Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,… Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, ngh
Trang 1Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUÂN
- -
TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Cao
tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
2 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối
nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
+ Đ4: Rồi vua dõng dạc…đến hiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
TUẦN 5
Trang 2Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
- Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài và trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngơi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
? Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực
? Theo em hạt thĩc giống đĩ cĩ thể nảy
mầm được khơng? Vì sao?
? Thĩc luộc kĩ thì khơng thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu khơng
vĩ thĩc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua
cĩ mưu kế gì trong việc này?
- Đoạn 1 ý nĩi gì? – Ghi ý chính đoạn 1
? Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chơm nĩi
? Nhà vua đã nĩi như thế nào?
? Vua khen cậu bé Chơm những gì?
? Cậu bé Chơm được hưởng những gì do
Ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để
+ Vua khen Chơm trung thực, dũng cảm.+ Cậu được vua truyền ngơi báu và trở thành ơng vua hiền minh
+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nĩi đúng sự thật, khơng vì lợi ích của mình
mà nĩi dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đĩ làm được nhiều điều cĩ ích cho mọi người
* Vì người trung thực luơn nĩi đúng sự
132 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 3- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
- GV Ghi ý chính đoạn 2-3-4
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
thật để mọi người biết cách ứng phó
Ý 2: Cậu bé Chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung
thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đợn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 20
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 4Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu: (Như SGV)
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đĩ
gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV cĩ thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS nghe GV giới thiệu, sau đĩ làm tiếp phần b của bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dịng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đĩ thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đĩ thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc.Đổi thời gian chạy của hai bạ
- Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC::
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
- Lắng nghe
134 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 5b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
? Nhà vua chọn người như thế nào để
- GV đọc cho HS viết Nhắc HS viết lời
nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp
với dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
b/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
•Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải: chen chân - len qua - leng keng -
áo len - màu đen - khen em
- -
BUỔI CHIỀU:
LỊCH SỬ: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (Một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
Trang 6Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
+ Bọn đơ hộ đưa người hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
+ HS khá, giỏi: nhân dân ta khơng cam chịu làm nơ lệ, liên tục đứng lên đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- GD HS biết yêu dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc”
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Giảng bài :
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đơ hộ :
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hố Nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhĩm:
- GV phát PBT cho 4 nhĩm.Cho HS đọc SGK
và điền các thơng tin về các cuộc khởi nghĩa
- GV đưa bảng thống kê cĩ (cĩ ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc
Trang 7- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn.
- Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến
thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì
độc lập lâu dài của dân tộc ta
4 Củng cố :
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
? Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
- Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo khối lượng
- Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo thời gian
Trang 8Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
ƠN TIẾNG VIỆT: RÈN ĐỌC DIỄN CẢM
BÀI: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
Đọc đúng các tiếng , từ khĩ , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bao giờ,
nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …
Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Tre Việt Nam và
TLCH về nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu
+ Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- 3 HS đọc thành tiếng
138 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 9- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS.
- GV đọc mẫu
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để
phát hiện ra giọng đọc
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ và cả bài
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Giáo dục HD tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
140 Nguyễn Ngọc Dung
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, 3 của tiết 21
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài tốn 1
- GV yêu cầu HS đọc đề tốn
? Cĩ tất cả bao nhiêu lít dầu ?
? Nếu rĩt đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can cĩ bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
tốn
- GV giới thiệu: Can thứ nhất cĩ 6 lít
dầu, can thứ hai cĩ 4 lít dầu Nếu rĩt đều
số dầu này vào hai can thì mỗi can cĩ 5 lít
dầu, ta nĩi trung bình mỗi can cĩ 5 lít dầu
Số 5 được gọi là số trung bình cộng của
hai số 4 và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất cĩ 6 lít dầu,
can thứ hai cĩ 4 lít dầu, vậy trung bình
mỗi can cĩ mấy lít dầu ?
? Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của bài tốn
trên bạn nào cĩ thể nêu cách tìm số trung
- Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu
chia cho số can
? Tổng 6 + 4 cĩ mấy số hạng ?
? Để tìm số trung bình cộng của hai số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy
tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng
của tổng 4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài tốn 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn 2
? Bài tốn cho ta biết những gì ?
? Bài tốn hỏi gì ?
? Em hiểu câu hỏi của bài tốn như thế
? Em hiểu câu hỏi của bài tốn như thế
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
Trang 11 GD HS tính trung thực và tự trọng trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
Từ trái nghĩa với trung thựcThẳng thắng,
thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,
…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
•Bạn Minh rất thật thà
Trang 12Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi để tìm
đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự
điển để đối chiếu các từ cĩ nghĩa từ đã
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhĩm 4 HS
để trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
•Chúng ta khơng nên gian dối
•Ơng Tơ Hiến Thành là người chính trực
•Gà khơng vội tin lời con cáo gian manh
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất cơng việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao
- HS đặt câu
- HS trả lời
- - Thứ Tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về tính trung thực
Hiểu câu chuyên và nêu được nội dung chính của câu chuyện
GD HS tintinhs trung thực trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
142 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 13 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Một nhà thơ chân chính.
- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
? Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
? Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,
cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS
kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi:
? Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân
vật nào? Vì sao?
? Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Không tham của người khác
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…
- 2 HS đọc lại
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau
- HS trả lời
Trang 14Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
nhất?
? Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
? Bạn học tập nhân vật chính trong truyện
- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc
- Về nhà kể lại những câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết sau
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn
- Nhận xét bạn kể
- -
TỐN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : - Giúp HS:
- Tính được số trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải tốn về tìm số trung bình cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 22
Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- HS nghe GV giới thiệu bài
144 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 15- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình
số đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- HS đọc
Bài giải:
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
- HS đọc
- Của 5 bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS cả lớp
- -
TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ: vắt vẻo, đon đả ngỏ
lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,….
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Trang 16Trường Tiểu học Hải Vĩnh Lớp 4B
thĩc giống và trả lời câu hỏi trong bài.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV: Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi
? Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?
Nhằm mục đích gì?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
? Vì sao Gà trống khơng nghe lời Cáo?
? Gà tung tin cĩ gặp chĩ săn đang chạy
đến để làm gì?
? “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
? Đoạn 2 nĩi lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn cuối và TLCH:
? Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thơng báo một tin mới: Từ rày muơn lồi đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hơn Gà bày
+ Vì Cáo rất sợ chĩ săn Chĩ săn sẽ ăn thịt Cáo Chĩ săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy,
lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.+ “Thiệt hơn” là so đo, tính tốn xem lợi hay hại, tốt hay xấu
+ Ý 2: Sự thơng minh của Gà.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khối chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã khơng ăn được thịt gà cịn cắm đầu chạy vì sợ
146 Nguyễn Ngọc Dung
Trang 17? Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối bài
? Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
- Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
- Yêu cầu HS thảo luận cặp dôi và trả lời
câu hỏi
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- GV liên hệ: Trong cuộc sống phải luôn
thật thà, trng thực, phải biết cư xử thông
minh, để không mắc lừa kể gian dối, độc
ác
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết, chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy
+ Ý 3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
- Đại ý: Bài thơ khuyên chúng ta hãy
cảnh giác, chớ ti lời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọt ngào.
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Biểu đồ tranh: Các con của một gia đình
- Các môn thể thao khối lớp 4 tham gia
- Số thóc gia đình Bác Hà đã thu hoạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: