuyển động của vật:
+ Đá vào quả bóng, quả bóng vừa bị bẹp vào, vừa bay đi+ Đánh vào quả bóng chuyền, quả bóng vừa bị bẹp vào, vừa bay đi
4 Củng cố:
- Thu bài và nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mối nhóm: + Giá treo, lò xo, thước đo
+ 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g
+ Bảng 9.1
Trang 24* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- lò xo, quả nặng, giá TN, bảng 9.1
2 Học sinh:
Mối nhóm: + Giá treo, lò xo, thước đo
+ 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g
Câu hỏi: nêu định nghĩa và đặc điểm của trọng lực?
Đáp án: trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật Trọng lực có
phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biến dạng (15’) I Biến dạng đàn hồi Độ biến
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: làm TN hình 9.1 và trả lời C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
GV: nêu thông tin về độ biến dạng của
lò xo
HS: nắm bắt thông tin và trả lời C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
lò xo
Tổng trọng lượng các quả nặng
Chiều dài
lò xo
Độ biến dạng của
đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của trọng lực
2 Đặc điểm của lực đàn hồi.
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
Trang 26- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.4 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: + Lực kế, xe lăn, quả nặng, dây buộc
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được tác dụng và cách dùng lực kế để đo lực
- Biết được mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Trang 271 Giáo viên:
- Lực kế, quả nặng, giá TN
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: + Lực kế, xe lăn, quả nặng, dây buộc
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu định nghĩa và đặc điểm của lực đàn hồi?
Đáp án: Khi lò xo bị biến dạng thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật
tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó
Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
(7’) I Tìm hiểu lực kế.
1 Lực kế là gì?
- là dụng cụ dùng để đo lực
- Có nhiều loại lực kế, lực kế thường dùng là lực kế lò xo
- Có lực kế đo lực đẩy, lực kéo và
2 Thực hành đo lực.
C4: treo quyển sách vào đầu của
lò xo, sau đó đọc kết quả thu được
C5: khi đo phải cầm lực kế theo phương thẳng đứng để cho lò
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4 + C5
xo tự do di chuyển lên xuống
và không ảnh hưởng đến kết quả đo lực
Hoạt động 3: Quan hệ giữa trọng
lượng và khối lượng.
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sao đó đưa ra kết luận chung cho
câu C6
HS: suy nghĩ và đưa ra công thức biểu
thị mối liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sao đó đưa ra kết luận chung cho
phần này
(3’) III Công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng.
C8:
tùy vào HS
C9: ta có m = 3,2 tấn = 3200 kg
=> P = 10m = 10×3200 = 32.000 N
4 Củng cố: (6’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 10.1 đến 10.5 (Tr15_SBT)
P = 10m
Trang 29- Chuẩn bị cho giờ sau.
Mỗi nhóm: + 1 lực kế có GHĐ từ 2 – 2,5 N
+ 1 quả nặng bằng sắt hoặc đá+ 1 bình chia độ, dây treo, muối ăn, nước
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
- Biết được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng
- Biết được mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng
2 Kĩ năng:
- Tính được khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các vật
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
III Tiến trình tổ chức day - học:
Trang 303 Bài mới:
Hoạt động 1: Khối lượng riếng.
(12’) I Khối lượng riêng Tính khối
lượng riêng của các vật theo khối lượng.
1 Khối lượng riêng.
C1:
ý B
cứ 1dm3 nặng 7,8 kgvậy 900dm3 nặng 900 × 7 , 8 = 7020
kg
- khối lượng của 1m3 một chất gọi
là khối lượng riêng của chất đó
- đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3)
2 Bảng khối lượng riêng của một
V D
m= ×
Hoạt động 2: Trọng lượng riêng.
HS: đọc thông tin về trọng lượng riêng
- đơn vị của trọng lượng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3)C4:
V
P
d = với: d: trọng lượng riêng
P: trọng lượng V: thể tích
D
d 10=
Hoạt động 3: Tìm khối lượng riêng (9’) III Xác định trọng lượng riêng
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
của 1 chất.
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
của một chất.
C5:
- dùng lực kế để xác định trọng lượng của quả cân
- dùng bình chia độ để xác định thể tích của quả cân
HS: làm TN và thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Câu hỏi: Làm câu C7 trong SGK ?
Đáp án: Tùy vào kết quả của các nhóm HS mà cho điểm.
- Thể tích của hỗn hợp nước muối là: V = 0 , 5l = 0 , 5dm3 = 5 10−4 (m3 )
- Khối lượng của hỗn hợp nước muối là:
) ( 55 , 0 550 50
5
55 ,
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành:
Mỗi nhóm: + Khoảng 15 viên sỏi bằng đốt ngón tay
+ Giấy, khăn lau+ 1 cốc nước+ 1 cái cân+ Bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn+ Báo cáo thực hành
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
Trang 32- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Cân, bình chia độ, hộp quả cân
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: + Khoảng 15 viên sỏi bằng đốt ngón tay
+ Giấy, khăn lau+ 1 cốc nước+ 1 cái cân+ Bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn+ Báo cáo thực hành
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
Lớp: 6A Tổng: Vắng:
Lớp: 6B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu công thức của khối lượng riêng và trọng lượng riêng?
Trang 33công thức tính trọng lượng riêng là:
V
P
d =
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nội dung thực hành.
GV: hướng dẫn các nhóm HS nội dung
và trình tự thực hành
HS: nắm bắt thông tin
HS: chẩn bị dụng cụ để thực hành
I Nội dung và trình tự thực hành.
1 đo khối lượng của sỏi
2 đo thể tích của sỏi
3 tính khối lượng riêng của sỏi
1 đo khối lượng của sỏi
2 đo thể tích của sỏi
3 tính khối lượng riêng của sỏi
Trang 34- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: một vật có trọng lượng là 150N và có khối lượng riêng
là 7800 kg/m3 Hỏi vật đó có thể tích là bao nhiêu?
D
m V V
m
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kéo vật lên theo
phương thẳng đứng.
GV: đặt vấn đề
HS: suy nghĩ và tìm cách giải quết vấn
đề
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
(20’) I Kéo vật lên theo phương
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
Trang 36- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 37- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Đáp án: các máy cơ đơn giản thường dùng là Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,
ròng rọc Chúng có tác dụng giúp cho công việc của con người trở nên
- muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
Hoạt động 2: Thí nghiệm.
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Cường độ của lực kéo vật F 2
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C1
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
- muốn làm giảm lực kéo thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
- đưa hàng lên xe ô tô
- đưa xe máy lên nhà
C4: vì dốc càng thoai thoải thì độ nghiêng càng nhỏ nên lực bỏ ra càng ít
C5: ý C
vì dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng càng giảm nên lực bỏ
ra phải nhỏ đi
4 Củng cố: (6’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: