1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4 TUAN 23 CKTKN KNS

27 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống.. - HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.Ơ + Tự làm vào v

Trang 1

Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: xanh um, mát rượi,

ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng, còn e, bướm thắm

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu có)

- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và TLCH:

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa

học trò ?

- Em hiểu “phần tử” là gì?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo

- Tiếp nối phát biểu:

- Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế

+ Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời

- "vô tâm" có nghĩa là không để ý đến nhưng điều lẽ ra phải chú ý

TUẦN 23

Trang 2

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?

- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

- Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài

này?

- GV tóm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp đặc

biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời

học trò

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

HS luyện đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- HS đọc, lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối phát biểu

(Hướng dẫn HS trả lời như SGV)

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Biết so sánh hai, phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ

+ Phiếu bài tập

* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 : (ở đầu T/123)

+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa

bài HS lên bảng làm bài

+ Tự làm vào vở và chữa bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn

Trang 3

- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các

phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp

- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự

đề bài yêu cầu

- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu:

- HS đọc đề, lớp đọc thầm

+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự

- Vậy kết quả là :

4

38

310

- Về nhà làm lại các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

- -

CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2) - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :

- HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài thơ

- Đoạn thơ này nói lên điều gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khí vui

Trang 4

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ HS nhớ lại để viết bài thơ

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS

soát lỗi tự bắt lỗi

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du

- Các từ: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom

khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trên phiếu

- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức, thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh.

• Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu PHT của HS

III Hoạt động trên lớp:

Trang 5

- GV phát PHT cho HS

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê (GV cung

cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành

bảng thống kê)

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một

số tác giả thời Lê

- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm

- Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói lên điều

gì?

* Hoạt động cả lớp:

- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả,

công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp

cho HS phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả,

công trình khoa học hoặc ngược lại )

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ,

nhà khoa học tiêu biểu nhất?

- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước

ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn học

thời Lê

- Vì sao có thể coi Nguyễn trãi, Lê Thánh Tông là

những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận và điền vào bảng

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê - HS khác nhận xét, bổ sung

- Chữ Hán và chữ Nôm

- HS điền vào bảng thống kê

- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời

- Biết so sánh hai, phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : + Phiếu bài tập

* Học sinh : - Vở bài tập toán

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

? Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết

Trang 6

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa

bài HS lên bảng làm bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét

bài bạn

Bài 2 :

- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các

phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp

- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự

đề bài yêu cầu.Ơ

+ Tự làm vào vở và chữa bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- Nhận xét bài bạn

- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu:

- HS đọc đề, lớp đọc thầm

+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự

- HS khác nhận xét bài bạn

- 2HS nhắc lại

- Về nhà làm lại các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

-I Mục tiêu:

- Củng cố về loại câu kể Ai thế nào ? chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Ôn tập về cách viết đoạn văn miêu tả cây cối

- GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm đề bài

III Hoạt động trên lớp:

a) Con chuồn chuồn đỏ chót / trông như một quả ớt chín

b) Con chuồn chuồn / đỏ chót trông như một quả ớt chín

c) Con chuồn chuồn đỏ chót trông như / một quả ớt chín

Câu 2 : Viết vào chỗ trống bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu “

Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ”

- Nhận xét, chữa bài bạn

- HS đọc, trao đổi, thảo luận

Trang 7

“ Thị trấn Cát Bà xinh xắn , có những dãy phố hẹp , những máI

ngói cao thấp chen chúc nép dài dưới chân núi đá “

a) Vị ngữ của câu do tính từ tạo thành

b) Vị ngữ của câu do cụm tính từ tạo thành

c) Vị ngữ của câu do cụm động từ tạo thành

d) Vị ngữ của câu do tính từ và cụm động từ tạo thành

Câu 4 : Viết một đoạn văn gồm 5 đến 7 câu miêu tả một cây

ăn quả mà em thích Trong đó có dùng ít nhất 3 câu kể Ai

+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng

Thứ ba, ngày 22 tháng 02 năm 2011

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

- Biết tính chất cơ bản của phân số

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,

- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và viết

kết quả dưới dạng là các phân số

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3 : (T/124)

+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở

+ HS cần trình bày và giải thích

- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề

bài yêu cầu

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân

số như yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài:

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS đọc đề, lớp đọc thầm, thảo luận rồi làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu:

- 1 HS lên bảng thực hiện:

- HS nhận xét bài bạn

Trang 8

Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách

+ HS nhận xét bài bạn

- Học bài và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

- GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)

- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2

III Hoạt động trên lớp:

- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1

- HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

- Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS

trả lời nội dung yêu cầu:

- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ Gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang, HS dưới lớp gạch bằng chì

- Nhận xét, bổ sung

- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì

- Nhận xét, chữa bài bạn

+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu

chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu

phần chú thích trong câu

+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê các

biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được

an toàn và bền lâu

+ Lớp lắng nghe.

Trang 9

c Ghi nhớ:

- HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc nội dung bài tập 1

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý

- HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch

ngang ở mỗi câu văn

- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng nhóm

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ

giấy đã viết lời giải HS đối chiếu kết

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn

văn hội thoại giữa em và bố mẹ

- HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Dấu gạch ngang thường dùng trong

loại câu nào ?

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong

câu hội thoại?

- 3- 4 HS đọc

- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu

+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa - xcan là một viên chức tài chính)

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa - x can)

- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan

- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là lời nói của Pa- xcan với người bố)

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài

- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó tự viết bài

+ Đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn:

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu cho bắt đầu lời hỏi của bố.

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi

* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ.

- Nhận xét bổ sung bài bạn

- HS cả lớp thực hiện

- -

Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2010

KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Trang 10

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện nguh ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi.

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện: + Giới thiệu câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện + Kết thúc câu chuyện

+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không) + Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các

từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp hay

phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái

xấu, cái thiện với cái ác.

- 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Cây tre trăm đốt.

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:

Trang 11

- Giáo viên: + Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập.

* Học sinh: - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, bút màu

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ:

- HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo băng giấy Hướng dẫn HS thực hành

trên băng giấy:

- Gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8

- Cho HS dùng bút màu tô phần băng giấy

bạn Nam tô màu

- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô

màu mấy phần băng giấy ?

b Cộng hai phân số cùng mẫu số :

+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô

mấy phần băng giấy ta làm như thế nào ?

83

+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu

cộng

82

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8

Trang 12

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ HS nêu giải thích cách tính

- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có

thể được

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ HS tự làm từng phép tính

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm

được

- GV kết luận :

7

27

3+ =

7

37

+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao

nhiêu phần số gạo trong kho ta làm như thế

- HS nêu đề bài, làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

+ HS nhắc lại: Khi thay đổi vị trí các số hạng; thì tổng không thay đổi

- Tính chất giao hoán của phép cộng

Trang 13

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: đừng rời, nghiêng,

nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng,

có cảm xúc

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A kay, cu Tai,

- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (Trả lời được các câu hỏi, thuộc một khổ thơ trong bài)

- Học thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài thơ

II GD kỹ năng sống:

 KN : - Giao tiếp - Lắng nghe tích cực

- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi

 Kỹ thuật dạy học :

- Trình bày ý kiến cá nhân - Trình bày 1 phút - Thảo luận nhóm

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

IV Hoạt động trên lớp :

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của

bài

- HS đọc toàn bài

- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm

từ ở một số câu thơ như SGV

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ

nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình thương

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm:

đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô,

- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH

+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi con khôn lớn vừa tham gia làm các công việc sản xuất để góp phần cùng cả nước chống đế quốc

Ngày đăng: 19/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê). - L4 TUAN 23 CKTKN  KNS
Bảng th ống kê) (Trang 5)
Hình   thức  thường  thống   nhất  với ND - L4 TUAN 23 CKTKN  KNS
nh thức thường thống nhất với ND (Trang 17)
w