1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 9 theo chuan kt kn

136 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 905,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 Bài 2 Lai một cặp tính trạng - GV yêu cầu học sinh tìm hiểu tiểu sử của Menđen, yêu cầu học sinh quann sát và phân tích hình 1.2SGK để trả lời các câu hỏi sau:?. Tổ chức thực hiện

Trang 1

Tiết1 Bài 1: menđen và di truyền học

i mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải nắm đợc:

-Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học

II Thông tin bổ sung.

- GV cần nắm thêm các vấn đề về di truyền và biến dị, mối quan hệ giữa di truyền và biến dị

- Di truyền học và sự hình thành và phát triển của di truyền học

- Nêu và giải thích thêm cho học sinh các thuật ngữ, ký hiệu dùng trong di truyền và biến dị

III Thiết bị dạy học:

- Tranh phóng to hình 1.2 SGK

- ảnh chân dung của Menđen

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Vào bài GV nêu vấn đề: Vì sao con ngời chúng ta sinh ra lại có những đặc điểm giống

và những đặc điểm khác với bố mẹ? Để tìm hiểu những vấn đề này chúng ta sẽ nghiên cứu bài: Menđen và di truyền học

1 Di truyền học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền học

a Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu phần thông tin SGK, nêu

khái niệm về: Di truyền, biến dị, nhiệm vụ, mục

đích của di truyền học?

- GV gợi ý, nhận xét và chốt lại các khái niệm đó

- Yêu cầu học sinh tự liên hệ bản thân và xác định

xem mình giống và khác với bố mẹ những điểm

nào( HS điền vào bảng phụ số 1)?

- GV nhận xét, bổ sung và KL

- HS thu thập thông tin SGK để trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trả lời

- HS khác bổ sung

b Kết luận:

- Di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị

- Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu

- Biến dị là hiện tợng con cháu sinh ra có những đặc điểm khác với bố mẹ và tổ tiên

- Nhiệm vụ của DTH: + Nghiên cứu cơ sở vật chất của hiện tợng DT và BD

+ Tìm hiểu cơ chế của hiện tợng DT, BD

Trang 2

-ý nghĩa: + DTH là ngành KH mũi nhọn của sinh học hiện đại.

+Cơ sở khoa học cho các ngành KH khác nh: Y học, chọn giống

Hoạt động 2:Menđen- Ngời đặt nền móng cho DTH.

a Tổ chức thực hiện:

b Kết luận:

- Menđen sử dụng phơng pháp phân tích các thế hệ lai, pp này có các nội dung sau: +Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tơng phản rồi theo dõi

sự di truyền của các tính trạng qua các thế hệ.

+ Dùng toán thống kê để xử lý các số liệu thu đợc từ đó rút ra các quy luật.

- Menđen sử dụng cây đậu Hà lan với những u điểm sau:Có nhiều tính trạng tơng phản, thời gian sinh trởng và phát triển ngắn, có hoa lỡng tính, có khă năng tự thụ phấn nghiêm ngặt

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu thờng gặp trong sinh học:

GV giới thiệu và giải thích một số ký hiệu và thuật ngữ cơ bản:

1 Thuật ngữ: Tính trạng, cặp tính grạng tờng phản, giống thuần chủng, nhân tố dy truyền,

Tiết 2 (Bài 2) Lai một cặp tính trạng

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu tiểu sử của

Menđen, yêu cầu học sinh quann sát và phân tích

hình 1.2SGK để trả lời các câu hỏi sau:

? Có nhận xét gì về các đặc điểm của cây đậu Hà

Lan?

? Phơng pháp nghiên cứu DT của Menđen có gì

độc đáo? Nội dung của phơng pháp?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và KL:

- Học sinh thu thập thông tin SGK,

đại diện trình bày tiểu sử của Menđen

- Học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi dới sự hớng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh khác bổ sung

Trang 3

I Mục tiêu bàI dạy:

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:1 Cặp tính trạng tơng phản là gì? Lấy thí dụ minh họa

B Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 2.1, yêu cầu

HS thu thập thông tin hoạt động nhóm để trả lời

các câu hỏi:

?Thế nào là KH? Nêu ví dụ

? Trình bày phơng pháp giao phấn trên cây đậu Hà

Lan của Menđen?

? Dựa vào kq thí nghiệm của Menđen ở bảng 2 và

cách gọi tên các tính trạng của Menđen hãy điền

- Học sinh thu thập thông tin để trả lời các câu hỏi

- Mỗi HS tự hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi

- Đại diện học sinh trả lời

- Học sinh khác bổ sung

Trang 4

- Menđen tiến hành thụ phấn cho cây đậu Hà lan:

- Nội dung định luật: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần

chủng tơng phản thì ở F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn ở F2 có sự phân li tính trạng theo tỷ lệ xấp xỷ theo tỷ lệ 3 trội 1 lặn( hoặc 75%:25% )

Hoạt động 2 : Giải thích kết quả thí nghiệm

a Tổ chức thực hiện:

b Kết luận:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA x aa Gp: A; A; a; a

F1: Aa- Hoa đỏ-Aa

1 GV yêu cầu 1 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

2 Hớng dãn HS làm các câu hỏi SGK.3 Dặn học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới -***&*** -

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV yêu cầu học sinh thu thập thông tin ở mục 2,

hình 2.3 SGK để hoạt động nhóm trả lời các câu

Trang 5

Tiết 3 (Bài 3) Lai một cặp tính trạng(Tiếp theo)

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Hiểu và giải thích tại sao quy luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

- Hiểu và nêu đợc quy luật di truyền trội không hoàn toàn

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ cho phép lai phân tích

1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen?

2.Phát biểu nồi dung của quy luật di truyền về một cặp tính trạng của Menđen? Viết sơ

đồ lai

B Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về lai phân tích.

a Tổ chức thực hiện:

Dựa vào hình 2.3 ở bài 2 GV khắc sâu cho HS về các khái niệm kiểu gen, kiểu hình,thể

đồng hợp, thể dị hợp trớc khi đi vào bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV dùng tranh minh họa phép lai phân tích yêu

cầu HS quan sát, thu thập thông tin SGK để trả lời

các câu hỏi phần hoạt động:

? Xác định kết quả lai của 2 phép lai sau:

+ Hoa đỏ(AA) x Hoa trắng (aa)

+ Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)

? Làm thế nào để xác định kiểu Gen của một cá thể

mang tính trạng trội?

? Thế nào là phép lai phân tích?

- GV tổ chức học sinh hoạt động nhóm

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận:

- Học sinh thu thập thông tin hoạt

động nhóm để trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

b Kết luận:

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội càn xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp, còn kết quả là phân tính thì cá thể đó có KG là dị hợp.

- Dùng lai phân tích để xác đinh KG của cá thể mang tính trạng trội:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV treo tranh vẽ phóng to hình 3.1 SGK và giải

thích: Đây là một trờng hợp khác với thí nghiệm

của Menđen là cơ thể F1 mang tính trạng trung

gian giữa bố và mẹ gọi là di truyền trung gian hay

trội không hoàn toàn

- GV yêu cầu học sinh thu thập thông tin SGK và

hình vẽ để thảo luận nhóm các câu hỏi SGK:

? Nêu sự khác nhau về KH ở F1, F2 giữa trội

không hoàn toàn với thí nghiệm của Menđen?

? Điền cụm từ thích hợp vào chổ trống sau:

- HS thu thập thông tin SGK và hình vẽ để hoạt động nhóm trả lời các câu hoi dới sự hớng dẫn của GV

- Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- HS khác bổ sung

- GV yêu cầu Hs thu thập thông tin SGK, thảo luận

nhóm tìm đáp án cho những câu hỏi sau:

( Ghi vào phiếu học tập)

? Nêu tơng quan trội, lặn trong tự nhiên?

Trang 7

- GV yêu cầu HS thu thập thông tin các bài đã học

và bài mới để tìm hiểu xem các quy luật của

Menđen nghiệm đúng trong những trờng hợp nào?

- GV gợi mở, hớng dẫn HS tìm các điều kiện

nghiệm đúng của các định luật

- GV nhận xét, bổ sung và KL

- HS thu thập thông tin, tổng hợp kiến thức để trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trả lời

- HS khác bổ sung

b Kết luận:

Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân ly:

+ Bố mẹ đem lai phải thuần chủng.

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

+Mỗi gen phải quy định một tính trạng.

IV Kết luận:

1 Giao viên yêu cầu Hs nhắc lại những kiến thức cần nắm

2 Hớng dẫn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Trả lời: thế nào là thể đồng hợp, thể dị hợp k/n kiểu gen, kiểu hỡnh, phộp lai phõn tớch

í nghĩa của tương quan trội và lặn

Trang 8

-***&*** -Tiết 4 (Bài 4) Lai hai cặp tính trạng

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp

1 Lai phân tích là gì? ý nghĩa của lai phân tích

2 Trình bày những điều kiện nghiệm đún của định luật phân li của Menđen?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 4 SGK,

yêu cầu học sinh quan sát và thu thập thông tin

Trang 9

3 9

Hoạt động 3:Tìm hiểu về biến dị tổ hợp.

a Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,thu thập TT ở

mục II và mục I để phát hiện ra các KH khác với

bố mẹ?

? Những KH khác với bố mẹ gọi là gì?

? Vì sao xuất hiện biến dị tổ hợp?

? Biền dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở hình thức sinh

1 Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài

2.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV yêu cầu học sinh quan sát kết quả thí nghiệm

Trang 10

3 Hớng dẫn HS chuẩn bị bài mới.

Ký duyệt chuyên môn Ngày 30 tháng 8 năm 2010

- Hiểu và giải thích đợc lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen

- Hiểu và giải thích đợc các điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập

- Phân tích đợc ý nghĩa của định luật phân ly độc đối với chọn giống và tiến hóa

1 Biến dị tổ hợp là gì? ý nghĩa của BDTH trong chọn giống và tiến hoá?

2 Em hãy phát biểu nội dung định luật phân ly độc lập?(HS trả lời, GV nhận xét và chuyển tiếp => Men đen giải thích kết quả này nh thế nào?)

B Bài mới:

Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.

a Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 15 SGK

- Yêu cầu HS thu rhập thông tin trong tranh vẽ và

SGK để trả lời các câu hỏi:

? Giải thích tại sao F2 lại có 16 hợp tử?

? Hoạt động nhóm điền nội dung thích hợp vào

bảng 5 SGK?

? Từ kết quả trên có nhận xét gì về các cặp nhân tố

di truyền trong quá trình di truyền của các tính

trạng?

- Giáo viên nhận xết, bổ sung và kết luận

- Học sinh thu thập thông tin

- Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động

- Đại diện nhóm trả lời

GF1: AB, Aa, aB, ab

F2: 9(A-B-)Vàng, trơn: 3(A-bb) Vàng, nhăn:3(aaB-)Xanh,trơn:1(aabb)

Hoặc GV có thể tổ chức học sinh thảo luận điền bảng 5.

- Giáo viên yêu cầu HS thu thập thông tin SGK và

phân tích ý nghĩa của định luật phân li độc lập?

- GV tổ chức cho Hs thảo luận tìm ra đáp án

Trang 12

- BDTH là nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hoá.

- DL phân li độc lập là cơ sở cho những phát minh của những định luật di truyền khác.

Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng tiền kim loại

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện xẩy ra thông qua sự kiện gieo 1 và

2 đồng tiền kim loại

- Ôn tập , củng cố lại kiến thức về các định luật của Menđen

b.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích số liệu, kỹ năng hoạt động nhóm

- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ của các loại giao tử và tỷ lệ của mỗi kiểu Gen trong lai một cặp tính trạng

c.Thái độ:

- Thấy đợc vai trò của tính kiên trì trong học tập, nghiên cứu

II Đồ dùng dạy học:

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị chu đáo bài về cách gieo đồng xu sao cho đúng

b Chuẩn bị của học sinh:

- Mỗi HS chuẩn bị 2 đồng tiền kim loại

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

1 Trình bày nội dung định luật đồng tính và định luật phân tính?

2 Trình bày nội dung và cơ sở giải thích định luật phân li độc lập?

Trang 13

- GV yêu cầu Hs xác định mặt sấp mặt ngửa của 2

đồng kim loại

- Yêu cầu mỗi HS tiến hành các hoạt động sau:

+ Các nhóm học sinh tiến hành gieo 1 đồng kim

loại và ghi kết quả vào bảng 6.1

+ Gieo đồng thời 2 đồng xu kim loại ghi kết quả

vào bảng 6.2

+ Các mặt của đồng xu xuất hiện ntn có giống với

sự xuất hiện các tính trạng trong thí nghiệm của

Menđen?

- GV nhận xét, bổ sung và KL

- HS thao tác theo hớng dẫn của GV

- Các nhóm học sinh tiến hành gieo đòng xu và ghi kết quả vào bảng

- Các nhóm cử đại diện

điền vào bảng

- HS khác bổ sung

b Kết luận:

- Hoàn thiện 2 bảng trong SGK.

- Sự xuất hiện các tính trạng trong các thí nghiệm của Menđen là ngẫu nhiên nh việc xuất hiện các mặt của đồng xu

Hoạt động 2: Học sinh viết thu hoạch.

- GV yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng 6.1 và 6.2

Trang 14

-***&*** -Tiết 7 (Bài 7) bài ôn tập chơng i

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập di truyền

b.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng kỹ năng giải các bài tập di truyền, bài tập trắc nghiệm

II Đồ dùng dạy học:

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi các bài tập trong sách GK và mọt số bài tập khác

b Chuẩn bị của học sinh:

- Làm các bài tập trong bài 7 trớc ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải bài tập trắc nghiệm khách quan.

a Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu học sinh trình bày:

+Dựa vào đề bài cho biết đợc tính trạng trội và lặn.

+ Dựa vào KG quy định tính trạng và KH ở P.

Trang 15

F2: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn.

- Đối với 2 cặp tính trạng tơng tự có các trờng hợp nh trên:

+ Trội hoàn toàn: - P đồng hợp

-Trình bày đợc những đặc trng của bộ NST của sinh vật

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi của NST trong kỳ giữa và cấu trúc hóa học của NST

- GV nhận xét, bổ sung, KL và cho điểm

- Đại diện HS lên bảng làm các bài tập, HS khác tự làm trong giấy nháp

- HS khác nhận xét bổ sung

Trang 16

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm

1 Trình bày cấu tạo và chức năng của cac bộ phận tế bào?

2 Theo quan điểm của Menđen thì các tính trạng do yếu tố gì quy định?

B Bài mới:

Hoạt động 1:Tính đặc trng của bộ NST

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 8.1,8.2

SGK

- Yêu càu học sinh quan sát, thu thập thông tin

trong mục 1, bảng 8 SGK để trả lời cac câu hỏi

+Bộ NST của loài có những đặc trng sau:

- Đặc trng về số lợng: mỗi loài khác nhau có số lợng NST khác nhau Số lợng NST không phản ánh mức độ tiến hóa của sinh vật.

- Đặc trng về hình dạng: NST mỗi loài có những hình dạng khác nhau: hình chữ V, hình hạt, hình móc

Trang 17

b Kết luận:

- Cấu trúc hiển vi:

Điển hình nhất là ở kỳ giữa, gồm 2 Crômtit dính nhau ở tâm động.

- Cấu trúc hóa học:

NST đợc cấu tạo từ 2 hợp chất: Axit Nuclêicvà Prôtêin loại Histôn.

Hoạt động 3:Tìm hiểu chức năng của NST

a Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu học sinh thu thập thông tin ở mục III

SGK để trả lời câu hỏi sau:

- NST là cấu trúc mang Gen quy định các tính trạng của cơ thể.

- NST có khả năng nhân đôi, phân li đảm bảo sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.

- Những biến đổi về cấu trúc, số lợng NST sẽ dẫn tới sự biến đổi đột ngột các tính trạng của sinh vật.

IV Kết luận:

1 Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nắm

2 Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK

I Mục tiêu bàI dạy:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ phóng to hình

8.4, 8.5 SGK và thu thập thông tin trong mục II

- Yêu cầu học sinh trả lời cac câu hỏi sau:

? NST có cấu trúc đặc trng vào kỳ nào và có cấu

trúc nh thế nào?

? NST đợc cấu tạo từ những hợp chất nào?

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm sau đó trình

Trang 18

a.Kiến thức:

- Trình bày đợc những diễn biến của NST trong chu kỳ TB

- Trình bày đợc những diễn biến NST trong quá trình nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh trởng và sinh sản của cơ thể.b.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích số liệu, kỹ năng hoạt động nhóm

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu biến đổi hình thái NST trong chu kỳ TB.

a Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thu thập thông tin trong mục I,

quan sát hình 9.1 và 9.2 SGK

- Tổ chức HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

? Thế nào là chu kỳ tế bào

? Quan sát hình 9.2 và thông tin trong SGK để

Trang 19

Hình thái NST Kỳ trung gian Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối Mức duỗixoắn

Hoạt động 2: Những diễn biến NST trong quá trình nguyên phân

gian - NST còn ở dạng sợi mảnh. - ở cuối kỳ NST nhân đôi tạo thành 2 NST đơn dính nhau ở tâm động.

2 Kỳ đầu - NST bắt đầu đóng xoắn, tơ vê sắc xuất hiện.

3 Kỳ giữa - NST co ngắn đến mức cực đại, tập trung thành 1 hàng ngang trên

mặt phăng xích đạo dính trên tơ vô sắc ở tâm động.

4 Kỳ sau - Các NST kép tách nhau ra tiến về hai cực của TB

5 Kỳ cuối - Màng nhân và nhân con xuất hiện tế bào chất phân chia tao thành

- GV yêu cầu học sinh thu thập thông tin ở mục III

SGK để trả lời câu hỏi sau:

? Trình bày ý nghĩa của quá trình nguyên phân?

- Tổ chức học sinh hoạt động trả lời

- GV treo bảng phụ bảng 9.2 và yêu cầu HS đem

phiếu học tạp ra

- Yêu cầu HS thu thập thông tin trong mục II và

tranh vè để hoàn thành bảng

- GV gợi ý, nhận xét và nêu đáp án đúng

- Yêu cầu HS trả lời cac câu hỏi sau:

? Nêu kết quả của quá trình nguyên phân?

? Nguyên phân có tên gọi là gì? Vì sao có tên gọi

nh thế? Nó diễn ra ở tế bào nào?

Trang 20

Nguyên phân là quá trình phân chia của TB sinh dỡng, no có những ý nghĩa sau:

+ Truyền đạt ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ TB.

+ Đảm bảo sự lớn lên, sinh trởng của cac mô, cơ quan và cơ thể.

+ Tạo tế bào thay thế cho tế bào già và chết.

+ đảm bảo bộ NST giống hệt mẹ ở những loài sinh sản vô tính => có ý nghĩa trong chọn giống.

IV Kết luận:

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cần nắm

2 Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Yêu cầu HS chuẩn bị bài 10

- Trình bày đợc những sự kiện cơ bản của NST trong quá trình giảm phân

- Nêu đợc những điểm khác nhau cơ bản cảu NST trong giảm phân và trong nguyên phân

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng của cặ NST tơng đồng trong giảm phân

1 Nguyên phân là gì? Trình bày kết quả của quá trình nguyên phân?

2 Diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu về quá trình giảm phân.

Trang 21

Giáo viên giới thiệu những nét chính về giảm phân: Giảm phân là hình thức

phânchia của tế bào sinh dục ở giai đoạn chín, trải qua 2 lần phân chia tế bào liên tục nhng NST chỉ phân chia 1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I Mỗi lần phân bào gồm 4 kỳ nh nguyên phân.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhữngdiễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

Kỳ sau I - Các cặp NST kép tách nhau ra tiến về 2 cực

đồng thời nâng cao kiến thức cho học sinh khá)

Hoạt động 3: Tìm hiểu diễn biến của NST trong giảm phân II.

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình vẽ giảm

phânI

- Yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu thông tin trong

mục II, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10 cột 3

- HS thu thập thông tin trong SGK và hình vẽ

- Hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình vẽ giảm

phânI

- Yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu thông tin trong

mục I, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10 cột 2

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm, điền vào bảng

Trang 22

? So sánh diễn biến của NST trong giảm phân II

và nguyên phân?

? Thực chất của giảm phân II là gì?

? So sánh diễn biến NST trong GPI và GPII?

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm, điền vào bảng

1 Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nắm

2.Hớng dẫn HS làm cac bài tập trong SGK

3 Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Ký duyệt của tổ chuyờn mụn Ngày 20/9/2010

Tiết 11 (Bài 11) phát sinh giao tử và thụ tinh

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử ở động vật ( mở rộng thêm cây có hoa đối

Trang 23

- Nêu đợc sự giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái.

- Nêu đợc thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh đối với sự di truyền và biến dị

- Bảng phụ so sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái

b Chuẩn bị của học sinh:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 11.1 SGK

- Yêu cầu HS quan sát, thu thập thông tin trong

mục I

- Tổ chức HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

? Quá trình phát sinh giao tử cái ở ĐV diễn ra ntn?

? Quá trình phát sinh giao tử đực ở ĐV diễn ra

ntn?

? So sánh sự giống nhau và khác nhau trong quá

trình sinh giao tử cái và giao tử đực ở động vật?

- GV nhận xét, bổ sung thêm về sự phát sinh giao

tử ở thực vật

- HS thu thập thông tin trong SGK và hình vẽ

- Hoạt động nhóm để trả

lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

ý kiến

- HS khác nhận xét, bổ sung

c Kết luận:

- Quá trình phát sinh giao tử diễn ra ở cơ quan sinh dục vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục.

Trang 24

- Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở ĐV có những điểm giống nhau và khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 bớc qua giảm phân 1

- Từ 1 noãn nguyên bào qua giảm phân

cho ra 1 tế bào trứng và 3 tế bào khác

nhỏ hơn và bị tiêu biến( gọi là thể định

hớng)

- Diễn ra trong cơ quan sinh dục cái

- Tinh bào bậc nhất qua giảm phân 1 cho

ra 2 tinh bào bậc 2 có kích thớc bằng nhau

- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân II cho

ra 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều có khả năng tham gia thụ tinh

- Từ 1 tinh nguyên bào qua giảm phân cho ra 4 tinh trùng có khẳnng thụ tinh

- Diễn ra trong cơ quan sinh dục đực

- Quá trình phát sinh giao tử ở thực vật có hoa: phức tạp hơn, GV hớng dẫn những HS khá về nhà nghiên cứu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thụ tinh

a Tổ chức thực hiện:

b Kết luận:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái(thực chất là sự kết hợp 2 nhân đơn bội tạo thành nhân lỡng bội) tạo thành hợp tử.

- GV yêu cầu HS quan sát phần sau của hình 11.1

SGK, tổ chức HS thảo luận các câu hỏi sau:

? Thực chất của úa trình thụ tinh là gì?

? Tại sao sự két hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử

đực và giao tử cái lại tạo ra các hợp tử chứa các tổ

Trang 25

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa cá giao tử đực và cái trong thụ tinh tao thành nhiều tổ hợp khác nhau vì trong quá trình giảm phân tạo giao tử tế bào có 2n NST tạo ra 2n

giao tử và khi thụ tinh cho ra tỷ lệ số tổ hợp là (3+1) x n

- Nếu thụ tinh có tính chọn lọc sẽ cho ta kết quả nh ý muốn.

- Liên hệ thực tế

Hoạt động 3:Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

a Tổ chức thực hiện:

- GV treo sơ đồ quá trình phát sinh giao tử, sơ đồ

sự thụ tinh

- Yêu cầu HS thu thập thông tin qua tranh và mục

III để ỷtả lời các câu hỏi:

- Hoạt động để trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày ý kiến

- HS khác nhận xét, bổ sung

b Kết luận:

- ý nghĩa của giảm phân:

+ Tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau cung cấp cho thụ tinh.

+ Giúp duy trì ổn định bộ NST của loài.

- ý nghĩa của thụ tinh:

+ Duy trì nòi giống.

+ Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cá thể.

+ Làm phát sinh biến dị tổ hợp => Sinh vật phong phú và đa dạng.

- Đối với các loài sinh sản hữu tính qúa trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài.

Tiết 12 (Bài 12) Cơ chế xác định giới tính

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Mô tả đợc các đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày đợc cơ chế xác định giới tính ở ngời

- Phân tích đợc những ảnh hởng của môi trờng tới sự phân hoá giới tính

Trang 26

1 Cơ chế nào duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ của loài?

2 So sánh quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái ở động vật?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính.

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 12.1 và giới

thiệu: Đây là bộ NST lỡng bội của ngời Yêu cầu

HS quan sát và cho biết:

? Bộ NST ở nam và nữ giống và khác nhau ở những

điểm nào?

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK

hoàn thành bảng phụ 12

? NST giới tính có ở những loại tế bào nào?

? Cặp NST giới tính đực và cái có những điểm nào

giống nhau và khác nhau giống nhau?

- GV nhần xét, bổ sung và KL

- HS thu thập thông tin trong SGK và hình vẽ

- Hoạt động để trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày ý kiến

- HS khác nhận xét, bổ sung

l-Số NST ờng Cặp NST giới tính(XX và XY) Cái Đực Ngời

th-Khỉ 46 48 44A 46A XX

Trang 27

Ruồi giấm 78 8

76A 6A XY

tính trạng thờng của cơ

thể.

Thờng mang Gen quy

định các tính trạng liên quan đến giới tính cảu cơ thể.

- ở ngời tỷ lệ nam nữ xấp xỷ 1:1

Hoạt động 3:Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính.

a Tổ chức thực hiện:

7 phút - Yêu cầu HS thu thập thông tin trong mục III

- Tổ chức HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

? Những yếu tố nào ảnh hởng đến sự phân hóa giới

tính? Nêu ví dụ

? Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và cac yếu tố

ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính có tác dụng gì

- HS thu thập thông tin trong SGK và hình vẽ

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày ý kiến

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 12.2 Yêu

cầu HS quan sát và thu thập thông tin SGK

- Tổ chức HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

? Cơ chế các định giới tính ở các loài giao phối

nh thế nào?

? Tại sao tỷ lệ trai và gái sơ sinh là 1:1? Tỷ lệ này

biến đổi nh thế nào ở các độ tuổi?

- HS thu thập thông tin trong SGK

Trang 28

trong đời sống sản xuất?

- GV nhận xet, bổ sung và KL - HS khác nhận xét, bổ sung

b Kết luận:

- Sự phân hóa giới tinh còn chịu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong( nh Hoocmon làm biến đổi giới tính) và các nhân tố môi trờng ngoài nh nhiệt độ, thức

ăn…

- Biết đợc ảnh hởng của môi trờng đến sự phân hóa giới tính để chủ động điều chỉnh tỷ

lệ đực cái trong sản xuất và chăn nuôi để tăng lợi ích kinh tế.

IV Kết luận:

1 Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nắm, đọc thêm phần: Em có biết?

2 Hớng dẫn HS tả lời các câu hỏi trong SGK

- Hiểu đợc u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích dợc kết quả thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết trong lĩnh vực chọn giống

b.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích số liệu, kỹ năng hoạt động nhóm

- áp dụng kiến thức vào giải thích số hiện tợng trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

a.Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 29

- Bảng phụ kẻ sẳn so sánh lai phân tích 2 cặp tính trạng trong di truyền liên kết và trong di truyền độc lập

b Chuẩn bị của học sinh:

- GV treo tranh vẽ phóng to hình 13 SGK yêu cầu

HS quan sát và thu thập thông tin trong mục I

- Tổ chức HS hoạt động nhóm theo các câu hỏi

sau:

+ Tại sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng

nghiên cứu?

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi giấm

cái thân đen cánh cụt gọi là phép lai phân tích?

+ Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích

gì?

+Giải thích tại sao dựa vào tỷ lệ kiểu hình 1:1

Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc

- Đại diện nhóm trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực F1.

- Dựa vào KH Moocgan xác định đợc rằng Gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST vì: Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử(bv)

và ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử => cùng nằm trên 1cặp NST nếu nằm trên 2 cặp NST thì di truyền theo quy luật phân li độc lập cho 4 kiểu hình tỷ lệ 1:1:1:1.

Trang 30

- Di truyền liên kết là hiện tợng 1 nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền liên kết

a Tổ chức thực hiện:

b Kết luận:

- Bảng so sánh giữa di truyền liên kết với di truyền phân li dộc lập:

Di truyền liên kết Di truyền độc lập

- Tế bào sinh vật có số lợng gen lớn hơn nhiều lần so với NST nên các gen phải phân

bố theo chiều dài của NST tạo ra nhóm gen liên kết.

- Di truyền liên kết hạn chế xuất hịên biến dị tổ hợp Nhng trong chọn giống có thể chọn ra những nhóm gen tốt cùng nằm trên 1 NST.

IV Kết luận:

1 GV hớng dẫn HS làm các bài tập trong SGK và hớng tới phần ghi nhớ

2 HS về nhà làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Chuẩn bài sau: Ôn tập về NST

Tiết 14 (Bài 14) Thực hành

Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

I Mục tiêu bàI dạy:

- Yêu cầu HS thu thập thông tin trong SGK phần II

và các bài học trớc

- Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi sau:

+ Sự sắp xếp các Gen ở ruồi giấm phải nh thế nào?

+ Nêu sự khác nhau cơ bản trong di truyền liên kết

Trang 31

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tiêu bản cố định về NST của một số loại động vật, thực vật có sẵn

- GV yêu cầu HS chia nhóm và tìm hiểu thông tin

- Học sinh chia nhóm thay nhau quan sát

- HS thảo luận về hình dạng NST quan sát đợc

b Kết luận:

- Học sinh viết thu hoạch.

Hoạt động 2: Các nhóm viết thu hoạch

GV yêu cầu HS viết thu hoạch, vẽ hình dạng NST quan sát đợc vào vở.

Trang 32

Chơng III.

ADN và GEN

Tiết 15 (Bài 15) ADN

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Phân tích đợc thành phần hoá học của ADN, tính đặc thù và đa dạng của ADN

- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo mô hình Oát xơn- Crích

Trang 33

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 15 SGK.

- Yêu cầu HS quan sát, thu thập thông tin trong

SGK hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ ADN đợc cấu tạo từ những nguyên tố hoá học

nào?

+ ADN đợc cấu tạo từ những loại đơn phân nào?

+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

- ADN là viết tắt của Axít đêôxi Ribô Nuclêic thành phần chính tạo nên NST.

- ADN đợc tạo thành từ các nguyên tố C,H,O,N,P.

- ADN đợc cấu tạo từ các đơn phân, gồm có 4 đơn phân:A,T,G,X.

- ADN đặc trng cho loài về số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp các Nuclêotit và cấu trúc không gian của ADN.

-Hàm lợng ADN trong nhân tế bào ổn định, đặc trng cho loài; trong giao tử hàm lợng ADN giảm đi một nửa.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc không gian của ADN.

a Tổ chức thực hiện:

Trang 34

b Kết luận:

- ADN gồm 2 mạch đơn xoắn kép theo chiều từ trái sang phải(xoắn phải) Mỗi chu kỳ xoắn gồm 10 cặp Nu cao 34 A 0 , đờng kính 20 A 0

- Các Nu trong ADN liên kết với nhau giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung:

+ A liên kết với T bằng 2 liên kết Hiđrô và ngợc lại.

+ G liên kết với X bằng 3 liên kết Hiđrô và ngợc lại.

- Hệ quả: Biết trật tự sắp xếp Nu mạch này suy ra trật tự sắp xếp Nu mạch kia.

A=T: G=X; A+G=T+X=50% N

IV Kết luận:

1 Yêu cầu HS lên bảng chỉ theo mô hình cầu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN

2 Hớng dẫn học sinh làm các câu hỏi trong SGK

3 Chuẩn bị bài mới

Tiết 16 (Bài 16) Adn và bản chất của gen

I Mục tiêu bàI dạy:

a.Kiến thức:

- Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc nhân đôi của ADN

- Nêu đợc bản chất hoá học của Gen

- Phân tích đợc các chức năng của Gen

b.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm

c.Thái độ:

- GV giới thiệu mô hình ADN, hớng dẫn HS quan

sát và thu thập thông tin trong SGK

- Tổ chức HS hoạt động trả lời các câu hỏi sau:

+ADN có cấu trúc không gian nh thế nào?

+ Các Nu trong ADN liên kết với nhau nh thế

Trang 35

- Bớc đầu thấy đợc cơ chế di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu thông qua vật chất di truyền là ADN

II Đồ dùng dạy học:

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to hình 16 SGK

- Mô hình tự nhân đôi của ADN

b Chuẩn bị của học sinh:

- Phiếu học tập

- Chuẩn bị bài trớc ở hhà

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

1 Trình bày cấu trúc hoá học của ADN?

2 ADN có cấu trúc không gian nh thể nào?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhân đôi của ADN.

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên giới thiệu hình 16 SGK và mô hình tự

nhân đôi của ADN

- Yêu cầu học sinh thu thập thông tin để trả lời các

câu hỏi sau:

+ ADN nhân đôi vào thời gian nào?

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trên mấy

+ ADN nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

- Giáo viên hận xét, bổ sung và kết luận:

- HS thu thập thông tin trong SGK

Trang 36

+ Nguyên tắc bổ sung: Các Nu trong môi trờng tự do liên kết với các Nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung(A-T; G-X)

+ Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại đợc tổng hợp từ các Nu trong môi trờng nội bào.

- Kết thúc quá trình nhân đôi từ 1 phân tử ADN mẹ tạo thành 2 ADN con có đặc điểm giống hệt với ADN mẹ.

- Chính sự nhân đôi của ADN tạo điều kiện cho sự nhân đôi của NST.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất của Gen.

a Tổ chức thực hiện:

b Kết luận:

- Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin quy định cấu trúc 1 loại prôtêin.( tơng ứng với giả thiết nhân tố di truyền của Menđen)

- Cấu trúc của Gen: mỗi gen có khoảng 600 đến 1500 cặp Nu.

- Gen có nhiều loại: Gen cấu trúc; gen điều hoà; gen khởi động

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chức năng của ADN.

a Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thu thập thông tin

trong SGK và trả trả lời các câu hỏi sau:

- Thảo luận để trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày ý kiến

- HS khác nhận xét, bổ sung

b Kết luận:

- ADN mang thông tin di truyền vì bản chất của gen là ADN.

- ADN truyền đạt thông tin di truyềnqua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể nhờ đặc tính tự nhân đôi của nó.

- Học sinh yêu cầu học sinh thu thập thông tin

trong SGK để trả lời các câu hỏi sau:

Trang 37

- Những biến đổi liên quan đến cấu trúc của ADN dẫn tới sự biến đổi các tính trạng tng ứng do gen quy định.

IV Kết luận:

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cần nắm

2 Hớng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK

3 Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Ký duyệt của tổ chuyên môn

- Mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của từng loại ARN

- Xác định đợc những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa AND và ARN

- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN

Trang 38

A Bài cũ:

1 Trình bày quá trình tự nhân đôi của AND?

2 Gen là gì? Trình bày những chức năng của gen?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ARN( Axít Ribô Nuclêic).

a Tổ chức thực hiện:

- GV giới thiệu tranh vẽ, mô hình ARN và yêu cầu

HS quan sát, thu thập thông tin SGK

- Tổ chức HS thẻo luận nhóm trả lời các câu hỏi

sau:

+ ARN có cấu tạo hoá học nh thế nào?

+ ARN gồm có mấy loại?

+ Cấu trúc của ARN có gì giống và khác với

ADN?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận

- HS thu thập thông tin trong SGK

- ARN đợc cấu tạo nên từ những nguyên tố hoá học sau: C,N,O,H,P.

- ARN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có 4 đơn phân: A,U,G,X.

- ARN chỉ có 1 mạch.

- Dựa vào chức năng ngời ta phân chia ARN thành 3 loại:

+ mARN- ARN thông tin- truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

+ t ARN- ARN vận chuyển- vận chuyển Axít amin tơng ứng tới nơi cần tổng hợp.

+ rARN- ARN Ribôxôm- cấu tạo nên Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin.

Hoạt động 2: ARN đợc tạo ra nh thế nào?

a Tổ chức thực hiện:

Trang 39

1 GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và phần: Em có biết.

2 Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Yêu cầu HS làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới

Tiết 18 (Bài 18) Prôtêin

I Mục tiêu bàI dạy:

- GV treo tranh vẽ hình 17.2 SGK, mô hình động

qúa trình tổng hợp ARN sau đó GV mô tả diễn

biến quá trình tổng hợp ARN yêu cầu HS quan sát

thu thập thông tin để trả lời các câu hỏi trong phần

hoạt động:

+ARN đợc tổng hợp vào thời gian nào? ở đâu?

Một phân tử ARN đợc tổng hợp dựa vào 1 hay hai

mạch của Gen?

+ Các loại Nu nào liên kết với nhau để tạo cặp

trong quá trình hình thành mạch ARN?

Trang 40

a.Kiến thức:

-Nêu đợc thành phần hoá học, tính đặc thù và đa dạng của prôtêin

-Mô tả đợc cấu trúc các bậc của Prôtêin và chức năng của chúng

-Trình bày đợc các chức năng của Prôtêin

- Mô hình các bậc cấu trúc của Prôtêin

b Chuẩn bị của học sinh:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thu thập thông tin

trong phần I và tranh vẽ phóng to hình 18, hoạt

động nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Prôtêin có cấu trúc hoá học nh thế nào?

+ Tại sao Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?

+ Tính đặc trng của Prôtêin còn đợc thể hiện qua

cấu trúc không gian nh thế nào?

+ Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu trúc 4

bậc của Prôtêin?

- Giáo viên hận xét, bổ sung và kết luận:

- HS thu thập thông tin trong SGK

Ngày đăng: 22/10/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái NST Kỳ trung gian Kỳ đầu    Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối Mức duỗixoắn - sinh hoc 9 theo chuan kt kn
Hình th ái NST Kỳ trung gian Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối Mức duỗixoắn (Trang 19)
Hình vẽ 21.2=>21.4 SGK. - sinh hoc 9 theo chuan kt kn
Hình v ẽ 21.2=>21.4 SGK (Trang 48)
Bảng 47.1. Các thí dụ là quần thể sinh vật và không phải là quần thể sinh vật. - sinh hoc 9 theo chuan kt kn
Bảng 47.1. Các thí dụ là quần thể sinh vật và không phải là quần thể sinh vật (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w