1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN

138 805 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 725,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ: - GV: SGK, SGV, bài soạn, ví dụ minh họa, trò chơi, bài tập trắc nghiệm Tích hợp: ca dao, tác phẩm văn học của các tác giả có phong cách riêngđộc đáo, các bài tiếng Việt có li

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1-2

Đọc văn: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích “THƯỢNG KINH KÍ SỰ” -LÊ HỮU TRÁC)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm , thái độ trước hiện thực và ngòi bút ký sự sắc sảo của tác giả qua đoạn trích miê tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B Trọng tâm và phương pháp:

I Trọng tâm :

o Giá trị hiện thực sâu sắc qua bức tranh chi tiết sinh động về cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa

o Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả khi chữa bệnh cho thế tử Cán

II Phương pháp:

o Đàm thọai

o Thảo luận nhóm.

o Diễn giảng, phân tích.

C Chuẩn bị:

1- Công việc chính :

o Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ, tóm tắt đoạn trích.

o Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đến bài học: Thượng kinh ký sự , công cụ,…

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Lịch sử, Giáo dục công dân…

D Tiến trình dạy học:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh

3- Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Giáo viên gọi học sinh tóm lược phần tiểu

dẫn.

-> Giáo viên chốt

- Giáo viên nhắc lại cho học sinh về xã hội

Việt Nam thời trung đại với các giai đoạn :

+ Thế kỷ X – XV : chống ngoại xâm.

+ Thế kỷ XV – XVII đến thế kỷ XIX : hòang

kim và chuyển sang khủng hoảng, suy thóai…

- Giáo viên nêu câu hỏi: Thời vua Lê , chúa

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

- Lê Hữu Trác (1724 – 1791), hiệu : Hải

Thượng Lãn Ông.

- Một danh y nổi tiếng , không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường truyền bá y học.

- Viết bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh có giá trị

y học và văn học.

=> Oâng là nhà y học có học vấn uyên bác, nhà

dược học nổi tiếng, nhà thơ, nhà văn…

1

Trang 2

Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong

kiến nước ta?

- Giáo viên diễn giảng thêm về xã hội đương

thời : thời vua Lê chúa Trịnh ; liên hệ với “

Hòang Lê nhất thống chí” – Ngô gia Văn phái.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu vắn tắt

nội dung đoạn trích.

Hoạt động 2 :

Đọc – Hiểu văn bản:

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc đoạn trích –

Nhận xét…

- Dựa vào chú thích sách giáo khoa, giáo viên

yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ khó.

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Nêu những chi tiết về quang cảnh nơi phủ

chúa?

( Học sinh trả lời , giáo viên chốt)

+ Chỉ ra những chi tiết về phong cách sinh hoạt

nơi phủ chúa?

- Có thể liên hệ với tình hình lịch sử lúc bấy

giờ: cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn dưới sự

lãnh đạo của người anh hùng áo vải Nguyễn

Huệ và việc ra đời của triều đại Quang Trung

là một tất yếu …

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận

nhóm trong thời gian ba phút: Hãy cho biết

cách nhìn, thái độ của Lê Hữu Trác đối với

cuộc sống nơi phủ chúa?

+ Đại diện từng nhóm trình bày

- Tác phẩm “ Thượng kinh ký sự” : + Ký sự chữ Hán , viết 1782.

+ Nội dung: tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa -> Thái độ tác giả: khinh thường danh lợi

II Đoạn trích :

- Xuất xứ: Trích “ Thượng kinh ký sự”

- Nội dung: kể lại việc tác giả được triệu gấp vào kinh để bắt mạch kê đơn thuốc chữa bệnh cho thế tử Cán.

B Đọc – Hiểu văn bản:

I Đọc – Hiểu nghĩa một số từ ngữ và vấn đề khó:

II Tìm hiểu văn bản:

1- Bức tranh nơi phủ chúa:

- Quang cảnh trong phủ chúa: mấy lần cửa,

vườn hoa, người có việc qua lại như mắc cửi ->

vị trí trọng yếu, quyền uy tối thượng.

- Cách bài trí: đồ…sơn son thiếp vàng…võng điều đỏ…

- Cách sinh hoạt ăn uống: ra vào có thẻ, phi tần chầu chực, mâm vàng chén bạc Đồ ngon vật lạ.

- Thế tử bị bệnh, tám thầy thuốc phục dịch

=> Miêu tả kỹ càng, kín đáo, quan sát tinh tế Nếp sống hưởng thụ cực kỳ xa hoa nơi phủ Chúa ; thái độ phê phán, coi thường danh lợi.

-2- Suy nghĩ, thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác:

- Trước cảnh phủ Chúa xa hoa lộng lẫy, tác giả

nhận xét “ cảnh giàu sang nơi phủ vua chúa thật khác người thường”

Vịnh một bài thơ tả sự sang trọng trong phủ Chúa : gác vẽ, rèm châu, hiên ngọc,…với lời

2

Trang 3

+ yêu cầu các nhóm khác nhận xét.

+ Giáo viên chốt.

- Qua cách lý giải về bệnh tình của thế tử Cán,

em thấy gì về hiện thực cuộc sống nội cung

thời vua Lê chúa Trịnh?

- Tâm trạng của tác giả khi chữa bệnh cho thế

tử Cán?

- Đánh giá của em về Lê Hữu Trác?

- Những đặc sắc trong nghệ thuật viết ký sự

của tác giả?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn tổng kết và luyện tập:

khái quát : “ Cả trời Nam sang nhất là đây”.

- Được mời ăn cơm sáng, ông nhận xét: mâm vàng, chén ngọc, đồ ngon vật lạ…

- Đường vào nội cung được cảm nhận: đường tối om, không thấy gì cả.

- Nói về bệnh của thế tử: “ Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”

-> ăn chơi xa hoa, hưởng thụ - Chỉ trích,phê phán,

’ thái độ dửng dưng trước quyến rũ của vật chất vì có cách sống đối lập với chúa Trịnh và không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.

- Việc chữa bệnh cho thế tử , giằng co xung đột trong suy nghĩ :

~ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử , giằng co xung đột trong suy nghĩ:

+ Chữa có hiệu quả : bị công danh trói buộc… + Chữa cầm chừng : trái y đức và lương tâm ~ Cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã thắng: chữa đúng bệnh , bảo vệ ý kiến của mình.

=> Lê Hữu Trác là thầy thuốc giỏi, kiến thức sâu rộng,giàu kinh nghiệm, có lương tâm, đức độ Oâng là nhà nho có khí tiết thanh cao.

3 Đặc sắc trong bút pháp ký sự của tác giả:

- Quan sát tỉ mỉ

- Ghi chép trung thực.

- Tả cảnh sinh động.

- Kể khéo léo, lôi cuốn

C Tổng kết và luyện tập:

I Tổng kết:

Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 9.

II Luyện tập :

3

Trang 4

@ Hứơng dẫn tổng kết:

Dựa vào ghi nhớ , học sinh rút ra những nét đặc

sắc về nội dung và nghệ thuật

@ Hướng dẫn luyện tập:

4- Dặn dò:

- Học bài đầy đủ.

- Chuẩn bị bài cho tiết học tới: Tiếng Việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

5- Câu hỏi kiểm tra:

Trắc nghiệm khách quan:

(1) Tác giả đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” là ai?

A Cao Bá Quát.

B Nguyễn Công Trứ C Lê Hữu Trác. D Nguyễn Công Trứ.

(2) “ Thượng kinh ký sự” được viết bằng thể loại nào

A Tùy bút.

B Tiểu thuyết.

C Ký sự.

D Truyện ngắn.

(3) Nội dung chính trong đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” là gì?

A Miêu tả cảnh phủ chúa thâm nghiêm , xa hoa, tráng lệ.

B Sự đấu tranh nội tâm giữa một người ẩn sĩ không muốn rơi vào vòng danh lợi và một lương y lương tâm của một người thầy thuốc.

C Cuộc sống phù hoa, giả tạo và sự ăn chơi hưởng lạc sa đọa của chúa Trịnh Sâm.

D Sự bất tài, bất lực của các quan ngự y lương cao bổng hậu.

Tự luận :

Đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” rất giàu chi tiết cụ thể, đắt giá Hãy chỉ ra một số chi tiết mà em cho là đắt, có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm

4

Trang 5

Ngày sọan: 10/9/2010 Ngày dạy: 13/9/2010

Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG

ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kiến thức: khái niệm ngôn ngữ – tài sản chung của xã hội và lời nói cá nhân

- Giáo dục: ý thức học hỏi để có kiến thức đầy đủ về ngôn ngữ, giữ gìn, pháthuy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

- Rèn luyện: trau dồi lời nói cá nhân để được chính xác và có nghệ thuật

B TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP

- Trọng tâm: khái niệm ngôn ngữ – tài sản chung của xã hội và lời nói – sảnphẩm riêng của cá nhân

- Phương pháp: phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết giảng

C CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, ví dụ minh họa, trò chơi, bài tập trắc nghiệm

Tích hợp: ca dao, tác phẩm văn học của các tác giả có phong cách riêngđộc đáo, các bài tiếng Việt có liên quan

- HS: đọc SGK– soạn bài (theo yêu cầu của giáo viên từ tiết trước

A TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

1

Oån định lớp: Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ – tài

sản chung của xã hội

- GV: em có thể hiểu được những thông

tin mình tiếp nhận hàng ngày nhờ đâu

(nhờ có ngôn ngữ) – tại sao nói ngôn ngữ

là tài sản chung của xã hội?

- HS thảo luận nhóm trung 5 phút câu

hỏi: Tính chung trong ngôn ngữ được thể

hiện qua những phương diện nào?

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV chốt, trong quá trình chốt lại, ở

I.NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI

- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung củacả cộng đồng

- Những phương diện chung:

Trang 6

ví dụ ngoài những ví dụ trong sách giáo

khoa

- Để sử dụng được ngôn ngữ ngày càng

hoàn thiện, chúng ta cần phải làm gì?

• Chuyển ý

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu lời nói – sản

phẩm riêng của cá nhân

- Em hiểu thế nào là lời nói ?

- - Làm bài tập 1/13: từ “thôi” trong câu

thơ được sử dụng với nghĩa như thế nào?

Em có nhận xét gì về cách sử dụng đó?

(thôi: chết, à sáng tạo khi dùng từ ngữ

chung)

- Nhờ đâu ta có thể nhận ra một tác

phẩm văn học là của tác giả này chứ

không phải là của tác giả khác? (Nhờ

vào việc họ sử dụng ngôn ngữ chung một

cách sáng tạo, riêng biệt) à phong cách

ngôn ngữ cá nhân (GV diễn giảng thêm

– lấy ví dụ phong cách thơ Hồ Xuân

Hương và thơ Bà Huyện Thanh Quan)

- Có bạn khi nói chuyện thường chửi thề,

hoặc đệm nhiều tiếng Anh (ngay cả khi

đang nói với người không biết tiếng

Anh) thì có thể coi đó là một phong cách

không? ( từ câu trả lời của hs, gv giáo

dục các em về cách sử dụng ngôn ngữ)

- Cho HS đọc thầm ghi nhớ, yêu cầu hs

diễn đạt lại theo cách hiểu của mình

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập

BT2: Học sinh thảo luận nhóm nhỏ 2

* Những quy tắc chung:

- Cấu tạo từ, câu, đoạn, văn bản, phương thứcchuyển nghĩa, chuyển loại của từ, phương thứcsử dụng trực tiếp hoạc gián tiếp…

 Cần tích lũy

II LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG

CỦA CÁ NHÂN

- Lời nói: ngôn ngữ mỗi cá nhân sử dụng khigiao tiếp

- Sắc thái riêng:

giọng nói vốn từ ngữ cá nhân sự chuyển đổi, sáng tạo tạo từ mới

vận dụng linh hoạt quy tắc chung

 Tạo phong cách ngôn ngữ cá nhân

Trang 7

- Tìm thêm các ví dụ khác cho những điểm kiến thức trong bài

- Học bài trong vở, học ghi nhớ

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1

5 Rút kinh nghiệm:

………

6 Câu hỏi kiểm tra (Trắc nghiệm):

1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp mang tính

a cá nhân

b xã hội

c thời đại

d cả a, b, c đều sai

2. Trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao Bác ơi”, từ “đi” được dùng với nghĩa là “chết”.

Cách dùng đó thể hiện

a giọng nói cá nhân

b vốn từ cá nhân

c việc tạo ra các từ mới

d sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung

Trang 8

Tiết 4

Ngày sọan: 4/9/2010

Ngày dạy: 8/9/2010

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ 1

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Củng cố kiến thứcvề văn nghị luận đã được học ở THCS và học kì II của lớp 10

- Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của hs THPT

B.TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I TRỌNG TÂM:

- Học sinh viết bài nghị luận xã hội

II PHƯƠNG PHÁP:

- Học sinh thực hành, giáo viên hướng dẫn để học sinh làm bài

C.CHUẨN BỊ:

I NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH:

- GV: Đề bài viết

- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn và yêu cầu của GV ở tiết trước

II NỘI DUNG TÍCH HỢP: Tiếng Việt, Tập làm văn

D.TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

I Ổn định: Kiểm diện HS:

II Kiểm tra bài cũ, phần chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới :

Đề bài:

Em có suy nghĩ gì về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinhngày nay

A Yêu cầu và nội dung cần nêu trong bài:

- Trả lời được câu hỏi: Trung thực là gì?

+ Trung thực trong học tập và thi cử là như thế nào?

+ Vì sao cần phải trung thực trong học tập và thi cử?

• Trung thực trong học tập và thi cử ta sẽ đạt được điều gì?

Trang 9

II Biểu điểm:- Mở bài : 1,5 điểm, Thân bài : 7 điểm, Kết bài : 1,5 điểm

Tuỳ theo cấu tạo một bài văn mà cho điểm :

- Điểm 9, 10 : đáp ứng tốt yêu cầu của đề bài , viết mạch lạc , có cảm xúc , không saichính tả, ngữ pháp

- Điểm 7,8 : đáp ứng được phần lớn yêu cầu đề ra Viết rõ ý , chữ viết rõ ràng , sạch sẽ ,chỉ sai vài lỗi nhỏ về chính tả và ngữ pháp

- Điểm 5,6 : đáp ứng 2/3 yêu cầu đề ra Văn viết có chỗ chưa rõ ý , chữ khó đọc , saiø 5lỗi chính tả , ngữ pháp , dùng từ

- Điểm 3,4 : Chỉ đáp ứng ½ yêu cầu đề ra Văn viết không rõ ý , chữ viết khó đọc , sainhiều lỗi chính tả , ngữ pháp , dùng từ

( điểm 1,2 : mức độ làm bài thấp hơn )

IV Hướng dẫn về nhà (3’)

- Bài cũ: HS nắm lại các cách lập luận phân tích, làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài mới

V Rút ra kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 5

Ngày sọan: 10/9/2010

Ngày dạy: 14/9/2010

Đọc văn: TỰ TÌNH (Bài II)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo

le và khác vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương: Thơ Đường luật viết bằng tiếngViệt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

B TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Trọng tâm :

- Tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa, vừa phẩn uất trước duyên phận

- Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- TaØi năng của tác giả qua việc sủ dụng từ ngữ giàu giá trị tạo hình , giàu sức biểu cảm;cách sử dụng hình ảnh vừa gợi cảnh thiên nhiên, vừa bộc lộ tâm trạng

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Diễn giảng, phân tích.

C CHUẨN BỊ:

1- Công việc chính :

- Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đếnbài học: Bình giảng thơ Nôm…

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Tiếng Việt

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Phân tích những chi tiết trong đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”mà

anh (chị) cho là “đắt” có giá trị làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm?

3- Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Giáo viên gọi học sinh tóm lược phần tiểu

dẫn

-> Giáo viên chốt

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

- Hồ Xuân Hương quê ở làng Quỳnh Đôi,

huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 11

Việt Nam thời trung đại: các nhà thơ nữ rất

ít và các đề tài về phụ nữ cũng còn hạn

chế

- Giáo viên diễn giảng thêm về tác giả Hồ

Xuân Hương: cuộc đời và tình duyên của bà

- Các đề tài mà HXH thường vận dụng

trong thơ bà

- Giáo viên đọc qua bài thơ

Hoạt động 2 :

Đọc – Hiểu văn bản:

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài thơ

- Dựa vào chú thích sách giáo khoa, giáo

viên yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ khó

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Hãy chia bố cục của bài thơ theo bố cục

thơ bát cú của Đường luật?

( Học sinh trả lời , giáo viên chốt)

+ Ở hai câu đề, từ ngữ nào mang tính gợi

hình nhiều nhất? Giải thích rõ hơn về ý

nghĩa của những từ ngữ này?

+ Hai câu thực cho ta thấy tác giả đang ở

trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào?

* Hình ảnh “vầng trăng” gợi lên điều gì

về thân phận của nữ sĩ?

người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vềvẻ đẹp và khác vọng của họ

- Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”

II Tác phẩm :

1 Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đườngluật viết bằng chữ Nôm

2 Xuất xứ: Tự tình(bài II) nằm trong chùmthơ Tự Tình gồm ba bài của Hồ XuânHương

B Đọc – Hiểu văn bản:

I Đọc – Tìm hiểu từ khó:

SGK

II Tìm hiểu văn bản:

1Hai câu đề:

- Thời gian đêm khuya: gợi nổi niềm buồntủi

- Aâm thanh trống canh gấp gáp, liên hồi: *sự thể hiện bước đi dồn dập của thờigian

*sự rối bời của tâm trạng

- “Trơ cái hồng nhan”:nghệ thuật đảo ngữ, *“trơ” tủi hổ, là bẻ bàng, dung nhanthiếu nữ cùng từ “cái”-> rẻ rúng, mỉa mai *“trơ”: thách thức với thời gian

=> Nỗi niềm cô đơn, buồn tủi trong đêmkhuya thanh vắng

2Hai câu thực:

- “Say lại tỉnh” :vòng luẩn quẩn, tình duyêntrở thành trò đùa con tạo-> nổi đau thânphận

- Sự đồng nhất giữa “trăng”-“người”: trăngkhuyết chưa tròn

=>Tuổi xuân trôi qua mà tình duyên khôngtrọn vẹn: hương rượu đắng, hươngtình

Trang 12

+ Hãy phân tích nỗi niềm phẫn uất trong

tâm trạng nhân vật trữ tình? Nghệ thuật

được sử dụng trong hai câu thơ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo

luận nhóm trong thời gian ba phút:

+ Đại diện từng nhóm trình bày

+ yêu cầu các nhóm khác nhận xét

+ Giáo viên chốt

- Hai câu kết nói lên tâm trạng gì của tác

giả?

* chú ý nghĩa của từ “xuân”, “lại”

* Nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình-san

sẻ-tí-con con

Hoạt động 3:

Hướng dẫn tổng kết và luyện tập:

@ Hứơng dẫn tổng kết:

-HaÕy nhận xét khái quát về nội dung và

nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

+ Hs nhận xét, giáo viên chốt lại các ý

chính về nội dung nghệ thuật của bài thơ

- Hướng dẫn học sinh làm luyện tập ở nhà

3Hai câu luận:

- “xiên ngang mặt đất…”: sinh vật nhỏ béhèn mọn cũng không chịu yếu mềm

- “ đâm toạc chân mây”: nỗi uất hận củathân phận đất đá, cỏ cây

=>Với cách vận dụng động từ mạnh, đảongữ tác giảcho thấy một tâm trạng khôngchỉ là phẫn uất mà còn là phản kháng, thểhiện một sức sống mãnh liệt ngay cả trongtình huống bi thương nhất

4Hai câu kết:

- “ngán”chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo

le, bạc bẽo

- “xuân đi xuân lại lại”:mùa xuân của thiênnhiên, hoa lá cỏ cây và cũng là tuổi xuân,mùa xuân trở lại nhưng tuổi xuân lại ra đi

- Mảnh tình-san sẻ-tí-con con: đã bé lại còn

“san sẻ” thành ra ít ỏi, xót xa, tội nghiệp

=> Tâm trạng chán chường buồn tủi vànghịch cảnh éo le qua thủ pháp nghệ thuậttăng tiến

C Tổng kết và luyện tập:

I Tổng kết:

Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 9.

II Luyện tập :

4- Dặn dò:

- Học bài đầy đủ.

- Chuẩn bị bài cho tiết học tới: Tiếng Việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 13

Trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: Bài thơ Tự tình là bài thơ nói lên:

A Bi kịch trong cuộc đời Hồ Xuân Hương C Khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

B Khát vọng sống của Hồ Xuân Hương D Cả A, B, C

Câu 2: Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì?

Trang 14

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnhViệt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâmtrạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ nôm Nguuyễn Khuyến với bút danh nghệ thuật tả cảnh, tả tình,nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Diễn giảng, phân tích.

C CHUẨN BỊ:

1- Công việc chính :

- Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đếnbài học: Bình giảng thơ Nôm, thơ Nguyễn Khuyến…

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Tiếng Việt

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hương.Hãy

phân tích những từ ngữ, hình ảnh cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của Hồ Xuân Hương qua bài thơ?

Trang 15

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Giáo viên gọi học sinh tóm lược phần tiểu

dẫn

-> Giáo viên chốt lại

- Giáo viên nhắc lại cho học sinh về các

sáng tác của Nguễn Khuyến: tình yêu đất

nước gia đình, bạn bè; cuộc sống cực khổ

của những con người thuần hậu chất phát.;

châm biếm đả kích bọn thực dân xâm lược…

- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm

bài thơ

Hoạt động 2 :

Đọc – Hiểu văn bản:

- Giáo viên đọc lại bài thơ

- Dựa vào chú thích sách giáo khoa, giáo

viên yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ khó

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Nếu chia theo nội dung cảm xúc thì

bàithơ gồm có những nội dung cơ bản nào?

( Học sinh trả lời , giáo viên chốt)

+ Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc

sắc?từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát

cảnh thu như thế nào?

+ Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được

nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy ch

biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

- Nguyễn Khuyến(1835-1909)sinh ở Nam

Định lớn lên và sống chủ yếu ở xã Yên Đỗhuyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

- Oâng học giỏi và đỗ đầu ba kì thi nên cònđược gọi là Tam nguyên Yên Đỗ: ông làmquan 10 năm và phần lớn cuộc đời dạy họctại quê nhà

II Tác phẩm :

1 Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú Đườngluật viết bằng chữ Nôm

2 Xuất xứ: Thu điếu nằm trong chùm thơthu gồm ba bài : Thu điếu, thu vịnh và thuẩm

B Đọc – Hiểu văn bản:

I Đọc – Tìm hiểu từ khó:

- Cảnh vật với màu nước trong veo, sóngbiếc, trời xanh ngắt và đường nét chuuyểnđộng của sóng “gợn tí” của lá vàng” đưavèo” của mây” lơ lửng”: nét riêng của làngquê Bắc Bộ, cái hồn dân dã của khung ao,cánh bèo, ngõ trúc

Trang 16

+ Thông qua cảnh thu, em hãy nêu suy nghĩ

của em về tâm trạng của tác giả qua các chi

tiết, hình ảnh của mùa thu được tác giả cảm

nhận?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo

luận nhóm trong thời gian năm phút:

+ Đại diện từng nhóm trình bày

+ yêu cầu các nhóm khác nhận xét

+ Giáo viên chốt

(chú ý nghĩa cảnh động và cảnh tĩnh trong

bài thơ, những gam màu sắc, hình ảnh, âm

thanh)

Hoạt động 3:

Hướng dẫn tổng kết và luyện tập:

@ Hứơng dẫn tổng kết:

-HaÕy nhận xét khái quát về nội dung và

nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

+ Hs nhận xét, giáo viên chốt lại các ý

chính về nội dung nghệ thuật của bài thơ

- Hướng dẫn học sinh làm luyện tập ở nhà

tĩnh, vắng người, vắng tiếng Cái tĩng baotrùm lên cái động rất nhỏ là tiếng cá đớpmồi-> thủ pháp quen thuộc của thơ cổPhương Đông

- Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhàthơ: màu sắc gợi cảm giác se lạnh, cái lạnhcủa cảnh thu thấm vàotâm hồn nhà thơcũng chính là cái lạnh từ tâm hồn lan toả racảnh vật

=>Một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiênnhiên đất nước, một tấm lòng yêu nướcthầm kín nhưng không kém phần sâu sắc

3 Nghệ thuật đặc sắc:

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng

- Cách dùng vần để biểu đạt nội dung

- Nghệ thuật lấy động nói tĩnh

C Tổng kết và luyện tập:

I Tổng kết:

Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 9.

II Luyện tập :

4- Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ nắm vững kiến thức về nội dung và ngệ thuật của bài thơ

Trang 17

câu 1:Từ ngữ nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu xứ Bắc Việt Nam?

A Màu sắc của nước thu B Trời thu, ngõ trúc, ao thu,thuyền câu

C MaØu của lá vàng D Cái gợn của sóng

Câu 2:Anh(chị) cảm nhận như thế nào về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua bài thơ “ Câu cá

mùa thu”?

Trang 18

Tuần 2

Tiết 7

Ngày sọan: 4/9/2010

Ngày dạy: 8/9/2010

Làm văn: PHÂN TÍCH ĐE,À LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Giúp học sinh năm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, lập dàn ý chobài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trươcù khi làm bài

B.TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Trọng tâm:

- Cách phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng chủ yếu các phương pháp đàm thoại, thảo luận, quy nạp

C.CHUẨN BỊ:

I NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH:

 GV: Sách GK, GV, Gián án

 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn và yêu cầu của GV ở tiết trước

II NỘI DUNG TÍCH HỢP: Đọc văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

D.TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

I Ổn định: Kiểm diện HS:

II Kiểm tra bài cũ, phần chuẩn bị bài mới của học sinh

III Bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phân tích

các đề bài

- Khi chuẩn bị làm một bài văn nghị luận,

trước tiên ta cần phải làm gì?công việc đó

em làm như thế nào?

- hs trả lời, gv ôn lại về cách phân tích đề

bài văn nghị luận: đọc kĩ đề, chú ý nội

dung then chốt, xác định đúng yêu cầu

của đề bài

I Phân tích đề:

* Tìm hiểu ví dụ sgk trang 23

- Đề 1:vấn đề cần nghị luận là việc chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới

-> định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầuvề nội dung và giới hạn của dẫn chứng

- Đề 2,3 là “đề mơ”(2) tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài tự tình.(3)vẻ đẹp trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến

Trang 19

- Hs đọc yêu cầu của bài tập /23:đề nào có

định hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi người

viết tự xác định hướng triển khai? Đề nào

có thể phát huy tính chủ động và sáng

tạo, đội mới trong cách học và cách làm

bài?

- HS thảo luận nhanh trả lời, gv chốt lại các

ý

- Hãy xác định yêu cầu và phạm vi bài

viết, dẫn chứng tư liệu của mỗi đề?

- Hs xác định xong gv củng cố lại kiến

thức: về cách phân tích đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

cách lập dàn ý

- Học sinh thảo luận theo nhóm: lập dàn ý

cho các đề văn 1,2 ở SGK/23 đã nêu

a Đề 1:

* Xác định luận điểm? Luận cứ? Sắp

xếp luận điểm, luận cứ?

- Luận điểm thông qua yêu cầu của đề bài để

xác định luận điểm

- Luận cứ: làm sáng tỏ từng luận điểm

bằng các dẫn chứng lí lẽ cụ thể có thể

thuyết phục đựơc người đọc

- Sắp xếp lại luận điểm, luận cứ bằng một

dàn ý hoàn chỉnh

Hoạt động 3: tổng kết, luyện tập

- Theo em thì vì sao phải tìm hiểu đề và

lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận?

->người viết tự giải mã giá trị về nội dung và hình thức của bài thơ

* Cần đọc kĩ đề, xác định đúng yêu cầu củađề bài và phạm vi tư liệu cần sử dụng

II LẬP DÀN Ý

1.Tìm hiểu luận điểm:

- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

- Người Việt Nam cũng có không ít điểm yếu: thiếu hụt kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

- Cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

2 Tìm luận cứ:những vấn đề làm sáng tỏ cho từng luận điểm

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ:

a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề

b Thân bài: sắp xếp các luận điểm, luận cứtheo một tình tự logic

c Kết bài: tóm lược nội dung đã trình bày

hoăïc nhận định,bình luận nhằm khơi gợi suy

nghĩ cho người đọc

Trang 20

- GV cho HS thảo luận làm đề1/25 tại lớp

GV gợi ý HS về nhà làm đề 2/25

Vấn đề cần nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.Yêu cầu về nội dung:

- Bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoanhưng thiếu sinh khí trong phủ chúa

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng nmà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn sắp tới

- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao táclập luận phân tíchkết hợp với nêu cảm nghĩ,dẫn chứng trong văn bản Vào phủ chúa Trịnh

IV Hướng dẫn về nhà (3’)

- Bài cũ: HS nắm lại cách tìm hiểu đề và lập dàn ý, làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài mới

V Rút ra kinh nghiệm:

VI Câu hỏi kiểm tra:

Trang 21

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

B.TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I TRỌNG TÂM:

- Mục II: Cách phân tích

II PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng chủ yếu các phương pháp đàm thoại, thảo luận, quy nạp

C.CHUẨN BỊ:

I NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH:

 GV: Sách GK, GV, Gián án

 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn và yêu cầu của GV ở tiết trước

II NỘI DUNG TÍCH HỢP: Đọc văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

D.TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

I Ổn định: Kiểm diện HS:

II Kiểm tra bài cũ, phần chuẩn bị bài mới của học sinh

III Bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm ngữ

liệu trong sách giáo khoa trang 25.

- HS đọc ví dụ

- HS trao đổi nhanh và trả lời các câu hỏi

trong SGK trang 26

+ Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối

với nhân vật Sở Khanh: là một kẻ bẩn

thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1 Tìm hiểu ngữ liệu trong sgk trang 25

- Xác định luận điểm của đoạn văn

Trang 22

trong xã hội Truyện Kiều

+ Để thuyết phục người đọc, tác giả đã

phân tích ý kiến của mình

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất

chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những

kẻ đồi bại, bất chính: Giả làm người tử tế

để đánh lừa một người con gái thơ ngây,

hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo;

thường xuyên lừa bịp, tráo trở

+ Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp,

tráo trở của Sở Khanh, tác giả tổng hợp và

khái quát bản chất của nhân vật (câu cuối

đoạn trích)

? Hãy xác định mục đích, yêu cầu của

thao tác lập luận phân tích?

- HS trả lời

- GV định hướng lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

cách phân tích

- Học sinh thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu

lập luận phân tích của các ngữ liệu trong

SGK

a Ngữ liệu 1-Mục 1:

+ Xác định đối tượng: “Sở Khanh”

+ Tìm hiểu đối tượng trong các quan

hệ: Bên trong, bên ngoài

+ Tổng hợp, khái quát giá trị phản ánh

hiện thực của nhân vật

- Xác định các luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm

-Sự kết hợp thao tác phân tích và tổng hợp đoạn trích àchặt chẽ

2 Xác định mục đích yêu cầu của

thao tác lập luận phân tích:

- Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét, tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng

- Mục đích: làm rõ đặt điểm và các mối quan hệ của đối tượng

- Yêu cầu: chia tách đối tượng thànhcác khía cạnh, các mối quan hệ nhấtđịnh

II CÁCH LẬP LUẬN PHÂN TÍCH :

1. Tìm hiểu ngữ liệu: ( Đoạn văn

Trang 23

b Ngữ liệu 1-Mục 2:

+ Xác định đối tượng: “Đồng tiền”

+ Chia đối tượng thành nhiều mặt: Mặt

tốt, mặt xấu (chủ yếu), thế lực của đồng

tiền, thái độ của tác giả

+ Tổng hợp, khái quát rút ra bản chất

của đối tượng

c Ngữ liệu 2-Mục 2( GV gợi ý học sinh về

nhà tìm hiểu)

+ Xác định đối tượng: “ Sự bùng nổ

dân số”

+ Tìm hiểu các ảnh hưởng xấu của

việc bùng nổ dân số đến con người

( Thiếu lương thực, thực phẩm; suy dinh

dưỡng, suy thoái nòi giống, thiếu việc

làm, thất nghiệp)

+ Tổng hợp, khái quát vấn đề: Bùng nổ

dân số à Aûnh hưởng đến cuộc sống con

người à Dân số tăng nhanh, chất lượng

cuộc sống của cộng đồng giảm sút

? Qua việc tìm hiểu cách phân tích của những

ví dụ trên, em hãy cho biết cách lập luận

phân tích.?

- HS trao đổi, trả lời

- GV định hướng lại

Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập

? Qua tiết học này, em rút ra được những

2.Cách lập luận phân tích:

- Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng

- Phân tích các mối quan hệ:

nguyên nhân – kết quả, kết nguyên nhân, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng có liên quan, phân tích theo sự đánh giá chủquan của người lập luận

Trang 24

quả HS dựa vào phần ghi nhớ trong SGK trả

III TỔNG KẾT –LUYỆN TẬP:

1. Tổng kết : Phần ghi nhớ trong

SGK/27

2. Luyện tập :

Bài tập 1/28: Xác định các mối quan

hệ làm cơ sở để phân tích đối tượng

a Mối quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích, mối quan hệ nội bộ của các đối tượng ( diễn biến các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều: Đau xót, bế tắc)

b Mối quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: bài thơ “ Lời kĩ nữ” của XuânDiệu với bài “ Tì Bà Hành” của Bạch Cư Dị

* Bài tập 2/28: Gợi ý: HS chú ý

phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc trong bài thơ) lớp từ trái nghĩa, điệp từ, cách dùng từ có ý nghĩa tăng tiến, phép đảo trực tự cú pháp trong câu 5 và 6)

IV Hướng dẫn về nhà (3’)

- Bài cũ: HS nắm lại các cách lập luận phân tích, làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài mới

V Rút ra kinh nghiệm:

VI Câu hỏi kiểm tra:

Trang 25

Tuần 3 Tiết 9

Đọc văn: THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Qua bài học:

- HS thấy được tấm lòng biết ơn trân trọng và cả sự ân hận của T Xương→ Vợ (người phụnữ đảm đang) Đó là nét ân tình sâu đậm trong thơ T Xương

- HS thấy được cái hay chân thực, tự nhiên, hóm hỉnh trong thơ T Xương (Điêu luyện tàihoa)

B TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Trọng tâm :

- Tấm lòng biết ơn trân trọng và cả sự ân hận của T Xương→ Vợ (người phụ nữ đảmđang)

- Nghệ thuật đặc sắc

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Diễn giảng, phân tích.

C CHUẨN BỊ:

1- Công việc chính :

- Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đến bàihọc: thơ Trần Tế Xương

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Tiếng Việt

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến.Hãy phân

tích những từ ngữ, hình ảnh của mùa thu Bắc Bộ được miêu tả trong bài thơ?

3- Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Giáo viên gọi học sinh tóm lược phần tiểu

dẫn

-> Giáo viên chốt lại

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

- Trần Tú Xương(1870-1907)thường gọi là

Tú Xương quê ở Nam Định

- Oâng sống chỉ 37 năm và chỉ đỗ tú tài

Trang 26

- Giáo viên nhắc lại cho học sinh về các

sáng tác của Nguễn Khuyến: tình yêu đất

nước gia đình, bạn bè; cuộc sống cực khổ

của những con người thuần hậu chất phát.;

châm biếm đả kích bọn thực dân xâm lược…

- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm bài

thơ

- Giới thiệu bài “Văn tế sống vợ”

Hoạt động 2 :

Đọc – Hiểu văn bản:

- Giáo viên đọc lại bài thơ

- Dựa vào chú thích sách giáo khoa, giáo

viên yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ khó

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Nếu chia theo nội dung cảm xúc thì

bàithơ gồm có những nội dung cơ bản nào?

( Học sinh trả lời , giáo viên chốt)

- Tác giả giới thiệu công việc và vai trò của

bà Tú đối với gia đình ntn?

→ Nhận xét về thái độ và suy nghĩ của T.X

qua các từ: “nuôi đủ, với”?

- Hãy phát hiện và phân tích tác dụng của

các biện pháp tu từ ở 2 câu thực?

→ Nói lên điều gì?

- Tìm những câu ca dao nói về thân cò, con

- Thái độ của T X qua 2 câu thực? (cảm

thông, tội nghiệp…)

- Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà

Tú qua bốn câu thơ đầu?

nhưng sự nghiệp thơ ca trở thành bất tử

- Sáng tác hai mảng thơ: trào phúngvà trữtình, đều bắt nguồn từ tâm huyết nhà thơvới dân, với nước, với đời

II Tác phẩm :

1 Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú Đườngluật viết bằng chữ Nôm

2 Bài thơ: là một trong những bài thơ hayvà cảm động nhất của Tú xương viết về bàTú

B Đọc – Hiểu văn bản:

I Đọc – Tìm hiểu từ khó:

SGK

II Tìm hiểu văn bản:

Giới thiệu bài thơ:

- Viết về vợ

- Ân tình, hóm hỉnh của T Xương

1 Hai câu đề: Giới thiệu về công việc hoàn

cảnh của bà Tú:

- Buôn bán lẻ:

+ Thời gian: quanh năm→ Vất vả

+ Địa điểm: mom sôn→ Chênh vênh →

Cơ cực

- Đảm đang lo cho gia đình:

“Nuôi đủ 5 con với một chồng”

+ Đủ: không thiếu không thừa→ Đảmđang lo toan vất vả

+ “Với”:→ Cách nói đăcï biệt về chồngcon Hóm hỉnh→ Tri công, tri ân và cả hốihận ăn năng của ông Tú

2 Hai câu thực: Tả thực về công việc của

Trang 27

(Học sinh thảo luận nhóm trên cơ sở những

câu hỏi gợi ý của giáo viên: học sinh cử đại

diện nhóm trả lời Gv chốt lại kiến thức)

- Đọc lại 4 câu cuối và cho biết đây là lời

của ai? Vì sao?

- Phân tích tác dụng của thành ngữ được sử

dụng trong 2 câu luận? (Âm hưởng vật vã,

dằn vặt… Câu 6 như một tiếng thở dài… )

- Hai câu kết có tiếng chửi không? Là của

ai? Vì sao?

* Liên hệ “Một duyên hai nợ ba tình”

“Chồng gì anh, vợ gì tôi

Chẳng qua là cái nợ đời chi đây”

- Em hiểu “thói đời”là gì? Điều đáng ghi

nhận về T X ở đây là gì? (tự chửi)

Hoạt động 3 : Tổng kết và luyện tập

Gv hướng dẫn học sinh khái quát lại nội

dung và nghệ thuật toàn bài thơ:

- Nhận xét chung về nghệ thuật và nội dung

toàn bài thơ?

Gv chốt lại kiến thức toàn bài: Bộc lộ cái

tài và cái tình của T.X:

- Tài: nghệ thuật đối, sử dụng ca dao, thành

ngữ, sử dụng ngôn ngữ TV

-Tình: Lòng thương yêu biết ơn đối với vợ

Gv hướng dẫn phần luyện tập, yêu cầu hs

làm ở nhà

- Dùng “Thân cò”: Vận dụng ca dao, ẩndụ→ Sự lặn lội cần mẫn kiếm sống

- Quãng vắng, đò đông→ Sự ế ẩm, chenlấn→ Gợi sự tội nghiệp

⇒ Sự gian truân khó nhọc của thân phận bàTú

3 Hai câu luận: Nhà thơ than thở hộ cho bà

Tú:

- Duyên: duyên vợ chồng

“1 duyên 2 nợ”→ Nợ: sự rủi ro bất hạnh

- “Âu đành phận”→ Chấp nhận, chịu→

Phải cam chịu số phận hẩm hiu, vất vả

- Thành ngữ→ Chẳng dám than trách

⇒ Mượn lời vợ để than thân trách phận vàtự dằn vặt trách cứ mình→ Cảm thương sâu

xa đối với người vợ đảm đang, thuỷ chung,

hi sinh; đó là cái đức truyền thống củangười phụ nữ VN

4 Hai câu kết: Lời chửi và rủa của T.

III Tổng kết và luyện tậấp

- Học thuộc bài thơ nắm vững kiến thức về nội dung và ngệ thuật của bài thơ

5- Câu hỏi kiểm tra:

Trang 28

- Dùng phiếu học tập với 10 câu hỏi trắc nghiệm về cuộc đời T X, nội dung, nghệ

thuật bài thơ

Tuần 3

Tiết 10-11

Ngày sọan: /92010

Ngày dạy: /9/2010

Đọc văn: Bài đọc thêm

KHÓC DƯƠNG KHUÊ- Nguyễn

Khuyến-VỊNH KHOA THI HƯƠNG - Trần Tế

Xương-A MỤC TIÊU BXương-ÀI HỌC:

- Giúp học sinh tìm hiểu thêm về tình bạn thắm thiết, thuỷ chung của Nguyễn Khuyến khingười bạn thơ qua đời

- HS thấy được cảnh tượng trường thi thời kì phong kiến nửa thực dân

- Hiểu được cơ bản bút pháp nghệ thuật tu từ đặc sắc của Nguyễn Khuyến qua bài thơ “khóc Dương Khuê” và nghệ thuật châm biếm đả kích của Trần Tế Xương qua bài thơ “Vịnh khoa thi hương”

B TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Trọng tâm :

- Bài Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết, thuỷ chung của Nguyễn Khuyến khi ngườibạn thơ qua đời

- Bài Vịnh khoa thi hương: cảnh tượng trường thi thời kì phong kiến nửa thực dân

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Hướng dẫn, gợi mở.

C CHUẨN BỊ:

1- Công việc chính :

- Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đến bàihọc

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Tiếng Việt

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Qua bài thơ Thương vợ của Tú xương: nỗi lòng thương vợ của nhà thơ

được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ anh(chị) có nhận xét gì về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của tú Xương?

3- Bài mới:

Trang 29

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài Khóc Dương

Khuê (Nguyễn Khuyến)

Cho HS đọc bài thơ giảng giải từ khó

-chia bố cục?

Bố cục:

- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn là gì?

* Gv cho học sinh thảo luận ý nghĩa toàn bài

thơ dựa vào bố cục:

- Tin bạn qua đời đến với tác giả như thế

nào? (So sánh “thôi” - “thôi đã thôi rồi”

- Phân tích từ “man mác”, “ngậm ngùi” và

giọng điệu của câu thơ→ Nói lên?

- Tác giả hồi tưởng lại kỷ niệm với DK, đó

là những kỷ niệm gì?→ Nói lên điều gì?

- Tình bạn giữa 2 người thể hiện cụ thể như

thế nào qua: “Kính yêu từ trước đến sau…

duyên trời”→ Cả đạo lýù và tình cảm

- Phân tích cơ sở để tác giả đưa đến “Làm

sao bác vội về ngay”→ Như một lời trách

móc đầy đau đớn

- Phân tích nỗi đau qua “Chân tay rụng rời”

- Đọc đoạn thơ cuối và phát hiện xem đoạn

thơ có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Phân tích gí trị biểu cảm của nó? Gợi ý: +

Điệp từ “không” → trống vắng

+ Điệp từ “ai”→ chỉ mấy người?

+ Lặp từ trong câu láy lại→ Nói

lên điều gì?

- Cách nói của NK qua 2 câu cuối: Tuổi già

“giọt lệ như sương là thế nào”?

→ Sáng tạo riêng của NK?

- Nhận xét về giọng thơ, dùng từ ngữ của NK

qua đoạn cuối và toàn bài

- Nêu chủ đề đoạn thơ

I Bài Bài Khóc Dương Khuê (Nguyễn

Khuyến)

1 Cảm xúc ngỡ ngàng khi nghe tin bạn mất:

- “Thôi đã thôi rồi”→ Một tiếng than giậtmình sững sờ→ Đau xót bàng hoàn trước nỗiđau ập đến bất ngờ

- Câu 2: + Giọng trầm lắng + Man mác, ngậm ngùi

→ Đau xót, một mất mát lớn đối với NK

2 Hồi tưởng lại những kỷ niệm:

- Tình bạn gắn bó lâu dài: đi học, đi thi, làmquan, đi chơi, hát xướng, uống rượu, làm thơ…

- Từ “ta”→ “tôi”→ Nói trực tiếp với bạnmình→ Như DK còn sống đang trò chuyện

- Điệp ngữ “cũng có khi”, “có khi”→ Quá khíhiện về trùng trùng, dạt dào như những lớpsóng

→ Hai tâm hồn đồng điệu

- Quá khứ trở về hiện tại: DK mất là điều philý→ “Chân tay rụng rời”→ Cảm xúc mạnh→

Cái chết thật khủng khiếp

→ Nỗi đau đớn xót xa của Nguyễn Khuyến khimất đi người bạn tri âm

3 Nỗi bi thương của tác giả:

- Tâm sự: Tuổi già cô độc, mất bạn còn cô độchơn

+ Điệp từ “không”

+ Điệp từ “ai”

→ Mất bạn cuộc sống không còn gì nữa

+ Láy từ lặp lại→ nỗi nghẹn uất của tácgiả→ Những câu thơ như tiếng nấc nghẹn ngàođứt ruột

- Hai câu kết: “Giọt lệ như sương”→ Giọt lệngười già quặn thắt và đầy xót xa

→ Nỗi đau âm thầm lặng lẽ và bất diệt (Bằng

so sánh từ ngữ gợi tả, giọng thơ hờn tráchnhưng vẫn đầm đìa nỗi đau và đầy nước mắt)

Trang 30

Hoạt động 1: Tìm hiểu Bài Vịnh khoa thi

hương của Nguyễn Tế Xương.

Cho HS đọc bài thơ giảng giải từ khó

-chia bố cục?

* Gv cho học sinh thảo luận ý nghĩa toàn bài

thơ dựa vào bố cục:

- Hai câu đầu cho thấy kì thi có gì khác

thường? (chú ý phân tích từ lẫn)

- Anh (chị) có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử

và quan trường?

( Chú ý các từ lôi thôi, ậm oẹ với biện

pháp nghệ thuật đảo ngữ; các hình ảnh

vai đeo lọ của sĩ tử, miệng thét loa của

quan trường)

- Từ hai câu thơ 3-4 anh (chị ) cảm nhận

như thế nào về cảnh thi cử lúc bấy giờ?

- Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và

sức mạnh châm biếm, đả kích của biện

pháp nghệ thuật đối ở câu 5-6?

- Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả

trước cảnh tượng trường thi Lời nhắn gọi

của Tú xương ở hai câu thơ cuối có ý

nghĩa tư tưởng gì?

II Bài Bài Vịnh khoa thi hương ( Nguyễn Tế

Xương)

1 Hai câu đề:

- Ba năm mới mở một khoa thi hương nhưng cảnh thi cử lộn xộn: hai trường thi chung lẫn lộn

3 Hai câu luận:

- Lọng: đón quan sứ

- Mụ đầm váy lê quét đất

-> Thái độ châm biếm, mỉa mai: buổi thi không phải tổ chức cho sĩ tử, chỉ mang tính hình thức

4 Hai câu kết:

- Nhân tài nào ai đó

- …cảnh nước nhà

-> Thái độ bất bình của tác giả trước cảnh trường thi, mong có nhân tài để đổi mới tình cảnh đất nước

4- Dặn dò:

- Về nhà đọc lại hai bài thơ, xem lại nội dung kiến thức

- Chuẩn bị bài :Bài ca ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Tuần 3 Tiết 12

Ngày sọan: /9/2010

Ngày dạy: /9/2010

Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG

ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN(tiếp theo)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kiến thức: mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Giáo dục: ý thức học hỏi để có kiến thức đầy đủ về ngôn ngữ, giữ gìn, phát huybản sắc ngôn ngữ dân tộc

- Rèn luyện: trau dồi lời nói cá nhân để được chính xác và có nghệ thuật

B TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP

a Trọng tâm: mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân và làm bài tập

b Phương pháp: phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết giảng

C CHUẨN BỊ:

a GV: SGK, SGV, bài soạn, ví dụ minh họa, trò chơi, bài tập trắc nghiệm

Tích hợp: ca dao, tác phẩm văn học của các tác giả có phong cách riêngđộc đáo, các bài tiếng Việt có liên quan

b HS: đọc SGK– soạn bài (theo yêu cầu của giáo viên từ tiết trước)

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- GV: Thế nào là ngôn ngữ chung? Thế

nào là lời nói cá nhân? Hãy cho ví dụ

minh hoạ cụ thể Giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân có mối liên hệ gì với

nhau không?

- Học sinh trình bày ý kiến

I.QUAN HỆ GIỮA GÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnhhội lời nói cá nhân

- Lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện củangôn ngữ chung, vừa có những nét riêng ->sáng tạo, biến đổi và phát triển ngôn ngữchung

Trang 32

- GV chốt, trong quá trình chốt lại, ở

từng ý, yêu cầu học sinh cho thêm những

ví dụ ngoài những ví dụ trong sách giáo

khoa

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

- Làm bài tập 1/35: từ “nách” trong câu

thơ được sử dụng với cách sáng tạo riêng

như thế nào? Em có nhận xét gì về cách

sử dụng đó?

BT2: HÃy phân tích từ “xuân” trong lời

thơ mỗi tác giả

Học sinh thảo luận nhóm nhỏ 5 phút

sau đó đại diện nhóm trình bày – gv chốt

BT 3: Nhận xét về cách sử dụng từ “mặt

trời” của mỗi tác giả?

BT4 Tìm ngững từ mới được tạo trong

thời gian gần đây? Chúng được tạo ra

dựa vào những tiếng nào có sẵn và theo

phương thức cấu tạo nào?

Học sinh thảo luận nhóm theo bàn, ssau

Bài tập 2:

- Trong câu thơ của HXH, xuân vừa chỉ mùaxuân, vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảmcủa tuổi trẻ

- Trong câu thơ của Nguyễn Du: Xuân để chỉvẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi

- Từ xuân trong câu thơ của Nguyễn Khuyếnchỉ chất men say nồng của rượu ngon, cònnghĩa bóng chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống,tình cảm thắm thiết của bạn bè

- Của HCM chỉ mùa đầu tiên trong năm, từ thứhai chỉ sức sống mới, tươi đẹp

Bài tập 3:

- Thơ Huy Cận, mặt trời dùng với nghĩa gốcnhưng dùng theo phép nhân hoá

- Thơ Tố Hữu, mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng

- Của Nguyễn Khoa Điềm:Từ đầu dùng vớinghĩa gốc, từ thứ hai dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉđứa con của người mẹ

Bài tập 4:

-Từ do cá nhân tạo ra:

a mọn mằn:nhỏ nhặt, tầm thường, không đángkể

b giỏi giắn: rất giỏi

c nội soi

Trang 33

đó gv yêu cầu trả lời, các học sinh khác

bổ sung Gv chốt lại

3 Dặn dò:

a Tìm thêm các ví dụ khác cho những điểm kiến thức trong bài

b Học bài trong vở, học ghi nhớ

4 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

5 Câu hỏi kiểm tra (Trắc nghiệm):

Câu 1:Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội, lời nói là sản phẩm riêng của từng cánhân Vì vậy

a.chúng không có quan hệ gì với nhau

b.giữa chúng có mối quan hệ qua lại

c ngôn ngữ chịu sự tác động của lời nói

d lời nói chịu sự ảnh hưởng của ngôn ngữ

Câu 2:Việc tạo ra từ mới của mỗi cá nhân sẽ

a.làm giàu cho vốn ngôn ngữ chung

b không phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội

c.đánh mất tính cá nhân

d.mất đi tính trong sáng của ngôn ngữ

Trang 34

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp học sinh hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhànhovà hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tíchcực

- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưỡng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị củamột số người hiện đại

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biên rộng rãi từ thế

kỉ XIX

B TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Trọng tâm :

- Lời tự thuật của tác gia

- Thái độ sống, phong cách sống và phẩm chất của tác giả

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Diễn giảng, phân tích.

C CHUẨN BỊ:

1- Công việc chính :

- Học sinh: đọc kỹ bài, soạn bài đầy đủ

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế giáo án, tài liệu có liên quan đến bàihọc: Thể loại ca trù, thơ Nguyễn Công Trứ…

2- Nội dung tích hợp: tích hợp với Làm văn, Tiếng Việt

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Oån định : kiểm diện học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến.Hãy phân

tích cảnh thu và tình thu trong bài thơ?

3- Bài mới:

Trang 35

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

- Giáo viên gọi học sinh tóm lược phần tiểu

dẫn

-> Giáo viên chốt lại

- - Cho HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt:

+ Cuộc đời của N.C.Trứ ( có điểm gì

đáng lưu ý, gợi cho em liên tưởng đến điều

gì)?

+ Sự nghiệp?

- Nêu hoàn cảnh ra đời và thể loại của bài

thơ?

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản.

Cho HS đọc bài thơ giảng giải từ khó

-chia bố cục?

- Câu thơ đầu nói lên điều gì? ( ý thức trách

nhiệm cao )

- Điệp từ “ khi” ở câu 3 nói lên điều gì?

( tài năng và danh dự của Công Trứ )

- Tại sao về hưu mà tác giả bảo:

“ vào lồng”?

→ Lời tự thuật của tác giả gợi cho em hiểu

điều gì về tâm tình của ông?

GV cho học sinh thảo luận nhóm về thái độ

và phong cách sống của tác giả, cử đại diện

trả lời, giáo viên có thể gợi mở thêm bằng

các câu hỏi:

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:Nguyễn Công Trứ (1778-1858)

quê ở làng Nghi Viễn huyện Nghi Xuân, tỉnh HaØ Tĩnh

- Một nhà nho cả cuộc đời yêu nướcthương dân

- Sự nghiệp: + Nôm: 50 bài thơ, 60 bài catrù, 1 bài phú→ nhiều

+ Một số bài bằng chữ Hán

II Tác phẩm:

Bằng thể ca trù - sáng tác khi ông cáoquan về hưu

Bố cục: 3 phần

1 1 4 câu đầu: Lời tự thuật của tác giả

2 Tiếp→ câu 18: Phong cách sống củatác giả,

3 Câu cuối: Khẳng định sự khác nhaugiữa tác giả và tập đoàn pk đương thời

B Đọc và tìm hiểu văn bản:

I Đọc và tìm hiểu chú thích:SGK.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Lời tự thuật của tác giả:

- Câu 1: Xác định vai trò, trách nhiệm củakẻ sĩ đối với vũ trụ

- Điệp từ “ khi”→ tài năng và cống hiếncủa Nguyễn Công Trứ về quan văn, quanvõ→ ý thức về tài năng, bản lĩnh và tráchnhiệm

- “ Vào lồng”→ về hưu

⇒ Gợi 1 chút gì đó về sự bất mãn

2 Thái độ sống, phong cách sống và phẩm chất của tác giả:

- Thái độ sống khi ở ẩn: Theo sở thích riêng

Trang 36

- Tìm hiểu điệp từ “ ngất ngưỡng”: + Đen:

cao, không thăng bằng, không nguyên vị trí

→ Tư thế sống ngạo nghễ, khác đời khác

người của NCTrứ→ vì sao?

- Khi ở ẩn, tác giả có sở thích sống như thế

nào?→ gợi lên điều gì?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác

giả? (+ Điệp từ “ khi” - nhấn mạnh nhiều ở

- Câu cuối gợi cho em cảm nghĩ gì? Gợi ý:

từ “ ngất ngưỡng” lại xuất hiện và được

đưa ra làm tính chất để so sánh giữa tập thể

và cá nhân nói lên điều gì?

Hoạt động 3: tổng kết và luyện tập.

-HaÕy nêu suy nghĩ của em về thái độ sống

“ngất ngưỡng” của Nguyễn Công Trứ?

Nhận xét những nét chính về thể hát nói

thông qua bài thơ?

- Gv hướng dẫn phần luyện tập, học sinh về

nhà làm

khác người, khác đời:

+ Cỡi bò có đeo nhạc ngựa+ Lên chùa đem theo cô đầu+ Dạng phật - mang kiếm cung

- Không quan tâm đến sự được - mất, khen– chê

⇒ Làm nên “ tay”, “ ông”, “ ngất ngưỡng’ ⇒

sống khác người ⇒ một sự bất mãn với thờicuộc của một ý thức cá nhân cao

- Luôn ý thức rõ nhiệm vụ của kẻ làm trai: + Gánh vác việc đời

+ Trọn nghĩa vua tôi

⇒ Lý tưởng sống của nhà nho yêu nước

⇒ Có sự giằng xé trong tác giả

* Câu cuối: Như một sự thách thức và cũng

khẳng định phẩm chất sống của ông: khôngthể hoà đồng với bọn quan lại bấy giờ

- Học thuộc bài thơ nắm vững kiến thức về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

5- Câu hỏi kiểm tra:

câu 1:Thái độ “ ngất ngưỡng “ của Nguyễn Công Trứ thể hiện :

A.Sự xa lánh người đời B BaÛn lĩnh cá nhân trong cuộc sống

C Thái độ sống ngạo nghễ, xem thường người khác D Cả A,B, C

Câu 2:Đối với một nhà Nho, đi nghe hát ả đào có phải là “ngất ngưỡng” không? Cho biết tại sao và nhận xét thái độ của Nguyễn Công Trứ đối với hát ả đào?

Trang 37

Tuần: 4 Tiết : 14-15

Ngày soạn : 27/09/200 Ngày dạy : 1/10/2010

BÀI CA NG N I TRÊN BÃI CÁT Ắ Đ ( SA HÀNH ĐOẢN CA )

- Cao Bá Quát -

A/MUC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh

- NaÉm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ ,Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng ông tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thươnøg BÀi thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát phê phán lối học thuật sự bảo thủ trì trệ ấy ; đồng thời lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau năm 1854

-Hiểu được mối mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh,…

B/ TRONG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP :

1.Trọng tâm :Hình ảnh tả thực đi trên bãi cát và ý nghĩa biểu tượng của nĩ ;thái độ coi khinh danhlợi , đề cao đạo nghĩa của nhà nho

2 Phương pháp : Đàm thoại phát vấn minh hoạ,lí giải,thảo luận nhĩm,diễn giảng

C/ CHUẨN BỊ:

1.Cơng việc chính :

- Giáo viên : đọc tài liệu tham khảo thơ văn Cao Bá Quát

- Học sinh : học bài cũ,chuẩn bị bài mới

2.Nội dung tích hợp : Tích hợp giữa đọc hiểu văn bản và làm văn ,tiếng việt, Địa lí văn hố D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

+Từ tiểu dẫn Hs nêu vài nét về tác giả ? A/ Tìm hiểu chung : 1.Tác giả Cao Bá Quát (1802?-1854)

-Người làng Phú Thị,Gia Lâm,Bắc Ninh(nay là Hà Nội)

Trang 38

+Gv Giảng giải ,bổ sung

-Gọi Hs nêu hoàn cảnh sáng tác bài

thơ->Gv giảng giải thêm

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Gv:Hình ảnh ngươi đi trên bãi cát được

miêu tả như thế nào ? Ý nghĩa giá trị

biểu cảm của chi tiết đó ?(không gian

,thời gian, địa điểm)

Hs: Trả lời

Gv:Vì sao CBQ miêu tả hình ảnh

-Là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh , được tôn vinh là Thánh Cao Bá Quát (“Thần siêu ,Thánh Quát “)

-Nội dung thơ văn :phê phán chính sự nhà Nguyễn và phản ánh phần nào nhu cầu đổi mới của XHVN giữa

TK XIX

2.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

Sau khi thi đậu cử nhân (1831)tại trường thi Hà Nội ,CBQ nhiều lần vào kinh đô Huế thi hội (nhưng không

đỗ tiến sĩ)qua các tỉnh miền trung đây cát trắng ->sáng tác bài thơ này

*Phía bắc núi bắc muôn trùng ,phía nam núi nam sóng muôn đợt

-> Những chi tiết tả thực ,so sánh liên tưởng :con đường với những bãi cát rộng mênh mông ,bao vây bởi núi ,sông, biển

+Hình ảnh biểu tượng : con đường đời -với các nhà nho xưa -gắn với con đường thi cử ,làm quan

-Hình ảnh người đi trên bãi cát : +Đi trên cát -> khó đi

+Không gian : đường xa (bãi cát mênh mông) +Thời gian:mặt trời lặn mà người chưa nghỉ ,vẫn tất tả đi (bình thường,khi mặt trời lặn,con người và vạn vật tìm chốn nghỉ ngơi)

->Ý nghĩa biểu tượng :Người đời tất tả vậy là vì danh lợi (chỉ việc làm quan xưa)->CBQ thấy con đường ấy

Trang 39

người đi trên cát có mục đích gì ?

Hs: trả lời

Gv: Tâm trạng của tác giả như thế nào

khi đi trên bãi cát ?Qua tâm trang đó ta

hiểu tác giả suy nghĩ như thế nào về

cuộc đời ?

Hs: Tâm trạng chán nản ,muốn thoát

khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa

Gv: liên hệ Nguyễn Bỉnh Khiêm (ta

dại ta tìm nơi vắng vẻ người khôn

Gv:Phân tích nghệ thuật miêu tả người

đi trên cát của bài thơ ->Hs thảo luận

,Gv giảng giải thêm

Hs: Đọc phần ghi nhớ

đầy nhọc nhằn ,chông gai ,bế tắc (cùng đồ )

2 Tâm trạng của tác giả khi i trên bãi cát: đ

-Không học được tiên ông phép ngủ ->trèo non ,lội suối ,giận ,không nguôi ->không ham danh lợi nhưngCBQ cứ phải đi mãi trên bãi cát danh lợi ->nỗi chán nản vì

tự mình phải hành hạ thân xác -Xưa nay phường danh lợi …tỉnh bao người ? +Hình ảnh so sánh :người đời đổ xô đến quán rượu ngon ,mấy ai tỉnh táo ?->danh lợi cũng là một thứ rượu

dễ làm say lòng người +Cái bả công danh ấy khiến những kẻ hám danh lợi phải chạy ngược chạy xuôi (bôn tẩu ) nhọc nhằn ->Sự cám dỗ của cái bã công danh đối với người đời ->Tiết tấu các câu thơ dài ngắn khác nhau ,cách ngắt nhịp phong phú :2/3(Trường sa/phục trường sa ),3/5 (Quân bất học /Tiên gia mĩ thuỵ ông),4/3 (phong tiền tử điếm/hữu mĩ tửu)

->tạo thành nhịp điệu gập gềnh ,trúc trắc của những bước đi trên cát dài

-CBQ kết luận : +Cần phải thóat ra khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa ->thể hiện tầm tư tưởng cao rộng

+Khát vọng của CBQ :thoát khỏi cái bảo thủ ,trì trệ của triều đình nhà Nguyễn (sao mình anh còn trơ trên cát?)

-Nhịp điệu thơ trúc trắc ->tâm trạng chán nản Nhịp điệu bài thơ phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình

Trang 40

5/Rút kinh nghiệm :Nội dung sâu sắc,câu hỏi sát với bố cụ bài học

6/Câu hỏi kiểm tra :

a) Tự luận: Phân tích tâm trạng của người đi trên bãi cát

Ngày đăng: 11/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Phađn tích hình ạnh cụa só töû vaø quan tröôøng qua hai cađu thô: - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
ha đn tích hình ạnh cụa só töû vaø quan tröôøng qua hai cađu thô: (Trang 43)
caăn vieât; hình thöùc – theơ loái cụa baøi vieât; phám vi tö lieôu caăn minh hóa ñeơ laøm roõ noôi dung baøi vieât?           - Noôi dung baøi laøm ñöôïc trình baøy theo maây yù? Trình töï cụa caùc yù ñöôïc saĩp xeâp nhö theâ naøo? - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
ca ăn vieât; hình thöùc – theơ loái cụa baøi vieât; phám vi tö lieôu caăn minh hóa ñeơ laøm roõ noôi dung baøi vieât? - Noôi dung baøi laøm ñöôïc trình baøy theo maây yù? Trình töï cụa caùc yù ñöôïc saĩp xeâp nhö theâ naøo? (Trang 53)
- Loêi veă chính tạ, veă hình thöùc trình baøy… VI/ Ñóc baøi laøm toât:  - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
o êi veă chính tạ, veă hình thöùc trình baøy… VI/ Ñóc baøi laøm toât: (Trang 54)
caăn vieât; hình thöùc – theơ loái cụa baøi vieât; phám vi tö lieôu caăn minh hóa ñeơ laøm roõ noôi dung baøi vieât?           - Noôi dung baøi laøm ñöôïc trình baøy theo maây yù? Trình töï cụa caùc yù ñöôïc saĩp xeâp nhö theâ naøo? - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
ca ăn vieât; hình thöùc – theơ loái cụa baøi vieât; phám vi tö lieôu caăn minh hóa ñeơ laøm roõ noôi dung baøi vieât? - Noôi dung baøi laøm ñöôïc trình baøy theo maây yù? Trình töï cụa caùc yù ñöôïc saĩp xeâp nhö theâ naøo? (Trang 81)
- Loêi veă chính tạ, veă hình thöùc trình baøy… VI/ Ñóc baøi laøm toât:  - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
o êi veă chính tạ, veă hình thöùc trình baøy… VI/ Ñóc baøi laøm toât: (Trang 82)
- Cạm nhaôn veă hình töôïng ngöôøi nghóa só. - Suy nghó cụa bạn thađn. - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
m nhaôn veă hình töôïng ngöôøi nghóa só. - Suy nghó cụa bạn thađn (Trang 115)
- Xađy döïng nhađn vaôt mang tính ñieơn hình thaønh cođng. - Giáo án Ngữ văn 11 theo chuẩn KT-KN
a đy döïng nhađn vaôt mang tính ñieơn hình thaønh cođng (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w