1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHCM 12NC (co chuan KT - KN)

34 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch chuyên môn Hóa học 12 nâng cao
Tác giả Trần Thị Trà
Trường học Trường THPT Trần Kỳ Phong
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch chuyên môn
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Mộ Đức
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Số 1 Mộ Đức tương đối tốt, thiết bị dạy học của nhà trường phần nào đã đáp ứng được yêu cầu dạy học, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, sử d

Trang 1

TRƯỜNG THPT SỐ 1 MỘ ĐỨC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tổ Hóa - sinh Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

Mộ Đức ,Ngày tháng năm 2009

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN HÓA HỌC

Năm học 2010-2011

Họ và tên : Trần Thị TràMôn dạy : Hóa họcTrình độ : Cử nhân sư phạm Môn đào tạo : Hóa học

Số năm công tác: 01 năm

PHẦN KẾ HOẠCH CHUNG

I Đặc điểm tình hình

1 Thuận lợi- Khó khăn:

Địa phương đã quan tâm và tạo điều kiện cho sự phat triển giáo dục của địa phương, động viên con em đi học

Môi trường giáo dục tại địa phương đã phát triển tương đối rộng rãi

Điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Số 1 Mộ Đức tương đối tốt, thiết bị dạy học của nhà trường phần nào đã đáp ứng được yêu cầu dạy học, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học

+ Tuy nhiên điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn

+ Về kiến thức của học sinh còn có hạn chế, năng lực tự học của một bộ phận học sinh còn thấp Một bộ phận học sinh còn có

ý thức kém trong việc học tập Tâm sinh lý thay đổi (do tâm lý lứa tuổi)

+ Việc mua sắm đồ dùng học tập còn thiếu đồng bộ, thời gian sử dụng còn ít…

+ Một số học sinh ở xa trường nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn

II Nội dung và biện pháp thực hiện

Theo quyết định ban hành Chương trình giáo dục cấp THPT số 50/2006/QĐ- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD- ĐT: Mục tiêu cấp THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông; có

Trang 2

những hiểu biết về tiếng Việt, toán, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; giúp học sinh làm tốt hơn những công việc đang làm hoặc

có thể tiếp tục học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học

Căn cứ và biên chế năm học và phân phối chương trình môn học do Sở GD- ĐT ban hành áp dụng cho năm học 2008 – 2009 Căn cứ và nhiệm vụ được phân công của mình tôi thấy cần có những biện pháp sau:

- Thực hiện nghiêm túc các hoạt động và quy chế chuyên môn

- Tích cực tham gia hội giảng ,dự giờ ,thăm lớp

- Luôn có tính thần tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học cao tính tích cực cho học sinh và liên hệ thực tế vào bài giảng

- Tích cực làm đồ dùng dạy học và chuẩn bị phương tiện cho các bài giảng

- Quan tâm giáo dục học sinh và phụ dạo học sinh yếu kém

- Thường xuyên kiểm tra học sinh để thấy được kết quả học tập của học sinh trong từng giai đoạn nhằm có sự điều chỉnh, củng cố phù hợp và nâng cao việc học và chuẩn bị bài ở nhà cho học sinh

- Biên soạn một hệ thống bài tập phù hợp với trình độ và năng lực của học sinh nhằm giúp các em có hứng thú trong học tập đồng

thời rèn luyện các Về kiến thức cơ bản và kĩ năng về tính toán.

- Động viên khích lệ học sinh thường xuyên trong học tập

III Chỉ tiêu phấn đấu của cá nhân trong năm học

Đăng ký thực hiện chỉ tiêu chất lượng bộ môn (tỉ lệ %)

12

Trang 3

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 12 - BAN A- MÔN HÓA

Ôn tập đầu năm  Về kiến thức

Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH

Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon, một số dẫn xuất HC đã học

Este không tan trong nước và có nhiệt

độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

Tính chất hoá học của este :

 Phản ứng ở nhóm chức : Thuỷ phân (xúc tác axit), phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá), phản ứng khử

 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon : Thế, cộng, trùng hợp

• Hóa chất: Mẩu dầu

ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH

Trang 4

của axit cacboxylic (đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc − chức), tính chất vật lí).

 Về kĩ năng

Viết được công thức cấu tạo của este

có tối đa 4 nguyên tử cacbon

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este

Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

Giải được bài tập : Xác định khối lượng este tham gia phản ứng xà phòng hoá và sản phẩm, bài tập khác

có nội dung liên quan

LIPIT

 Về kiến thức

 HS biết:

Khái niệm và phân loại lipit

Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

 Về kĩ năng

Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn

• Dụng cụ: Cốc

• Hóa chất: Mẩu dầu

ăn, nước, etanol

Trang 5

về thành phần hoá học.

Biết cách sử dụng, bảo quản được một

số chất béo an toàn, hiệu quả

Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

Chất giặt rửa tổng hợp : Sản xuất, thành phần và cách sử dụng

 Về kĩ năng

Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống

Giải được bài tập : Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất và một số bài tập khác có nội dung liên quan

• Mẫu vật: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

• Thí nghiệm: So

CH3COONa và dầu hoả, chất nào tan trong nước

• Mô hình phân tử C17H35COONa

• Phóng to hình vẽ minh hoạ cơ chế hoạt động của chất giặt rửa để dạy

Luyện tậpMối liên hệ giữa

Trang 6

Tính chất của ancol đa chức.

Tính chất của anđehit đơn chức

Phản ứng lên men rượu

 HS biết:

Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucozơ

Cấu trúc phân tử dạng mạch hở, dạng mạch vòng

 Về kĩ năng

Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng của glucozơ, fructozơ

Dự đoán được tính chất hoá học dựa vào cấu trúc phân tử

Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

Giải được bài tập : Tính khối lượng glucozơ tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng và một số bài tập khác có nội dung liên quan

• Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ

• Hóa chất: glucozơ, các dung dịch:

CuSO4, NaOH

• Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 7

 HS biết:

Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng của tinh bột

Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

• Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt

• Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt

• Các hình vẽ phóng

to về cấu trúc phân

tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

XENLULOZƠ

 Về kiến thức

 HS hiểu:

Tính chất hoá học của xenlulozơ:

Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3 và tan trong nước Svayde)

 HS biết:

Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng của xenlulozơ

• Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nhgiệm, diêm an toàn, ống nhỏ giọt

xenlulozơ, các dung dịch: AgNO3,

HNO3

Trang 8

• Các tranh ảnh có liên quan đến bài học.

5

13

Bài 9.

Luyện tậpCấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu

VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT

 Về kiến thức

 HS biết: Mục đích, cách tiến hành,

kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

Điều chế etyl axetat

Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

Phản ứng của hồ tinh bột với iot

Viết tường trình thí nghiệm

• Dụng cụ và hóa chất

CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT - PROTEIN

Trang 9

17 AMINBài 11.  Về kiến thức HS hiểu:

Đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học : Tính chất của nhóm NH2

• Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

Khái niệm enzim và axit nucleic

 Về kĩ năng

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein

Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác

Giải được bài tập có nội dung liên quan

• Dụng cụ: ống nghiệm , ống hút hoá chất

• Hoá chất: dd CuSO4 2%, dd NaOH 30%, lòng trắng trứng

• Các tranh ảnh , hình vẽ phóng to liên quan đến bài học

 Về kiến thức

Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino axit, protein

 Về kĩ năng

Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương

Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quátcho các hợp chất: amin, amino axit.protein

Giải các bài tập về phần amin,amino axit và protein

• Sau khi kết thúc bài

9, GV yêu cầu học sinh ôn tập toàn bộ chương và làm bảng tổng kết theo qui định của GV

• Chuẩn bị thêm một

số bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức trong chương

CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

THỰC HÀNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA AMIN – AMINO AXIT

VÀ PROTEIN

 Về kiến thức

 HS biết: Mục đích, cách tiến hành,

kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

Phản ứng brom hoá anilin

Tính chất lưỡng tính của amino axit : Phản ứng của glyxin với chất chỉ thị

Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2

 Về kĩ năng

Trang 10

Sử dụng dụng cụ hoá chất, tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

Viết tường trình thí nghiệm

 Về kiến thức

Củng cố khái niệm về cấu trúc và tính chất của polime

 Về kĩ năng

So sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao

su, tơ và keo dán

Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu

Giải các bài tập về các hợp chất của polime

• Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi về lí thuyết

• Chọn các bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập

 HS hiểu:

Cấu tạo phân tử, tính chất và ứng dụng , điều chế của amin

Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học

cơ bản của amino axit

Trang 11

Ưng dụng và vai trò của amino axit.

Khái niệm về peptit, protein, enzim, axit nucleic và vai trò của chúng trong cuộc sống

Cấu trúc phân tử và tính chất cơ bản của protein

 Về kĩ năng

Gọi tên danh pháp thông thường và danh pháp quốc tế các hợp chất amin, amino axit

Viết chính xác các phương trình phản ứng hoá học

Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh, so sánh phân biệt amin, amino axit, peptit và protein

Giải các bài tập về các hợp chất của amin, amino axit, peptit và protein

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

32

12

34 DÃY ĐIỆN HÓA Bài 20.

CHUẨN CỦA KIM LOẠI

 Về kĩ năng

Dự đoán được chiều phản ứng oxi hoá

− khử dựa vào dãy thế điện cực

• Lắp ráp một số pin điện hóa Zn–Cu, Pb–Cu, Zn–Pb theo hình 5.3 SGK

• Một số tranh ảnh đ được vẽ trước:

- Sơ đồ chuyển dịch của các ion trong pin điện hóa Zn–Cu, hình 5.6 SGK

36

Luyện tậpTính chất của kim loại

Trang 12

Cặp oxihóa- khử của kim loại.

Pin điện hóa (thế điện cực chuẩn của kim loại, sức điện động chuẩn của pin điện hóa)

 HS biết:

Khái niệm về sự điện phân

 Về kĩ năng

Viết sơ đồ điện phân, phản ứng xảy ra

ở mỗi điện cực và phương trình hoá học của sự điện phân trong một số trường hợp đơn giản

• Hóa chất: dung dịch CuSO4 0,5M

• Dụng cụ: Ống hình chữ U, nt cc điện cực, nguồn điện một chiếu cùng với biến trở, dây nối các điện cực

 Về kiến thức

 HS hiểu:

Các khái niệm : ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá và điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại

Các biện pháp chống ăn mòn kim loại

 Về kĩ năng

Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế

Dụng cụ:

- Cốc thuỷ tinh loại 200 ml

- Các lá Zn và lá Cu

- Bóng đèn pin 1,5 V hoặc vôn-kế

- Dây dẫn

Trang 13

14 40  •

41

Bài 24.

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

 Về kiến thức

 HS hiểu:

Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại : Phương pháp điện phân, nhiệt luyện, thuỷ luyện

 HS biết:

Định luật Farađay và biểu thức tính khối lượng các chất thu được ở các điện cực

Viết các phương trình hoá học điều chế kim loại cụ thể

Giải được bài tập : Tính khối lượng kim loại bám trên các điện cực hoặc các đại lượng có liên quan dựa vào công thức Farađay, bài tập khác có nội dung liên quan

• Bảng Dãy điện hoá

chuẩn của kim loại,

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Sự điện phân (phản ứng hóa học xảy ra

ở các điện cực của thiét bị điện phân)

Điều chế kim loại (3 phương pháp điều chế km loại)

Sự ăn mòn kim loại và các biện pháp

• Một số phiếu kiểm tra học sinh

• Một số tranh ảnh, hình vẽ về thiết bị điện phân, ăn mòn kim loại

Trang 14

chống ăn mòn kim loại.

 Về kiến thức

 HS biết: Mục đích, cách tiến hành,

kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

Sức điện động của pin điện hoá Zn −

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

Viết tường trình thí nghiệm

Dụng cụ: 4 cốc

thủy tinh ; 2 lá kẽm

; 1 lá đồng ; 1 lá chì

; 2 cầu muối ( Ống thủy tinh hình chữ

U, đường kính chừng 8 mm, bên trong chứa chất keo tẩm dung dịch muối hoặc thay bằng một đoạn bấc đèn tẩm dung dịch muối) 1 điện kế ;

4 dây dẫn điện kèm chốt cắm và kẹp cá sấu ; 2 điện cực graphit ; 1 tấm bìa đậy miệng cốc thủy tinh có 2 lỗ tròn cắm điện cực graphit ; 2 tấm bìa đậy miệng cốc thủy tinh có 2 lỗ dẹt cắm các điện cực như

Trang 15

Zn, Cu, Pb ; 1 biến thế kiêm chỉnh lưu.

dịch ZnSO4 1M;

dung dịch CuSO4 1M; dung dịch Pb(NO3)2 1M, dung

( hoặc KCl) bão hòa

44

Bài 27.

THỰC HÀNH ĂN MÒN KIM LOẠI – CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

 Về kiến thức

 HS biết: Mục đích, cách tiến hành,

kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

ăn mòn điện hoá

Bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá

Viết tường trình thí nghiệm

đồng, đinh sắt dài 3cm, dây kẽm, day điện có kẹp cá sấu

ở hai đầu cốc thủy tinh 100ml, giá để ống nghiệm, tấm bìa cứng để cắm 2 điện cực sắt và đồng

• Bảng tuần hoàn – Bảng 6.1 và 6.2 (SGK) phóng to

• Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy

Trang 16

tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm.

Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (tác dụng với nước, axit, phi kim)

Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm

 Về kĩ năng

Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính khử rất mạnh của kim loại kiềm

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm, viết sơ đồ điện phân và phương trình hoá học điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân

Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

( điều chế natri), sơ

đồ phản ứng xảy ra trên các điện cực

và phản ứng điện phân

• Đĩa hình về một số phản ứng của natri

và kim loại kiềm khác nếu có

• Cốc thủy tinh, đèn cồn, ống nghiệm, dụng cụ điều chế khí clo như hình vẽ

ở bài clo trong SGK hóa học 10

đặc, MnO2, nước cất, dung dịch phenolphthalein, dung dịch AgNO3, cồn

MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

 Về kiến thức

 HS hiểu:

Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt) ; Na2CO3 (muối của axit yếu) ; KNO3 (có tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)

 HS biết:

Một số ứng dụng quan trọng của một

Trang 17

số hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

 Về kĩ năng

Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hoá học của một số hợp chất kim loại kiềm

Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất một số hợp chất

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số hợp chất

Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp chất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

Tính chất hoá học : Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác dụng với oxi, clo, axit)

 Về kĩ năng

Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ

• Bảng tuần hoàn, sơ

đồ điện phân nc MgCl2

• Đèn cồn, cốc, kẹp

gỗ, dây Mg, H2O,

dd CuSO4

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Mô hình phân tử C17H35COONa. •Phóng   to   hình   vẽ  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
h ình phân tử C17H35COONa. •Phóng to hình vẽ (Trang 5)
Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết  các  phương  trình  hoá học minh  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
uan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết các phương trình hoá học minh (Trang 7)
• HS làm bảng tổng kết   về   chương  cacbohiđrat   theo  mẫu thống nhất. •HS   chuẩn   bị   các  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
l àm bảng tổng kết về chương cacbohiđrat theo mẫu thống nhất. •HS chuẩn bị các (Trang 8)
Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết  các  phương  trình  hoá học minh  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
uan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết các phương trình hoá học minh (Trang 8)
Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
m bảng tổng kết về các hợp chất trong chương (Trang 9)
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ,...  để rút ra nhận  xét  về  phương  pháp điều chế kim loại. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
uan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ,... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại (Trang 13)
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron   nguyên   tử,   năng   lượng   ion  hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn,  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
tr í trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn, (Trang 15)
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút   ra   được   nhận   xét   về   tính   chất,  phương pháp điều chế. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
uan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế (Trang 16)
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron   nguyên   tử,   tính   chất   vật   lí,  trạng   thái   tự   nhiên,   năng   lượng   ion  hoá,   số   oxi   hoá,   thế   điện   cực   chuẩn  của kim loại kiềm thổ. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
tr í trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm thổ (Trang 17)
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron   nguyên   tử,   năng   lượng   ion  hoá, thế điện cực chuẩn, tính chất vật  lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của  nhôm. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
tr í trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm (Trang 19)
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron   nguyên   tử,   năng   lượng   ion  hoá, thế điện cực chuẩn, các trạng thái  oxi hoá, tính chất vật lí của crom. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
tr í trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn, các trạng thái oxi hoá, tính chất vật lí của crom (Trang 21)
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử sắt, ion Fe2+, Fe3+ ,  năng   lượng   ion   hoá,   thế   điện   cực  chuẩn của cặp Fe3+/ Fe2+, Fe2+ / Fe, số  oxi hoá, tính chất vật lí. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
tr í trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử sắt, ion Fe2+, Fe3+ , năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn của cặp Fe3+/ Fe2+, Fe2+ / Fe, số oxi hoá, tính chất vật lí (Trang 23)
Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ, rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá  trình sản xuất gang, thép. - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
uan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ, rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép (Trang 24)
• Bảng tóm tắt tính chất   của   một   số  cation,   anion,   chất  khí   thường   gặp   và  một số thuốc thử - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
Bảng t óm tắt tính chất của một số cation, anion, chất khí thường gặp và một số thuốc thử (Trang 30)
• Tranh ảnh, hình vẽ, các   nhà   máy   sản  xuất   phân   bón,  thuốc chữa bệnh... •Số   liệu   thống   kê  - KHCM 12NC (co chuan KT - KN)
ranh ảnh, hình vẽ, các nhà máy sản xuất phân bón, thuốc chữa bệnh... •Số liệu thống kê (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w